NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheets$6. Nhà quản trị
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Hoạt động quản trị cần thiết vì:
a)
Thể hiện người quản trị cấp cao là quan trọng nhất
b)
Thể hiện người điều hành cấp thấp luôn có năng lực kém hơn người điều hành cấp cao
c)
Cho thấy sự phân chia cấp bậc rõ ràng
d)
Mang lại hiệu quả hơn cho công việc
2.
Điền vào chỗ trống “ Hoạt động quản trị chịu sự tác động của …. đang biến động không ngừng”
a)
Công nghệ
b)
Môi trường
c)
Kỹ thuật
d)
Kinh tế
3.
Trong 3 kỹ năng có ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nghiệp của nhà quản trị, kỹ năng khó tiếp thu nhất là:
a)
Kỹ năng kỹ thuật
b)
Kỹ năng giao tiếp
c)
Kỹ năng tư duy
d)
Kỹ năng mềm
4.
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đưa ra quyết định áp dụng công nghệ mới vào sản xuất:
a)
Vai trò người thực hiện
b)
Vai trò người đại diện
c)
Vai trò người phân bổ tài nguyên
d)
Vai trò nhà kinh doanh
5.
Trong quản trị doanh nghiệp, quan trọng nhất là:
a)
Xác định đúng chiến lược phát triển của doanh nghiệp
b)
Xác định đúng lĩnh vực hoạt động của tổ chức
c)
Xác định đúng quy mô của tổ chức
d)
Xác định đúng trình độ và số lượng đội ngũ nhân viên
6.
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi giải quyết vấn đề bãi công xảy ra trong doanh nghiệp
a)
Vai trò nhà kinh doanh
b)
Vai trò người giải quyết xáo trộn
c)
Vai trò người thương thuyết
d)
Vai trò người lãnh đạo
7.
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi tuyển dụng nhân viên mới
a)
Vai trò nhà kinh doanh
b)
Vai trò người giải quyết xáo trộn
c)
Vai trò người thương thuyết
d)
Vai trò người lãnh đạo
8.
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi áp dụng phương pháp quản lý sản xuất tiên tiến trong doanh nghiệp
a)
Vai trò doanh nhân
b)
Vai trò người giải quyết xáo trộn
c)
Vai trò người thương thuyết
d)
Vai trò người lãnh đạo
9.
Quản trị cần thiết cho:
a)
Các tổ chức vì lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận
b)
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
c)
Các đơn vị hành chính sự nghiệp
d)
Các công ty lớn
10.
Điền vào chỗ trống “ Nhà quản trị cấp thấp thì kỹ năng ….. càng quan trọng”.
a)
Nhân sự
b)
Chuyên môn
c)
Tư duy
d)
Giao tiếp
11.
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản trị:
a)
Tư duy
b)
Kỹ thuật
c)
Chuyên môn
d)
Giao tiếp
12.
Quan hệ giữa cấp bậc quản trị và các kỹ năng:
a)
Chức vụ càng thấp thì kĩ năng về kỹ thuật càng quan trọng
b)
Chức vụ càng cao thì kỹ năng về tu duy càng quan trọng
c)
Nhà quản trị cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng tư duy càng quan trọng
d)
Tất cả những tuyên bố nêu trên đều sai
13.
Trong 1 tổ chức, các cấp bậc quản trị thường được chia thành:
a)
2 cấp quản trị
b)
3 cấp quản trị
c)
4 cấp quản trị
d)
5 cấp quản trị
14.
Quản trị viên cấp trung thường tập trung vào việc ra các loại quyết định
a)
Chiến lược
b)
Chiến thuật
c)
Tác nghiệp
d)
Tất cả các loại quyết định
15.
Nhà quản trị cấp cao cần thiết nhất kỹ năng:
a)
Nhân sự
b)
Tư duy
c)
Kỹ thuật
d)
Tư duy và nhân sự
16.
Mục tiêu của quản trị trong 1 tổ chức là:
a)
Đạt được hiệu quả và hiệu suất cao
b)
Sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có
c)
Tìm kiếm lợi nhuận
d)
Tạo sự ổn định để phát triển
17.
Phát biểu nào sau đây là sai:
a)
Quản trị cần thiết đối với bệnh viện
b)
Quản trị cần thiết đối với trường đại học
c)
Quản trị chỉ cần thiết đối với tổ chức có quy mô lớn
d)
Quản trị cần thiết đối với doanh nghiệp
18.
