Worksheetsbài 4
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Name
Class
Date
1.
Nhóm thuốc dùng trong điều trị bệnh tim mạch:
a)
Thuốc kháng virus
b)
Thuốc kháng sinh
c)
Thuốc kháng Histamin
d)
Thuốc hạ lipid máu
2.
Số phân nhóm các thuốc điều trị bệnh tim mạch là:
a)
6
b)
5
c)
4
d)
3
3.
Tác dụng chung của nhóm thuốc chống đau thắt ngực là:
a)
Điều hòa nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn
b)
Tăng lực bóp cơ tim
c)
Tăng khả năng thải trừ lipid ra khỏi thành mạch
d)
Giãn động mạch vành
4.
Tác dụng chung của nhóm thuốc hạ lipid máu là:
a)
Tăng khả năng thải trừ lipid ra khỏi thành mạch
b)
Giãn động mạch vành
c)
Tăng lực bóp cơ tim
d)
Điều hòa nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn
5.
Tác dụng chung của nhóm thuốc trợ tim là:
a)
Tăng khả năng thải trừ lipid ra khỏi thành mạch
b)
Giãn động mạch vành
c)
Điều hòa nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn
d)
Tăng lực bóp cơ tim
6.
Cấu trúc hóa học chung của nhóm thuốc phong bế kênh calci làm hạ huyết áp là:
a)
Dẫn chất của 1,4-dihydropyridin
b)
Genin-O-Ose
c)
Pyridoxol
d)
Dẫn chất alkylamin
7.
Cấu trúc chung của nhóm thuốc Glycosid trợ tim là:
a)
Dẫn chất alkylamin
b)
Genin-O-Ose
c)
Dẫn chất của 1,4-dihydropyridin
d)
Pyridoxol
8.
Tính chất của Nitroglycerin là:
a)
Dễ bị oxy hóa
b)
Dễ bị thủy phân cho 2 sản phẩm là HNO3 và Glycerin
c)
Không tan trong ether và cloroform
d)
Tan trong nước
9.
Phương pháp định lượng Nitroglycerin là:
a)
Môi trường khan với dung dịch acid percloric 0.1 M.
b)
Môi trường khan với dung dịch chuẩn acid percloric 0,1N
c)
Phương pháp đo quang sau khi tạo màu với acid phenolsulfonic
d)
Đo bạc với chỉ thị kali cromat
10.
Nhiệt độ nóng chảy của Isosorbid là:
a)
69-720C
b)
95-1050C
c)
80-900C
d)
50-600C
11.
Định tính Isosorbid dinitrat bằng cách:
a)
Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
b)
Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol, so với Isosorbid dinitrat chuẩn
c)
Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa.
d)
Phương pháp quang phổ UV-VIS
12.
Phương pháp định lượng Isosorbid dinitrat là:
a)
Đo bạc với chỉ thị kali cromat
b)
Phương pháp acid-base
c)
HPLC
d)
Đo Iod
13.
Điều chế Nicorandil bằng cách:
a)
A.Tạo amid giữa nicotinat methyl với monoethanolamin
b)
Đi từ D-glucitol
c)
Tổng hợp hóa học đi từ phtalazin
d)
Chiết xuất từ vỏ canh kina theo qui trình chiết alkaloid
14.
Định tính Nicorandil bằng cách:
a)
Sắc ký lớp mỏng, so với nicorandil chuẩn
b)
Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
c)
Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa.
d)
Phương pháp quang phổ UV-VIS
15.
Phương pháp định lượng Nicorandil là:
a)
Đo bạc với chỉ thị kali cromat
b)
HPLC
c)
Đo Iod
d)
Acid-base trong dung môi acid acetic khan
16.
Tính chất của Nifedipin là:
a)
Tinh thể hình kim màu trắng
b)
Bột kết tinh màu vàng nhạt, bị biến màu khi tiếp xúc ánh sáng
c)
Tinh thể màu nâu đỏ nhạt
d)
Bột kết tinh hình kim
17.
Phương pháp định tính Nifedipin là:
a)
Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
b)
Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol
c)
Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa
d)
Phương pháp quang phổ UV-VIS
18.
Nhiệt độ nóng chảy của Captopril là:
a)
69-72oC
b)
70-75oC
c)
105-108oC
d)
90-95oC
19.
Phương pháp định tính Captopril là:
a)
Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
b)
Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol
c)
Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa
d)
Phổ IR so sánh với phổ chuẩn
20.
