Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 1,2 - HÓA 12
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
C2H3COOC2H5
CH3COOCH3
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các este có nhiệt độ sôi cao hơn axit hay ancol tương ứng
Các este dễ tan trong nước
Trong tự nhiên este tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng và khí
Este có mùi thơm đặc trưng của hoa quả
X là chất hữu cơ không làm đổi màu quỳ tím, tham gia phản ứng tráng bạc, tác dụng được với NaOH. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOH
HCHO
HCOOH
HCOOCH3
Este nào sau đây có mùi hoa nhài?
Etyl butirat
Benzyl axetat
Geranyl axetat
Etyl propionat
Thủy phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành sản phẩm nào?
C2H5COOH, CH2=CH-OH
C2H5COOH, HCHO
C2H5COOH, C2H5OH
C2H5COOH, CH3CHO
Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
metyl axetat.
metyl propionat.
propyl axetat.
etyl axetat.
Axit nào sau đây không phải là axit béo?
axit panmitic.
axit stearic.
axit oleic.
axit fomic.
Este nào sau đây làm mất màu nước brom ?
etyl axetat.
metyl acrylat.
metyl propionat.
metyl axetat.
Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH thu được glyxerol và muối X. Công thức muối X là
C17H35COONa.
CH3COONa.
C2H5COONa.
C17H33COONa.
Phát biểu nào sau đây Sai?
Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.
Mỡ bôi trơn và mỡ động vật có thành phần nguyên tố giống nhau.
Metyl acrylat, Tripanmitin và Tristearin đều là este.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được Glixerol.
Phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic (tạo thành este và nước) gọi là
phản ứng trung hòa.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng este hóa.
phản ứng xà phòng hóa.
Este có tên etyl propionat được điều chế bằng phản ứng este hóa giữa axit và ancol nào sau đây ?
CH3COOH và C2H5OH
CH2=CHCOOH và C2H5OH
CH3CH2COOH và C2H5OH
CH3CH2COOH và CH3OH
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?
C3H7OH
CH3COOH
C2H5OH
HCOOCH3
Cho este vinyl fomat tác dụng lần lượt với H2, Na, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3/NH3 (với điều kiện phản ứng thích hợp). Số phản ứng xảy ra là
1
2
3
4
Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với
H2O
NaOH
CO2
H2
Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit stearic là:
16
15
18
19
Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Thành phần chính của lipit và protein
Là chất lỏng, không tan, nhẹ hơn nước
Là chất rắn, không tan, nặng hơn nước
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
cộng hidro thành chất béo no.
oxi hóa bởi oxi không khí tạo ra CO2.
thủy phân với nước trong không khí.
oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành các anđehit.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
(C2H3COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
(C6H5COO)3C3H5.
Quan sát tranh và cho biết loại thực phẩm nào giàu chất béo ?
Chất béo là
A. Trieste của glixerol với các axit béo.
B. Đieste của glixerol với các axit béo.
C. Este của glixerol và các axit no.
D. Trieste của etylen glicol với các axit béo
Thủy phân triolein (C17H33COO)3C3H5 trong dd NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H35COONa
CH3COONa
C2H5COONa
C17H33COONa
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucozơ và glixerol
xà phòng và ancol etylic
xà phòng và glixerol
glucozơ và ancol etylic
Axit nào sau đây không phải là axit béo:
Axit strearic
Axit oleic
Axit panmitic
Axit axetic
Công thức hóa học của tristearin là
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Thành phần chính của lipit và protein
Là chất lỏng, không tan, nhẹ hơn nước
Là chất rắn, không tan, nặng hơn nước
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
cộng hidro thành chất béo no.
oxi hóa bởi oxi không khí tạo ra CO2.
thủy phân với nước trong không khí.
oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành các anđehit.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
5
4
3
2
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
2
3
4
5
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
etyl axetat.
metyl propionat.
metyl axetat.
propyl axetat.
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH thu được natri axetat và anđehit axetic. Tên gọi của X là
metyl axetat.
vinyl axetat.
metyl acrylat.
vinyl fomat.
Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất trong các chất sau
CH3OH.
CH3COOH.
CH3COOCH3.
H2O.
Thủy phân este nào sau đây, hỗn hợp sản phẩm sinh ra đều cho phản ứng tráng gương ?
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
HCOOC(CH3)=CH2.
HCOOCH=CH2.
Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có số mol
CO2 lớn hơn.
H2O lớn hơn.
bằng nhau.
hơn kém nhau 1 mol.
Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dd KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
etyl fomat.
etyl axetat.
etyl propionat.
propyl axetat.
Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. CTPT của este là
C4H8O4.
C4H8O2.
C2H4O2.
C3H6O2.
Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ trong đó có một chất có tỉ khối hơi so với H2 là 30. X có công thức là
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3.
HCOOC3H5.
CH3COOC2H5.
Thuỷ phân hoàn toàn 51,3 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
43,2
86,4
64,8
75,6
Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của a là
25,92.
28,81
14,40
12,96
Thủy phân 85,5 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
108
49,68
99,36
103,68
Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là
129,6 gam
225 gam.
108 gam
180 gam
Thủy phân hết một tấn mùn cưa chứa 85% xenlulozo rồi cho lên men rượu với hiệu suất 60%. Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8g/ml.Thể tích rượu nguyên chất thu được là
362,038
362,037
362,41
362,42
Những phân tử nào sau đây là đường đơn (monosaccarit)
Glucôzơ
Fructôzơ
Saccarôzơ
Galactôzơ
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Trong phân tử cacohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức
ancol.
axit cacboxylic.
anđehit.
amin.
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Cho các chất sau: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) etylen glicol, (5) tristearin. Số chất thuộc loại saccarit là
1
2
3
4
Câu 1: Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Câu 1: Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ ngọt là
(1) < (3) < (2).
(2) < (3) < (1).
(3) < (1) < (2).
(3) < (2) < (1).
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
[Ag(NH3)2]OH.
Cu(OH)2.
H2 (Ni, t0).
dung dịch Br2.
Câu 1: Trong phân tử saccarozơ, gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là
cacbon.
hiđro.
oxi.
nitơ.
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2.
dung dịch brom.
[Ag(NH3)2]NO3.
Na.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, fructozơ, glixerol, etilenglicol, metanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là:
4
5
6
7
Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
1,08.
1,62.
0,54.
2,16.
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Xenlulozo được cấu tạo bởi các gốc β -glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết β-1,4 glicozit có công thức cấu tạo là:
[C6H5O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Khi sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tới phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm hữu cơ là
sobitol.
glixerol.
fructozơ.
axit gluconic.
