WorksheetsHIdrocacbon - Dẫn xuất của hidrocacbon
Total questions: 66
Worksheet time: 35mins
Câu 1. Phản ứng đặc trưng của cac hidrocacbon có liên kết kém bền là:
Phản ứng thế
Phản ứng cộng
phản ứng cháy
Phản ứng hoá hợp
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
CH4, C2H6, CO2.
C6H6, CH4, C2H5OH.
CH4, C2H2, CO.
C2H2, C2H6O, CaCO3.
Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon ?
C2H6, C4H10, C2H4.
CH4, C2H2, C3H7Cl.
C2H4, CH4, C2H5Cl.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
C2H6O, CH4, C2H2.
C2H4, C3H7Cl, CH4.
C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có
1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.
2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.
4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ.
3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo (có ánh sáng) là
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2
CH4 + Cl2 → CH2 + 2HCl
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
2CH4 + Cl2 → 2CH3Cl + H2.
Công thức cấu tạo nào sau đây là của Metan?
Metan có công thức hóa học là gì?
CH4
C2H4
C2H6
H2C4
Metan có các tính chất hóa học nào
Phản ứng cháy với oxi; phản ứng thế với clo
Phản ứng cháy với oxi; phản ứng cộng với Brom
Phản ứng thế với Clo; phản ứng cộng với Brom
Phản ứng thế với Brom; phản ứng cộng với Clo
Khi đốt cháy khí etilen thì số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ
2 : 1.
1 : 2.
1 : 3.
1 : 1.
Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là
tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.
tham gia phản ứng cộng với khí hiđro.
tham gia phản ứng trùng hợp.
tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dung dịch brom.
dung dịch phenolphtalein.
dung dịch axit clohidric.
dung dịch nước vôi trong.
Khí etilen cho phản ứng đặc trưng là
phản ứng cháy.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy.
Hợp chất nào trong công thức cấu tạo chỉ có liên kết đơn
Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
Phương pháp để dập tắt đám cháy xăng là
Phun nước lên
Thổi không khí vào
Phủ cát, chăn ướt, bình chữa cháy
Phun dầu vào
Sản phẩm trong phản ứng cháy hidro cacbon là:
CO2
CO2 và H2O
H2O
CO2 và H2
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, hidrocacbon đó là:
Metan
Etilen
Axetylen
Benzen
Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên được gọi chung là:
Nhiên liệu
Nguyên liệu
Tài liệu
Vật liệu
Trùng hợp etilen, sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n.
Dãy các chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn ?
CH4, C2H2.
C2H4, C3H6.
CH4, C2H6.
C2H2, CH4.
Dẫn 5,6 lít khí axetilen vào bình đựng dung dịch brom 0,25M dư. Thể tích dung dịch brom 0,25M vừa đủ cho phản ứng trên là:
1 lít
2 lít
3 lít
4 lít
Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí etilen trong bình chứa khí oxi dư. Thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:
11,2 lít
22,4 lít
5,6 lít
6,72 lít
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là
8,96 lít
11,2 lít
16,8 lít
5,6 lít
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với:
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2.
Phương pháp nào sau đây nhằm thu được khí metan tinh khiết từ hỗn hợp khí metan và khí cacbonic
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4
Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng nước brôm dư.
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam khí metan, dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
20 gam
30 gam
40 gam
50 gam
Để đốt cháy 4,48 lít khí etilen cần phải dùng bao nhiêu lít không khí biết không khí chứa 20% thể tích oxi. Các chất khí đều đo ở đktc.
67,2 lít
13,44 lít
8,96 lít
33,6 lít
Thế nào là nhiên liệu?
Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo
Nhiên liệu là những chất được oxi hóa để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống
Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng
Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người
Trong 3 loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí loại nào sẽ dễ cháy nhất?
Rắn
Lỏng
Khí
Nhiên liệu lỏng gồm các chất?
Cồn, xăng, dầu
Biogas, cồn, củi
Dầu, than đá, củi
Nến , cồn , xăng
Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Vì sao không nên đun bếp than trong phòng kín?
Vì giá thành than rất cao
Vì than không cháy được trong phòng kín
Vì than cháy tỏa ra nhiều khí CO, CO2 có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng kín
Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng
Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:
Sử dụng nhiên liệu an toàn hiệu quả sẽ giúp ...(1)... các nguy cơ cháy nổ, ...(2)... chi phí trong cuộc sống và sản xuất.
tăng; lãng phí
giảm thiểu; tiết kiệm
phòng tránh; tiêu hao
giảm thiểu; tăng
Nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ...), khi được đốt cháy, các nguyên tử carbon kết hợp với oxygen để tạo ra carbon dioxide - khí gây hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân làm cho nhiệt độ bầu khí quyển Trái Đất ngày càng tăng lên.
Có nên sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch không? Khí gây hiệu ứng nhà kính là khí nào?
Có, CO
Không, CO2
Có, NO
Không, NO2
Nhiên liệu là những chất có đặc điểm:
Cháy được
Cháy tỏa nhiệt
Cháy được, tỏa nhiệt, phát sáng
Trong các chất sau đây chất nào KHÔNG được gọi là nhiên liệu?
