wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NLKT_Chương 3_Tính giá

Total questions: 35

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Tính giá là phương pháp dùng thước đo nào để tính toán và xác định giá trị của tài sản?

a)

Thước đo giá trị

b)

Thước đo hiện vật

c)

Thước đo lao động

d)

Thước đo thời gian

2.

Nguyên tắc tính giá tài sản là:

a)

Xác định đối tượng tính giá cho phù hợp.

b)

Phân loại chi phí hợp lý.

c)

Lựa chọn tiêu thức để phân bổ chi phí.

d)

Tất cả các đáp án trên

3.

Chi phí sản xuất là:

a)

Chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất

b)

Chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua vật tư, tài sản, hàng hoá.

c)

Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra dùng cho việc điều hành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp

d)

Chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.

4.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:

a)

Chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất

b)

Chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp.

c)

Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

d)

Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ dùng để trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm

5.

Tính giá các tài sản trong đơn vị phải đảm bảo … về nội dung, phương pháp nhằm đưa ra các chỉ tiêu kế toán có thể so sánh được với nhau, so sánh được giữa các đơn vị, giữa các ngành qua đó đánh giá được hiệu quả kinh doanh của đơn vị trong từng thời kỳ khác nhau

a)

Thống nhất

b)

Đầy đủ

c)

Chính xác

d)

Khách quan

6.

Chỉ tiêu nào dưới đây KHÔNG phản ánh giá trị của tài sản cố định?

a)

Nguyên giá

b)

Giá trị xuất kho

c)

Giá trị hao mòn

d)

Giá trị còn lại

7.

Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định bằng:

a)

Nguyên giá tài sản cố định

b)

Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với số khấu hao trong kỳ

c)

Giá thị trường của tài sản cố định

d)

Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với giá trị hao mòn lũy kế

8.

Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ KHÔNG phụ thuộc vào chi phí nào sau đây:

a)

Chi phí bán hàng

b)

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

c)

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

d)

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

9.

Đối với tài sản cố định mua ngoài, khoản chiết khấu thương mại được:

a)

Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định

b)

Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định

c)

Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính

d)

Ghi tăng các khoản giảm trừ doanh thu.

10.

Đối với TSCĐ mua ngoài, chi phí lắp đặt, chạy thử được:

a)

Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định

b)

Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định

c)

Ghi tăng chi phí hoạt động tài chính

d)

Ghi tăng chi phí khác

11.

Nguyên giá của tài sản cố định là 200.000.000đ; Hao mòn lũy kế bằng 140.000.000đ Giá trị còn lại của tài sản cố định là bao nhiêu?

a)

200.000.000 đồng

b)

60.000.000 đồng

c)

140.000.000 đồng

d)

340.000.000 đồng

12.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 tài sản cố định với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 550 triệu đồng. Chi phí vận chuyển tài sản cố định về doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 10 triệu đồng, nguyên giá tài sản cố định đó là:

a)

500 triệu đồng

b)

510 triệu đồng

c)

550 triệu đồng

d)

560 triệu đồng

13.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua 1 tài sản cố định với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 550 triệu đồng. Chi phí vận chuyển TSCĐ về doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 10 triệu đồng, nguyên giá tài sản cố định đó là:

a)

500 triệu đồng

b)

510 triệu đồng

c)

550 triệu đồng

d)

561 triệu đồng

14.

Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán:

a)

Tăng giá trị hàng hóa nhập kho

b)

Giảm giá trị hàng hóa nhập kho

c)

Tăng thu nhập khác

d)

Giảm chi phí khác

15.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 220 triệu đồng. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho là 11 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT 10%), giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là:

a)

210 triệu

b)

211 triệu

c)

230 triệu

d)

231 triệu

16.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 220 triệu đồng. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho là 11 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT 10%), giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là:

a)

210 triệu

b)

211 triệu

c)

230 triệu

d)

231 triệu

17.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 550 triệu đồng. Do mua hàng với số lượng lớn nên người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 1% , kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho là:

a)

495 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

505 triệu đồng

d)

544,5 triệu đồng

18.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 220 triệu đồng. Do thanh toán sớm nên người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 2 triệu đồng , kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho là:

a)

198 triệu đồng

b)

200 triệu đồng

c)

202 triệu đồng

d)

220 triệu đồng

19.

Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có: - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 500 triệu đồng - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 1.500 triệu đồng - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 200 triệu đồng Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:

a)

1.500 triệu đồng

b)

1.800 triệu đồng

c)

2.000 triệu đồng

d)

2.200 triệu đồng

20.

Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có số liệu sau: - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ = chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = 0 - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được: + Nguyên vật liệu trực tiếp: 1.000 triệu đồng + Nhân công trực tiếp: 500 triệu đồng + Chi phí sản xuất chung: 600 triệu đồng Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:

a)

1.100 triệu đồng

b)

1.500 triệu đồng

c)

1.600 triệu đồng

d)

2.100 triệu đồng

21.

Phương pháp tính giá nào dưới đây sẽ cho kết quả đơn giá xuất kho bằng nhau đối với tất cả các lần xuất kho trong kỳ?

a)

Giá thực tế đích danh

b)

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

c)

Giá nhập trước xuất trước

d)

Giá bình quân sau mỗi lần nhập (liên hoàn)

22.

Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập) là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán giảm giá trị hàng hóa nhập kho

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 200.000 triệu đồng; giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng 300.000 triệu đồng; các chỉ tiêu khác không thay đổi thì tổng giá thành sản xuất sẽ giảm 100 triệu đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Giá thực tế vật tư, hàng hóa xuất kho không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Số lượng vật tư, hàng hóa xuất kho

b)

Giá đơn vị vật tư, hàng hóa xuất kho

c)

Phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa xuất kho

d)

Phương pháp tính giá thành sản phẩm

27.

Mua 1 lô vật tư với giá chưa thuế GTGT 10% là 500 triệu đồng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hết 33 triệu đồng, gồm cả thuế GTGT 10%. Biết DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hỏi giá nhập kho của lô vật liệu là:

a)

500 triệu đồng

b)

550 triệu đồng

c)

530 triệu đồng

d)

533 triệu đồng

28.

Mua 1 thiết bị sản xuất với giá là 500 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển thiết bị hết 22 triệu đồng bao gồm cả thuế GTGT 10%. Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nguyên giá của thiết bị đó là:

a)

500 triệu đồng

b)

520 triệu đồng

c)

522 triệu đồng

d)

572 triệu đồng

29.

Chi phí nào dưới đây là chi phí phục vụ cho sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng?

a)

Sản xuất chung

b)

Nguyên vật liệu trực tiếp

c)

Nhân công trực tiếp

d)

Bán hàng

30.

Chỉ tiêu giá trị còn lại của tài sản cố định phụ thuộc vào …tài sản cố định và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định

a)

Nguyên giá

b)

Giá mua

c)

Giá bán

d)

Giá nhập kho

31.

Chi phí nào không phải là chi phí sản xuất:

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

b)

Chi phí nhân công trực tiếp

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

32.

Toàn bộ chi phí bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm tài sản ở trạng thái sẵn sàng sử dụng là:

a)

Nguyên giá

b)

Giá trị còn lại

c)

Hao mòn lũy kế

d)

Chi phí khấu hao

33.

Tài sản cố định tại doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định ... và tài sản cố định thuê tài chính

a)

vô hình

b)

Thuê hoạt động

c)

Đi thuê

d)

Bất động sản đầu tư

34.

Công ty cổ phần Minh Tú chuyên kinh doanh mặt hàng X. Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Tài liệu tháng 01 năm N: - Tồn kho đầu tháng: 5.000kg, đơn giá 50.000đ/kg - Ngày 5: mua 12.000kg, đơn giá 52.000đ/kg - Ngày 6: mua 10.000kg, đơn giá: 53.000đ/kg - Ngày 8: bán 10.000kg Giá xuất kho hàng hóa X ngày 8 là:

a)

500.000.000đ

b)

510.000.000đ

c)

520.000.000đ

d)

530.000.000đ

35.

Công ty cổ phần Minh Tú chuyên kinh doanh mặt hàng X. Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước. Tài liệu tháng 01 năm N: - Tồn kho đầu tháng: 5.000kg, đơn giá 50.000đ/kg - Ngày 5: mua 12.000kg, đơn giá 52.000đ/kg - Ngày 6: mua 10.000kg, đơn giá: 53.000đ/kg - Ngày 8: bán 10.000kg Giá xuất kho hàng hóa X ngày 8 là:

a)

500.000.000đ

b)

510.000.000đ

c)

520.000.000đ

d)

530.000.000đ