Nhà quản trị cấp cơ sở cần thiết nhất:
a)
Kỹ năng giao tiếp
b)
Kỹ năng giao tiếp + kỹ năng chuyên môn
c)
Kỹ năng chuyên môn
d)
Kỹ năng chuyên môn + kỹ năng tư duy
19.
Nghiên cứu của Henry Minzberg đã nhận dạng 10 vai trò của nhà quản trị và phân loại thành 3 nhóm vai trò, đó là
a)
Nhóm vai trò lãnh đạo, vai trò thông tin, vai trò ra quyết định
b)
Nhóm vai trò tương quan nhân sự, vai trò xử lý các xung đột, vai trò ra quyết định
c)
Nhóm vai trò quan hệ với con người, vai trò thông tin, vai trò quyết định
d)
Nhóm vai trò liên lạc, vai trò phân phối tài nguyên, vai trò thương thuyết
20.
Nhà quản trị thể hiện vai trò gì khi đàm phán với đối tác về việc tăng đơn giá gia công trong quá trình thảo luận hợp đồng
a)
Vai trò người liên lạc
b)
Vài trò người thương thuyết
c)
Vai trò người lãnh đạo
d)
Vai trò người đại diện
21.
Nhà quản trị trong tổ chức bao gồm
a)
Quản trị viên cấp cao, quản trị viên cấp trung, quản trị viên cấp cơ sở
b)
Quản trị viên cấp cao, quản trị viên cấp cơ sở, nhân viên thừa hành
c)
Quản trị viên chiến lược, quản trị viên cấp trung, quản trị viên cấp cơ sở
d)
Quản trị viên cấp cao, quản trị viên cấp trung, quản trị viên tác nghiệp
22.
Cố vấn cho ban giám đốc của 1 doanh nghiệp thuộc cấp quản trị:
a)
Cấp cao
b)
Cấp trung
c)
Cấp cơ sở
d)
Tất cả đều sai
23.
Các chức năng cơ bản theo quản trị học hiện đại gồm:
a)
2 chức năng
b)
3 chức năng
c)
4 chức năng
d)
5 chức năng
24.
Theo cấp kế hoạch, lập kế hoạch được phân loại thành?
a)
Lập kế hoạch chiến lược và lập kế hoạch tác nghiệp
b)
Kế hoạch dài hạn; kế hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn hạn
c)
Kế hoạch định hướng và kế hoạch cụ thể
d)
Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật
25.
Quyền hạn trực tuyến là gì?
a)
Là quyền hạn cho phép nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới
b)
Là quyền cung cấp lời khuyên cho các nhà quản trị. Bản chất của mối quan hệ tham mưu là cố vấn
c)
Là quyền trao cho một cá nhân hay một bộ phận được ra quyết định và kiểm tra những hoạt động nhất định của các bộ phận khác
d)
Là quyền cung cấp lời khuyên cho các cá nhân hay các bộ phận đưa ra quyết định
26.
Quyền hạn tham mưu là gì?
a)
Là quyền hạn cho phép nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới
b)
Là quyền cung cấp lời khuyên cho các nhà quản trị.
c)
Là quyền trao cho một cá nhân hay một bộ phận được ra quyết định và kiểm tra những hoạt động nhất định của các bộ phận khác
d)
Bộ phận tư vấn trực tiếp ra quyết định và giám sát nhà quản trị cấp cao thực hiện nhiệm vụ
27.
Quyền hạn chức năng là gì?
a)
Là quyền hạn cho phép nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới
b)
Là quyền cung cấp lời khuyên cho các nhà quản trị. Bản chất của mối quan hệ tham mưu là cố vấn
c)
Là quyền trao cho một cá nhân hay một bộ phận được ra quyết định và kiểm tra những hoạt động nhất định của các bộ phận khác
d)
Là quyền cung cấp lời khuyên cho các cá nhân hay các bộ phận đưa ra quyết định
28.
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến là gì?
a)
Là một mô hình tổ chức quản lý, trong đó nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định và giám sát trực tiếp cấp dưới, mỗi cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và phải chịu trách nhiệm trước 1 cấp trên trực tiếp.
b)
Là mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên được kết nối theo một đường thẳng và các bộ phận chức năng chỉ chịu trách nhiệm cho việc chuẩn bị lời khuyên, chỉ dẫn và giám sát hoạt động của các bộ phận khác.
c)
Cơ cấu này có đặc điểm là người lãnh đạo ra mệnh lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết định của mình, khi gặp các vấn đề phức tạp người lãnh đạo thường tham khảo ý kiến của các phòng, ban chức năng và bộ phận tham mưu giúp việc.
d)
Là cơ cấu tổ chức trong đó mỗi người lao động sẽ báo cáo cho nhà quản lý bộ phận mà họ là nhân lực cơ hữu và nhà quản lý chương trình, dự án.
