NEW
Font size
WorksheetsKTH Part2 HIC
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu:
Toàn bộ nền kinh tế với các biến tổng hợp
Cơ chế định giá của một hàng hóa cụ thể
Cách các cá nhân ra quyết định tiêu dùng
Hành vi của từng doanh nghiệp riêng lẻ
GDP danh nghĩa là:
Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành
Tổng thu nhập ròng từ nước ngoài
GDP sau khi trừ khấu hao
Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tính theo giá cố định
Nếu GDP danh nghĩa tăng 10% và mức giá tăng 5%, thì GDP thực tăng khoảng:
2%
5%
10%
15%
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không được tính vào GDP?
Lương trả cho công nhân
Bán ô tô cũ
Bán ô tô mới
Dịch vụ cắt tóc
GDP thực tế phản ánh:
Cả thay đổi về giá và sản lượng
Chỉ thay đổi về giá
Chỉ thay đổi về sản lượng
Chỉ thay đổi về đầu tư
Tổng cầu (AD) là:
Tổng cung ngắn hạn
Tổng thu nhập quốc dân
Tổng sản lượng tiềm năng của nền kinh tế
Tổng lượng hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân kinh tế muốn mua ở mọi mức giá
Khi Chính phủ tăng chi tiêu, đường tổng cầu sẽ:
Không thay đổi
Co lại quanh trục tung
Dịch sang phải
Dịch sang trái
Khi giá cả tăng, lượng cầu hàng hóa giảm là do:
Chính sách tài khóa
Sản lượng tiềm năng tăng
Hiệu ứng thay thế
Hiệu ứng lãi suất và hiệu ứng của cải
Khi Chính phủ tăng thâm hụt ngân sách, lãi suất thường:
Tăng
Giảm
Không đổi
Bằng 0
Khi lãi suất giảm, đầu tư của doanh nghiệp:
Tăng
Giảm
Không đổi
Giảm mạnh nếu thuế tăng
Tiền thực hiện chức năng phương tiện trao đổi khi:
Dùng để tiết kiệm
Dùng để đo lường thu nhập
Dùng để trả lương, mua bán hàng hóa
Dùng để dự trữ giá trị
Cung tiền (M) được xác định bởi:
Ngân hàng trung ương
Chính phủ địa phương
Doanh nghiệp
Hộ gia đình
Nếu Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở, lượng cung tiền sẽ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Bị đóng băng
Lạm phát là hiện tượng:
Lãi suất giảm
Sản lượng giảm
Mức giá giảm
Giá cả tăng đồng loạt và kéo dài
Nếu tỷ lệ thất nghiệp thực tế > tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, nền kinh tế đang:
Suy thoái
Ổn định
Lạm phát cao
Toàn dụng lao động
Thất nghiệp ma sát xảy ra khi:
Mức lương giảm mạnh
Doanh nghiệp phá sản hàng loạt
Người lao động đang tìm việc mới
Nền kinh tế suy thoái
Chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở có thể:
Gây giảm phát
Không ảnh hưởng tới tỷ giá
Làm tỷ giá giảm, nhập khẩu giảm
Làm tỷ giá tăng, xuất khẩu giảm
Độc quyền xuất hiện khi:
Có nhiều doanh nghiệp nhỏ
Một doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ thị trường
Sản phẩm đồng nhất
Không có rào cản gia nhập
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đang sản xuất tại mức MC = ATC > P. Doanh nghiệp nên
Tiếp tục sản xuất trong dài hạn
Ngay lập tức đóng cửa
Tiếp tục sản xuất ngắn hạn nhưng sẽ rời thị trường dài hạn
Tăng sản lượng để hạ chi phí bình quân
Thặng dư xã hội tối đa khi
Cạnh tranh hoàn hảo
Độc quyền
Giá trần
Thuế