Phương pháp định lượng Captopril là:
a)
Đo iod
b)
Định lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
c)
Phương pháp phổ UV
d)
Acid-base
21.
Phương pháp định tính Enalapril maleat là:
a)
Phổ IR so với Enalapril maleat chuẩn
b)
Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol
c)
Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa.
d)
Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
22.
Phương pháp định lượng Enalapril maleat là:
a)
Đo iod
b)
HPLC
c)
Phương pháp phổ UV
d)
Acid-base
23.
Tính chất của Methyldopa là:
a)
Bột kết tinh màu vàng
b)
Bị biến màu khi tiếp xúc ánh sáng
c)
Tinh thể màu nâu đỏ nhạt
d)
Bột kết tinh màu trắng
24.
Phương pháp định lượng Methyldopa là:
a)
Đo iod
b)
Đo màu
c)
Đo quang
d)
Đo bạc
25.
Phương pháp định lượng Clonidin hydroclorid là:
a)
Đo iod
b)
HPLC
c)
Phương pháp phổ UV
d)
Acid-base
26.
Chất thu được khi tiến hành chiết xuất vỏ canhkina theo qui trình chiết alcaloid là:
a)
Quinidin sulfat
b)
Natri nitroprussiat
c)
Methadon hydroclorid
d)
Morphin sulfat
27.
Lý tính của Quinidin sulfat là:
a)
Bột kết tinh hình kim, màu trắng, vị đắng
b)
Bột kết tinh trắng, vị đắng
c)
Tinh thể màu nâu đỏ nhạt, vị mặn
d)
Bột kết tinh màu trắng, vị hơi đắng
28.
Phương pháp định lượng Quinidin Sulfat bằng phương pháp:
a)
Thừa trừ
b)
Quang phổ UV-VIS
c)
C.Oxy hóa –khử
d)
D. Acid-base
29.
Hóa tính của Procainamid hydroclorid là:
a)
Dễ bị oxy hóa
b)
Tính base, dễ bị oxy hóa tạo hydrazon và aldehyd
c)
Tính base và tính khử do các nhóm amin bậc I và III
d)
Không bền trong môi trường base
30.
Phương pháp định lượng Procainamid hydroclorid là:
a)
Đo bạc
b)
Ôxy hóa khử
c)
Đo UV
d)
Đo nitrit
31.
Tính chất của Amiodaron hydroclorid là:
a)
Tan tốt trong methanol
b)
Khó tan trong ethanol
c)
Không tan trong nước
d)
Tan tốt trong nước
32.
Phương pháp định tính Amiodaron hydroclorid là:
a)
Đo iod
b)
Phổ IR
c)
Đo nitrit
d)
Complexon
33.
Phương pháp định lượng Amiodaron hydroclorid là:
a)
Kết tủa
b)
Quang phổ UV-VIS
c)
Oxy hóa –khử
d)
Acid-base
34.
Tính chất của Verapamil hydroclorid là:
a)
Bột kết tinh màu trắng
b)
Bột kết tinh màu vàng
c)
Tinh thể màu nâu đỏ nhạt
d)
Bột kết tinh hình kim, màu trắng
35.
Phương pháp định lượng Verapamil hydroclorid là:
a)
Kết tủa
b)
Quang phổ UV-VIS
c)
Ôxy hóa –khử
d)
Acid-base
36.
Màu xuất hiện khi tiến hành định tính Digitoxin bằng cách hòa tan vào ethanol 60% thêm vài giọt acid dinitrobenzoic và vài giọt NaOH là:
a)
Đỏ
b)
Xanh
c)
Tím
d)
Hồng
37.
Phương pháp định lượng Digitoxin là:
a)
Đo iod
b)
Acid - base
c)
Đo quang phổ UV –VIS
d)
Đo nitrit
38.
Màu xuất hiện khi tiến hành định tính Ouabain bằng cách hòa tan chế phẩm trong dung dịch H2SO4 là:
a)
A.Màu hồng và chuyển nhanh sang đỏ
b)
Màu hồng và chuyển nhanh mất màu
c)
Màu trắng đục
d)
Màu hồng bền vững
39.
Phương pháp định lượng Ouabain là:
a)
Đo iod
b)
Acid - base
c)
Quang phổ UV –VIS
d)
Đo nitrit
40.