29.
Mô hình tổ chức trực tuyến – chức năng là gì?
a)
Là một mô hình tổ chức quản lý, trong đó nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định và giám sát trực tiếp cấp dưới và ngược lại, mỗi cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và phải chịu trách nhiệm trước 1 cấp trên.
b)
Là mô hình quan hệ trực tuyến từ trên xuống dưới vẫn tồn tại, nhưng để giúp nhà quản trị cấp cao ra được các quyết định đúng đắn còn cần có các bộ phận chức năng giúp việc trong từng lĩnh vực chuyên môn. Các bộ phận chức năng này không ra quyết định trực tiếp mà tham mưu cho nhà quản trị cấp cao trong việc chuẩn bị ban hành và thực hiện các quy định thuộc phạm vi chuyên môn của mình.
c)
Cơ cấu này có đặc điểm là người lãnh đạo ra mệnh lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết định của mình, khi gặp các vấn đề phức tạp người lãnh đạo thường tham khảo ý kiến của các phòng, ban chức năng và bộ phận tham mưu giúp việc.
d)
Là cơ cấu tổ chức trong đó mỗi người lao động sẽ báo cáo cho nhà quản lý bộ phận mà họ là nhân lực cơ hữu và nhà quản lý chương trình, dự án.
30.
Hoạt động quản trị doanh nghiệp được thực hiện thông qua 4 chức năng:
a)
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
b)
Hoạch định, nhân sự, chỉ huy, phối hợp
c)
Hoạch định, tổ chức, phối hợp, báo cáo
d)
Kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra
31.
Mô hình ma trận là gì?
a)
Là một mô hình tổ chức quản lý, trong đó nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định và giám sát trực tiếp cấp dưới và ngược lại, mỗi cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và phải chịu trách nhiệm trước 1 cấp trên.
b)
Là mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên được kết nối theo một đường thẳng và các bộ phận chức năng chỉ chịu trách nhiệm cho việc chuẩn bị lời khuyên, chỉ dẫn và giám sát hoạt động của các bộ phận khác.
c)
Đây là kiểu cơ cấu tổ chức mà nhà quản trị được sự giúp sức của các phòng, ban chức năng và bộ phận tham mưu giúp việc.
d)
Là cơ cấu tổ chức trong đó mỗi người lao động sẽ báo cáo cho nhà quản lý bộ phận mà họ là nhân lực cơ hữu và nhà quản lý chương trình, dự án.
32.
Lãnh đạo là gì?
a)
Là tác động bằng nghệ thuật và khoa học để duy trì kỷ luật, kỉ cương của tổ chức và hướng dẫn, thuyết phục, khích lệ nhân viên nhằm phát huy cao nhất tiềm năng và năng lực của họ hướng tới thực hiện mục tiêu của tổ chức.
b)
Là một quá trình xác định các mục tiêu trong tương lai của tổ chức và lựa chọn các phương thức hành động để đạt được các mục tiêu đó.
c)
Là thiết kế một cấu trúc tổ chức hiệu quả nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản trị đạt được mục tiêu của nó.
d)
Là đánh giá kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn để tìm ra những sai lệch.
33.
Xem xét dựa trên việc sử dụng quyền lực có bao nhiêu phong cách lãnh đạo cơ bản?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
34.
Phong cách lãnh đạo chuyên quyền, độc đoán là gì?
a)
Người lãnh đạo là người thích ra lệnh và yêu cầu nhân viên làm theo mà không cần lắng nghe ý kiến đóng góp từ nhân viên.
b)
Người lãnh đạo biết phân chia quyền lực quản lý của mình, biết tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyết định.
c)
Người lãnh đạo rất ít khi sử dụng quyền lực, họ chỉ là người giúp đỡ các hoạt động của thuộc cấp bằng cách cung cấp thông tin và hành động như một đầu mối liên hệ với môi trường bên ngoài.
d)
Người lãnh đạo yêu cầu tất cả thuộc cấp đóng góp ý kiến và tự ra mệnh lệnh.
35.
