NEW
Font size
WorksheetsGiữa kì kinh tế học ^_^
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Khi Chính phủ in quá nhiều tiền, giá cả hàng hóa sẽ:
Không có đáp án đúng
Không đổi
Tăng
Giảm
Câu nào dưới đây là tuyên bố của kinh tế học thực chứng:
Người tiêu dùng mua ít hàng hóa hơn trong hầu hết các trường hợp khi giá của hàng hóa tăng với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Việc học đại học sẽ làm tăng thu nhập của bạn
Tất cả đều đúng
Ngoài các yếu tố khác, cung đối với hàng hóa còn phụ thuộc vào giá của các yếu tố đầu vào
Nội dung thuộc về nguyên lý số 4 "Con người phản ứng với các kích thích " là:
Xuất khẩu và nhập khẩu là hoạt động thương mại chủ yếu của một nền kinh tế mở
Dành nhiều thời gian để kiếm tiền, con người sẽ mất cơ hội nghỉ ngơi và hưởng thụ cuộc sống
Việc chính phủ đánh thuế cao đối với xăng dầu sẽ hạn chế phương tiện tư nhân
Siêu lạm phát ở Zimbabue xảy ra là do chính phủ in quá nhiều tiền
Một nhà đầu tư đang cân nhắc đầu tư vốn vào một trong ba dự án A, B và C. Lợi nhuận dự tính thu được từ hoạt động đầu tư lần lượt là X, Y và Z. Chi phí cơ hội của việc đầu tư vào dự án A là:
Cần có thêm thông tin
X+Y+Z
X+Y
Y+Z
Quy luật lợi suất giảm dần cho biết:
Sử dụng ngày càng nhiều 1 yếu tố sản xuất trong điều kiện các yếu tố sản xuất khác cố định trong một khoảng thời gian nhất định sẽ làm giảm tốc độ tăng của tổng sản lượng
Sử dụng ngày càng nhiều yếu tố sản xuất sẽ làm giảm tốc độ tăng của sản lượng
Tiêu dùng nhiều sản phẩm hơn sẽ làm giảm tổng lợi ích
Tiêu dùng nhiều sản phẩm hơn trong một khoảng thời gian nhất định sẽ làm tăng tổng lợi ích
Mỗi xã hội cần giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây:
Sản xuất cái gì
Cả 3 vấn đề trên
Sản xuất như thế nào
Sản xuất cho ai
Nhận định “Đánh thuế cao vào mặt hàng thép sẽ hạn chế lượng thép nhập khẩu” là vấn đề quan tâm của:
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Kinh tế đô thị
Kinh tế vi mô
Kinh tế vĩ mô
Cung được định nghĩa như thế nào?
Số lượng dịch vụ được mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Số lượng hàng hoá bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua
Là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi
“Để ngăn chặn tình trạng phân hóa giàu nghèo, các chính phủ cần thu hẹp bất bình đẳng thu nhập giới, tăng chi tiêu cho y tế và giáo dục.” Là nhận định mang tính:
Các đáp án trên đều sai
Thực chứng
Vĩ mô thực chứng
Chuẩn tắc
Trạng thái thiếu hụt của thị trường là:
Thị trường thặng dư cung
Là kết quả của việc cầu lớn hơn cung ở một mức giá nào đó
Cầu hàng hóa nhỏ hơn cung hàng hóa
Cung hàng hóa bằng cầu hàng hóa
Một hàng hóa có phương trình đường cầu Qd = 20– P và đường cung Qs = P + 10. Xác định điểm cân bằng:
Q= 50, P= 15
Q = 15, P = 5
Q= 15, P = 60
Q= 5, P= 75
Một hàng hóa có phương trình đường cầu Qd = 100 – 5P và đường cung Qs = 5P + 50. Nếu chính phủ áp đặt giá P = 10, thì thị trường sẽ:
Dư thừa
Thiếu hụt
Cân bằng
Không có đáp án nào nêu trên.
Kinh tế học là:
Cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội
Môn khoa học sử dụng các nguồn lực sản xuất ra các hàng hoá cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội
Nghiên cứu việc lựa chọn các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá cần thiết cho các thành viên trong xã hội
Môn khoa học, nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội
Theo phạm vi nghiên cứu, Kinh tế học được chia thành mấy loại:
4
1
2
3
Theo phạm vi nghiên cứu, Kinh tế học bao gồm:
Kinh tế học vi mô, kinh tế học thực chứng
Kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô, kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng, kinh tế học chuẩn tắc
Theo cách tiếp cận, Kinh tế học bao gồm:
Kinh tế học vi mô, kinh tế học thực chứng
Kinh tế học vi mô, kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng, kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô
Quy luật lợi suất giảm dần cho biết:
Tiêu dùng nhiều sản phẩm hơn trong một khoảng thời gian nhất định sẽ làm tăng tổng lợi ích
Sử dụng ngày càng nhiều yếu tố sản xuất sẽ làm giảm tốc độ tăng của sản lượng
Sử dụng ngày càng nhiều 1 yếu tố sản xuất trong điều kiện các yếu tố sản xuất khác cố định trong một khoảng thời gian nhất định sẽ làm giảm tốc độ tăng của tổng sản lượng
Tiêu dùng nhiều sản phẩm hơn sẽ làm giảm tổng lợi ích
Trong ngắn hạn lạm phát càng cao thì thất nghiệp có xu hướng:
Không có đáp án đúng
Tăng
Giảm
Không đổi
Khi sở thích của người tiêu dùng thay đổi, đường cầu sẽ như thế nào:
Di chuyển
Dịch chuyển
Không có đáp án đúng
Giữ nguyên
Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế?