Tính tan của Gemfibrozil trong nước là:
a)
Tan tốt
b)
Khó tan
c)
Không tan
d)
Tan ít
41.
Phương pháp để định tính Lovastatin là:
a)
Quang phổ UV-VIS
b)
SKLM
c)
Kết tủa
d)
Đo bạc
42.
Phương pháp định lượng Lovastatin là:
a)
Đo iod
b)
Đo quang phổ UV-VIS
c)
Acid - base
d)
Đo nitrit
43.
Tính chất của nhựa Cholestyramin là:
a)
Mùi khó chịu
b)
Mùi amoniac
c)
Mùi dầu chuối
d)
Mùi amin nhẹ
44.
Tác dụng của Nitroglycerin là:
a)
Giãn mạch vành
b)
Tăng nhịp tim
c)
Gây co mạch
d)
Chống co thắt cơ trơn
45.
Tác dụng của Methyldopa là:
a)
Hạ huyết áp, an thần
b)
Gây tê
c)
Tăng nhịp tim
d)
Giãn mạch vành tim
46.
Công dụng chính của Nifedipin là:
a)
Phòng và điều trị các cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
b)
Giãn động mạch vành, phòng và điều trị cơn co thắt động mạch vành
c)
Giãn mạch máu, đặc biệt động mạch vành
d)
Điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực
47.
Công dụng chính của Amlodipin là:
a)
Phòng và điều trị các cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
b)
Giãn động mạch vành, phòng và điều trị cơn co thắt động mạch vành
c)
Giãn mạch máu, đặc biệt động mạch vành
d)
Dùng cho các trường hợp cao huyết áp và phòng cơn đau thắt ngực
48.
Công dụng chính của Enalapril maleat là:
a)
Điều trị tăng huyết áp, phối hợp điều trị suy tim
b)
Giãn động mạch vành, phòng và điều trị cơn co thắt động mạch vành
c)
Giãn mạch máu, đặc biệt động mạch vành
d)
Dùng cho các trường hợp cao huyết áp và phòng cơn đau thắt ngực
49.
Công dụng chính của Methyldopa là:
a)
Điều trị tăng huyết áp, phối hợp điều trị suy tim
b)
Điều trị tăng huyết áp
c)
Giãn mạch máu, đặc biệt động mạch vành
d)
Dùng cho các trường hợp cao huyết áp và phòng cơn đau thắt ngực
50.
Công dụng của Clonidin hydroclodid là:
a)
Điều trị tăng huyết áp, phối hợp điều trị suy tim
b)
Điều trị tăng huyết áp
c)
Dùng trong các trường hợp tăng huyết áp, dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.
d)
Dùng cho các trường hợp cao huyết áp và phòng cơn đau thắt ngực
51.
Công dụng chính của Quinidin sulfat là:
a)
Điều trị các trường hợp rối loạn nhịp tim đặc biệt loạn nhịp tâm nhĩ.
b)
Điều trị tăng huyết áp
c)
Dùng trong các trường hợp tăng huyết áp
d)
Dùng phối hợp với các thuốc khác điều trị tăng huyết áp
52.
Công dụng chính của Procainamid hydroclorid là:
a)
Điều trị các trường hợp loạn nhịp tim
b)
Điều trị tăng huyết áp
c)
Dùng trong các trường hợp tăng huyết áp
d)
Dùng phối hợp với các thuốc khác điều trị tăng huyết áp
53.
Công dụng chính của Verapamil hydroclorid là:
a)
Dự phòng và điều trị các trường hợp loạn nhịp tim
b)
Điều trị tăng huyết áp
c)
Dùng trong các trường hợp tăng huyết áp
d)
Dùng phối hợp với các thuốc khác điều trị tăng huyết áp
54.
Công dụng chính của Digitoxin là:
a)
Dự phòng và điều trị các trường hợp loạn nhịp tim
b)
Điều trị tăng huyết áp
c)
Điều trị suy tim, nhịp tim nhanh
d)
Dùng phối hợp với các thuốc khác điều trị tăng huyết áp
55.
Công dụng chính của Fenofibrat là:
a)
Dự phòng và điều trị các trường hợp loạn nhịp tim
b)
Điều trị tăng huyết áp
c)
Phòng và điều trị bệnh tim mạch cho người có mức lipid trong máu cao.
d)
Điều trị cấp cứu số 1 trường hợp suy tim ( chủ yếu là suy tâm thất)
100 %
