Font size
WorksheetsNLKT_Chương 3_Tính giá
Total questions: 35
Worksheet time: 21mins
Tính giá là phương pháp dùng thước đo nào để tính toán và xác định giá trị của tài sản?
Thước đo giá trị
Thước đo hiện vật
Thước đo lao động
Thước đo thời gian
Nguyên tắc tính giá tài sản là:
Xác định đối tượng tính giá cho phù hợp.
Phân loại chi phí hợp lý.
Lựa chọn tiêu thức để phân bổ chi phí.
Tất cả các đáp án trên
Chi phí sản xuất là:
Chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất
Chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua vật tư, tài sản, hàng hoá.
Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra dùng cho việc điều hành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp
Chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:
Chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất
Chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp.
Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ dùng để trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm
Tính giá các tài sản trong đơn vị phải đảm bảo … về nội dung, phương pháp nhằm đưa ra các chỉ tiêu kế toán có thể so sánh được với nhau, so sánh được giữa các đơn vị, giữa các ngành qua đó đánh giá được hiệu quả kinh doanh của đơn vị trong từng thời kỳ khác nhau
Thống nhất
Đầy đủ
Chính xác
Khách quan
Chỉ tiêu nào dưới đây KHÔNG phản ánh giá trị của tài sản cố định?
Nguyên giá
Giá trị xuất kho
Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại
Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định bằng:
Nguyên giá tài sản cố định
Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với số khấu hao trong kỳ
Giá thị trường của tài sản cố định
Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với giá trị hao mòn lũy kế
Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ KHÔNG phụ thuộc vào chi phí nào sau đây:
Chi phí bán hàng
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ
Đối với tài sản cố định mua ngoài, khoản chiết khấu thương mại được:
Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định
Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính
Ghi tăng các khoản giảm trừ doanh thu.
Đối với TSCĐ mua ngoài, chi phí lắp đặt, chạy thử được:
Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định
Ghi tăng chi phí hoạt động tài chính
Ghi tăng chi phí khác
Nguyên giá của tài sản cố định là 200.000.000đ; Hao mòn lũy kế bằng 140.000.000đ Giá trị còn lại của tài sản cố định là bao nhiêu?
200.000.000 đồng
60.000.000 đồng
140.000.000 đồng
340.000.000 đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 tài sản cố định với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 550 triệu đồng. Chi phí vận chuyển tài sản cố định về doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 10 triệu đồng, nguyên giá tài sản cố định đó là:
500 triệu đồng
510 triệu đồng
550 triệu đồng
560 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua 1 tài sản cố định với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 550 triệu đồng. Chi phí vận chuyển TSCĐ về doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 10 triệu đồng, nguyên giá tài sản cố định đó là:
500 triệu đồng
510 triệu đồng
550 triệu đồng
561 triệu đồng
Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán:
Tăng giá trị hàng hóa nhập kho
Giảm giá trị hàng hóa nhập kho
Tăng thu nhập khác
Giảm chi phí khác
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 220 triệu đồng. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho là 11 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT 10%), giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là:
210 triệu
211 triệu
230 triệu
231 triệu
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 220 triệu đồng. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho là 11 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT 10%), giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là:
210 triệu
211 triệu
230 triệu
231 triệu
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 550 triệu đồng. Do mua hàng với số lượng lớn nên người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 1% , kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho là:
495 triệu đồng
500 triệu đồng
505 triệu đồng
544,5 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 220 triệu đồng. Do thanh toán sớm nên người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 2 triệu đồng , kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho là:
198 triệu đồng
200 triệu đồng
202 triệu đồng
220 triệu đồng
Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có: - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 500 triệu đồng - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 1.500 triệu đồng - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 200 triệu đồng Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:
1.500 triệu đồng
1.800 triệu đồng
2.000 triệu đồng
2.200 triệu đồng
Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có số liệu sau: - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ = chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = 0 - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được: + Nguyên vật liệu trực tiếp: 1.000 triệu đồng + Nhân công trực tiếp: 500 triệu đồng + Chi phí sản xuất chung: 600 triệu đồng Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:
1.100 triệu đồng
1.500 triệu đồng
1.600 triệu đồng
2.100 triệu đồng
Phương pháp tính giá nào dưới đây sẽ cho kết quả đơn giá xuất kho bằng nhau đối với tất cả các lần xuất kho trong kỳ?
Giá thực tế đích danh
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Giá nhập trước xuất trước
Giá bình quân sau mỗi lần nhập (liên hoàn)
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập) là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.
Đúng
Sai
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.
Đúng
Sai
Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán giảm giá trị hàng hóa nhập kho
Đúng
Sai
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 200.000 triệu đồng; giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng 300.000 triệu đồng; các chỉ tiêu khác không thay đổi thì tổng giá thành sản xuất sẽ giảm 100 triệu đồng.
Đúng
Sai
Giá thực tế vật tư, hàng hóa xuất kho không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Số lượng vật tư, hàng hóa xuất kho
Giá đơn vị vật tư, hàng hóa xuất kho
Phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa xuất kho
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Mua 1 lô vật tư với giá chưa thuế GTGT 10% là 500 triệu đồng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hết 33 triệu đồng, gồm cả thuế GTGT 10%. Biết DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hỏi giá nhập kho của lô vật liệu là:
500 triệu đồng
550 triệu đồng
530 triệu đồng
533 triệu đồng
Mua 1 thiết bị sản xuất với giá là 500 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển thiết bị hết 22 triệu đồng bao gồm cả thuế GTGT 10%. Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nguyên giá của thiết bị đó là:
500 triệu đồng
520 triệu đồng
522 triệu đồng
572 triệu đồng
Chi phí nào dưới đây là chi phí phục vụ cho sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng?
Sản xuất chung
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Bán hàng
Chỉ tiêu giá trị còn lại của tài sản cố định phụ thuộc vào …tài sản cố định và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định
Nguyên giá
Giá mua
Giá bán
Giá nhập kho
Chi phí nào không phải là chi phí sản xuất:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Toàn bộ chi phí bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm tài sản ở trạng thái sẵn sàng sử dụng là:
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Hao mòn lũy kế
Chi phí khấu hao
Tài sản cố định tại doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định ... và tài sản cố định thuê tài chính
vô hình
Thuê hoạt động
Đi thuê
Bất động sản đầu tư
Công ty cổ phần Minh Tú chuyên kinh doanh mặt hàng X. Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Tài liệu tháng 01 năm N: - Tồn kho đầu tháng: 5.000kg, đơn giá 50.000đ/kg - Ngày 5: mua 12.000kg, đơn giá 52.000đ/kg - Ngày 6: mua 10.000kg, đơn giá: 53.000đ/kg - Ngày 8: bán 10.000kg Giá xuất kho hàng hóa X ngày 8 là:
500.000.000đ
510.000.000đ
520.000.000đ
530.000.000đ
Công ty cổ phần Minh Tú chuyên kinh doanh mặt hàng X. Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước. Tài liệu tháng 01 năm N: - Tồn kho đầu tháng: 5.000kg, đơn giá 50.000đ/kg - Ngày 5: mua 12.000kg, đơn giá 52.000đ/kg - Ngày 6: mua 10.000kg, đơn giá: 53.000đ/kg - Ngày 8: bán 10.000kg Giá xuất kho hàng hóa X ngày 8 là:
500.000.000đ
510.000.000đ
520.000.000đ
530.000.000đ