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP.
GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành.
GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ.
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao.
Một công ty vừa mua chiếc xe CAMRY sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỉ đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế nào theo cách tiếp cận chi tiêu?
Đầu tư giảm 1 tỉ đồng.
Tiêu dùng tăng 1 tỉ đồng.
Xuất khẩu ròng giảm 1 tỉ đồng.
Xuất khẩu tăng 1 tỉ đồng.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất danh nghĩa bằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 160. Nhìn chung mức sống của bạn đã
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.
Khi thuế đánh vào hàng hoá làm đường cung thay đổi như thế nào?
Dịch chuyển lên trên
Không dịch chuyển
Không có đáp án nào đúng
Dịch chuyển xuống dưới
Khái niệm tiết kiệm trong kinh tế vĩ mô được hiểu theo nghĩa:
Không lãng phí.
Tiền dùng để đầu tư.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng.
Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI) bằng:
Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z).
Các câu trên đều sai
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI).
Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:
Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ.
Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ
Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu.
Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu.
Số khác
17,3
9,32
7,53
2300
2700
2400
3000
Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây được coi là đầu tư?
Bạn mua một máy tính của FPT cho con bạn để phục vụ việc học hành.
Công ty FPT xây dựng một nhà máy mới để sản xuất máy tính.
Bạn ăn một quả táo.
Bạn mua 100 cổ phiếu của FPT.
Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%.
Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%.
Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%.
Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%.
Với tư cách là người đi vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%.
Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%.
Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%.
Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%.
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 154. Nhìn chung mức sống của bạn đã
Tăng
Không thay đổi
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở
giảm
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình
Thực phẩm
Y tế và giáo dục
Nhận định nào sau đây là đúng?
Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất danh nghĩa bằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế
Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỉ lệ lạm phát.
Theo mô hình về đồ thị thị trường vốn vay, tăng thâm hụt ngân sách khiến chính phủ đi vay nhiều hơn sẽ làm
Dịch chuyển đường cầu vốn sang trái và làm giảm lãi suất.
Dịch chuyển đường cung vốn sang phải và làm giảm lãi suất.
Dịch chuyển đường cầu vốn sang phải và làm tăng lãi suất.
Dịch chuyển đường cung vốn sang trái và làm tăng lãi suất.
Những chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng trưởng nhiều nhất?
Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách chính phủ.
Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.
Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.
Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.
Nếu người Việt Nam tiết kiệm ít hơn do lạc quan vào tình hình kinh tế tương lai, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay
Lãi suất thực tế giảm và đầu tư giảm.
Lãi suất thực tế tăng và đầu tư giảm.
Lãi suất thực tế giảm và đầu tư tăng
Lãi suất thực tế giảm và đầu tư tăng
Chứng khoán nào trên thị trường tài chính có nhiều khả năng phải trả lãi suất cao nhất?
Trái phiếu do chính phủ Việt Nam phát hành.
Trái phiếu địa phương do UBND TP Hồ Chí Minh phát hành.
Trái phiếu do Vietcombank phát hành.
Trái phiếu do một công ty mới thành lập phát hành.
Ví dụ về tài trợ cổ phần là
Trái phiếu công ty
Cổ phiếu.
Trái phiếu địa phương.
Ngân hàng cho vay tiền.
Để góp phần nâng cao mức sống cho người dân ở các nước đang phát triển, chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và triển khai.
Hạn chế tăng trưởng dân số.
Dựng lên các rào cản thương mại như thuế quan và hạn ngạch.
Điều nào dưới đây là nhân tố chủ yếu quyết định mức sống của chúng ta?
Cung về tư bản vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra.
Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì chúng ta sản xuất ra.
Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta.
Cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng chỉ có hạn.
Dầu mỏ là một ví dụ về:
Tư bản hiện vật.
Vốn nhân lực.
Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được.
Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được.
Vận dụng quy tắc 70, nếu thu nhập của bạn tăng 10% một năm, thì thu nhập của bạn sẽ tăng gấp đôi sau khoảng
14 năm
10 năm
70 năm
7 năm
Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là:
GDP thực tế bình quân đầu người.
Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
GDP thực tế
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến mức sản lượng thực tế trong dài hạn?
Cung về các yếu tố sản xuất
Mức cung ứng tiền tệ
Cán cân thương mại quốc tế
Tổng cầu của nền kinh tế
Giả sử tiền lương tối thiểu đã tăng từ 1.200.000 đồng vào năm 2013 lên 1.350.000 đồng vào năm 2015 trong khi đó CPI tăng tương ứng từ 87,4 lên 172,7. Tiền lương tối thiểu thực tế của năm 2015 so với năm 2013 đã
Giảm
Không thay đổi
Tăng
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.
Khoản chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP?
Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ.
Tiền mua điện của xí nghiệp dệt.
Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp.
Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép
GDP danh nghĩa được tính bằng:
Tổng xuất lượng của nền kinh tế.
Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và Khấu hao (De).
Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI).
Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu.
Hàng hóa nào dưới đây có thể coi là hàng hóa bổ trợ cho bếp ga?
Ga
Than
Củi
Xăng