Phong cách lãnh đạo dân chủ là gì?
a)
Người lãnh đạo là người thích ra lệnh và yêu cầu nhân viên làm theo mà không cần lắng nghe ý kiến đóng góp từ nhân viên.
b)
Người lãnh đạo biết phân chia quyền lực quản lý của mình, biết tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyết định.
c)
Người lãnh đạo rất ít khi sử dụng quyền lực, họ chỉ là người giúp đỡ các hoạt động của thuộc cấp bằng cách cung cấp thông tin và hành động như một đầu mối liên hệ với môi trường bên ngoài.
d)
Người lãnh đạo rất ít khi chia sẻ quyền lực, khi có vấn đề phát sinh, người lãnh đạo sẽ tự mình giải quyết.
36.
Phong cách lãnh đạo tự do là gì?
a)
Người lãnh đạo thích thể hiện quyền lực sẵn sàng người giúp đỡ các hoạt động của thuộc cấp.
b)
Người lãnh đạo là người thích ra lệnh và yêu cầu nhân viên làm theo mà không cần lắng nghe ý kiến đóng góp từ nhân viên.
c)
Người lãnh đạo biết phân chia quyền lực quản lý của mình, biết tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyết định.
d)
Người lãnh đạo rất ít khi sử dụng quyền lực, họ chỉ là người giúp đỡ các hoạt động của thuộc cấp bằng cách cung cấp thông tin và hành động như một đầu mối liên hệ với môi trường bên ngoài.
37.
Kiểm tra lường trước là gì?
a)
Là loại hình kiểm tra được thực hiện trước khi hoạt động xảy ra, bằng cách tiên liệu những vấn đề có thể phát sinh để tìm cách ngăn ngừa trước.
b)
Là kiểm tra bằng cách theo dõi trực tiếp những diễn biến trong quá trình thực hiện (trong khi hoạt động đang xảy ra).
c)
Là kiểm tra ở phía đầu ra được thực hiện bằng cách đo lường kết quả thực tế và đối chiếu với các chuẩn mực đặt ra ban đầu.
d)
Là kiểm tra các nguyên vật liệu, trang thiết bị máy móc được đưa vào quá trình sản xuất.
38.
Kiểm tra đồng thời là gì?
a)
Là loại hình kiểm tra được thực hiện trước khi hoạt động xảy ra, bằng cách tiên liệu những vấn đề có thể phát sinh để tìm cách ngăn ngừa trước.
b)
Là kiểm tra bằng cách theo dõi trực tiếp những diễn biến trong quá trình thực hiện (trong khi hoạt động đang xảy ra).
c)
Là kiểm tra ở phía đầu ra được thực hiện bằng cách đo lường kết quả thực tế và đối chiếu với các chuẩn mực đặt ra ban đầu.
d)
Là kiểm tra công suất của máy móc thiết bị nhằm đảm bảo quá trình sản xuất đạt được những mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch.
39.
Chức năng tổ chức là gì?
a)
Là tác động bằng nghệ thuật và khoa học để duy trì kỷ luật, kỉ cương của tổ chức và hướng dẫn, thuyết phục, khích lệ nhân viên nhằm phát huy cao nhất tiềm năng và năng lực của họ hướng tới thực hiện mục tiêu của tổ chức.
b)
Là một quá trình xác định các mục tiêu trong tương lai của tổ chức và lựa chọn các phương thức hành động để đạt được các mục tiêu đó.
c)
Là thiết kế một cấu trúc tổ chức hiệu quả nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản trị đạt được mục tiêu của nó.
d)
Là quá trình đo lường hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức trên cơ sở các tiêu chuẩn đã được xác lập để phát hiện những ưu điểm và hạn chế nhằm đƣa ra các giải pháp phù hợp giúp tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu.
40.
Chức năng lập kế hoạch là gì?
a)
Là tác động bằng nghệ thuật và khoa học để duy trì kỷ luật, kỉ cương của tổ chức và hướng dẫn, thuyết phục, khích lệ nhân viên nhằm phát huy cao nhất tiềm năng và năng lực của họ hướng tới thực hiện mục tiêu của tổ chức.
b)
Là một quá trình xác định các mục tiêu trong tương lai của tổ chức và lựa chọn các phương thức hành động để đạt được các mục tiêu đó.
c)
Là thiết kế một cấu trúc tổ chức hiệu quả nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản trị đạt được mục tiêu của nó.
d)
Là quá trình đo lường hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức trên cơ sở các tiêu chuẩn đã được xác lập để phát hiện những ưu điểm và hạn chế nhằm đƣa ra các giải pháp phù hợp giúp tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu.
Reset