Cầu: Qd = 100 – 2P, Cung: Qs = 20 + 3P. Giá cân bằng là
10
8
12
16
Cầu: Qd = 100 – 2P, Cung: Qs = 20 + 3P. Lượng cân bằng là
50
60
80
100
Cầu: Q = 50 – P. Tại P = 10, co giãn là
-0.2
-1
-2
-0.5
Thuế 2 đơn vị đánh vào người bán làm cung Qs = –10 + 5P thành
–10 + 5(P – 2)
–10 + 5(P + 2)
–10 – 5P
5P + 10
TC = 1000 + 20Q, P = 40 → Lợi nhuận = 0 khi
Q = 50
Q = 40
Q = 25
Q = 100
MR = 20 – Q, MC = 2Q. Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận
4
5
2
10
Cầu thị trường: Q = 300 – 3P. Giá trần P = 50 → thiếu hụt
150
50
100
200
Với cung Qs = 5P, cầu Qd = 100 – P, tại P = 10 hệ số co giãn cung =
2
1
0.5
5
DN: FC = 5000, P = 100, AVC = 60. Lợi nhuận tại Q = 200 là
5000
4000
3000
2000
Co giãn của cầu theo giá cao khi:
Nhiều hàng thay thế
Ít hàng thay thế
Hàng thiết yếu
Hàng độc quyền
MRP (giá trị sản phẩm cận biên) bằng
MP × P
MP × MC
P – MC
MR + MC
Đường cầu lao động là phần
MRP dốc xuống
MC dốc lên
ATC dốc xuống
AR dốc lên
Khi người bán kỳ vọng giá tương lai tăng, cung hiện tại
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Tăng chi phí cố định làm:
ATC tăng
P tăng
AVC tăng
MC tăng
Giá sàn cao hơn cân bằng dẫn đến
Dư thừa
Cân bằng
Độc quyền
Thiếu hụt
Khi cung không co giãn, thuế chủ yếu do
Người bán chịu
Người mua chịu
Chia đều
Không ai chịu
Trong độc quyền, giá:
Lớn hơn MC
Bằng MC
Nhỏ hơn MC
Không xác định
Đường ATC có dạng chữ U vì:
Quy mô kinh tế và phi kinh tế
Giá tăng
Thuế tăng
Chi phí cố định tăng
Nếu MC < MR thì doanh nghiệp:
Tăng sản lượng
Giảm sản lượng
Ngừng sản xuất
Đặt giá cao hơn
Hiệu suất giảm dần xuất hiện khi:
Thêm lao động làm MP giảm
Thêm lao động làm MP tăng
Chi phí giảm
Q không đổi
Giá trần là mức giá đặt:
Thấp hơn giá cân bằng
Cao hơn giá cân bằng
Bằng giá thị trường
Bằng chi phí biên
Điểm cân bằng xảy ra khi:
Cung > cầu
Cung < cầu
Cung = cầu
MC = MR
Thặng dư tiêu dùng là:
Sẵn sàng trả – giá thực trả
Giá sàn
Giá trần
Giá – chi phí
Chi phí biên (MC) là:
Chi phí tăng thêm cho 1 đơn vị Q
Chi phí bình quân
Doanh thu biên
Doanh thu chia chi phí
Chi phí cố định (FC):
Không đổi theo Q
Luôn bằng 0
Tăng theo giá
Thay đổi theo Q
Cho các số liệu (tỷ USD):
Tiêu dùng C = 500
Đầu tư I = 200
Chi tiêu chính phủ G = 150
Xuất khẩu X = 100
Nhập khẩu M = 120
GDP theo phương pháp chi tiêu bằng:
880
930
850
830
Một quốc gia có GDP = 300 tỷ USD. Công dân nước này làm việc ở nước ngoài tạo ra 40 tỷ thu nhập, trong khi người nước ngoài làm việc trong nước tạo ra 20 tỷ. GNP sẽ bằng:
260
280
320
340
Cho GDP danh nghĩa = 2.000 tỷ đồng, GDP thực tế = 1.600 tỷ đồng. Chỉ số giảm phát GDP là:
100
120
140
80
Một quốc gia có GNP = 450 tỷ USD và thu nhập yếu tố từ nước ngoài ròng (NFI) = –20 tỷ USD. GDP sẽ bằng:
(GNP = GDP + NFI)
430
480
470
450
Quốc gia X có số liệu (tỷ USD):
GDP = 500
Khấu hao = 40
Thuế gián thu = 30
Thu nhập yếu tố từ nước ngoài ròng = 10
Thu nhập quốc dân (NNI – Net National Income) bằng:
(GNP = GDP + NFI, NNI = GNP – khấu hao – thuế gián thu)
430
460
450
440