Than
Củi
Đất
Xăng
Nhiên liệu nào sẽ được coi là nhiên liệu thân thiện với môi trường?
Ga
Khí hiđro
Xăng
Gỗ
Tại sao tạo các hàng lỗ trên than tổ ong?
Để tăng diện tích tiếp xúc giữa than với khí oxi
Để giảm diện tích tiếp xúc giữa than với khí oxi
Để tăng kích thước viên than tăng giá trị kinh tế
Nhiên liệu lỏng gồm các chất?
Cồn, xăng, dầu
Biogas, cồn, củi
Dầu, than đá, củi
Nến , cồn , xăng
Công thức phân tử của rượu Etylic là :
C2H4
C2H6O2
C2H6O
CH4O
Rượu Etylic sôi ở bao nhiêu 0 C?
100
78,3
80,1
120
Rượu 140 có nghĩa là
Có 14 ml rượu Etylic trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Có 14 ml nước trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 14ml là cồn.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 86ml là rượu Etylic
Trong cấu tạo rượu Etylic có điều gì đặc biệt mang tính chất đặc trưng ?
Nhóm C2H6
Nhóm C2H5
Nhóm OH
Nhóm COH
Hiện tượng quan sát được khi Rượu Etylic cháy là
Rượu không cháy
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh lá cây
Rượu cháy tỏa ra nhiều khói đen
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh
Rượu Etylic khi cháy tạo thành sản phẩm là
CO2 và H2O
O2 và H2O
O2 và CO2 và H2O
CO2 và H2
Hiện tượng quan sát được khi Rượu Etylic tác dụng với Natri là
Không có hiện tượng gì
Natri bốc cháy, có khói trắng
Natri tan dần
Sủi bọt khí và Natri tan dần
Khi Natri tác dụng với rượu Etylic có sủi bọt khí là do sinh ra
Khí Clo
Khí Oxi
Khí Hidro
Khí Metan
Thể tích khí CO2 (đktc) thu được khi đốt cháy 13,8 gam rượu Etylic là
(a)
Thể tích (ml) rượu Etylic có trong 40 ml Rượu 150 là
(a)
Công thức cấu tạo của acetic acid là
Tính chất vật lÍ nào sau đây không phải của acetic acid ở điều kiện thường?
Chất lỏng
Không màu
Mùi chua
Không tan trong nước
Acetic acid làm quỳ tím ...
Hoá xanh
Không đổi màu
Hoá hồng
Mất màu
Phản ứng giữa acetic acid và ethanol được gọi là phản ứng ...
Đốt cháy
Trung hoà acid - base
Ester hoá
Phân huỷ
Vì sao rượu để lâu trong không khí có thể bị chua?
Do bay hơi nên loãng dần, xuất hiện vị chua
Do bị phân huỷ thành các chất có mùi chua
Do lẫn không khí có mùi chua
Do bị hoá thành acetic acid có mùi chua
Vì sao có thể khử mùi tanh của cá bằng giấm?
Acetic acid trong giấm sẽ phản ứng với các amine gây mùi tanh của cá
Acetic acid trong giấm sẽ rửa trôi các amine gây mùi tanh của cá
Acetic acid trong giấm sẽ giúp cá có mùi thơm át đi mùi tanh
Acetic acid trong giấm sẽ tạo ra khí giúp loại bỏ các amine gây mùi tanh
Chất nào sau đây hòa tan được đá vôi?
(Có thể chọn nhiều đáp án)
C2H5OH
CH3COOH
CH3OH
C2H5COOH
Khí Hydrogen được tạo thành khi cho sodium vào:
(Có thể chọn nhiều đáp án)
Rượu ethanol
Acid acetic
nước
Bromine lỏng
Hiện tượng xảy ra khi cho acetic acid vào dung dịch NaOH (có phenolphtalein) là
Màu hồng của dung dịch nhạt dần thành không màu
Xuất hiện bọt khí
Xuất hiện dung dịch màu hồng
Không có hiện tượng
Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ là
2% →5%.
5→9%.
9→12%.
12→15%.
Chất tác dụng được với: Na, NaOH, NaHCO3 là:
C6H5-OH
HO-C6H4-OH
H-COO-C6H5
C6H5-COOH.
Phản ứng giữa acetic acid với dung dịch base thuộc loại
phản ứng thế
phản ứng phân hủy.
phản ứng hóa hợp.
phản ứng trung hòa.
Acetic acid tác dụng với muối carbonate giải phóng khí
CO2
SO2
CO
SO3
Hiện tượng xảy ra khi cho thêm Cu(OH)2 vào ống nghiệm đựng CH3COOH.
Dung dịch có màu xanh.
Có kết tủa trắng.
Dung dịch màu vàng nâu.
Có kết tủa nâu đỏ.
Cặp chất tồn tại được trong một dung dịch là ( không xảy ra phản ứng hóa học với nhau)
CH3COOH và Ca(OH)2.
CH3COOH và NaOH.
CH3COOH và H3PO4.
CH3COOH và Na2CO3.
Công thức glixerol là
C15H31COOH
(C17H33COO)3C3H5
C17H35COOH
C3H5 (OH)3
