Font size
WorksheetsNguyên tố hóa học đồng vị
Total questions: 105
Worksheet time: 56mins
Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H. Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên:
18
12
9
6
Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,54.
63,45.
64,46.
64,64.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
proton
nơtron
electron
nơtron và electron
Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
có cùng số nơtron trong hạt nhân.
có cùng số khối.
có cùng nguyên tử khối.
có cùng điện tích hạt nhân.
Kí hiệu nguyên tử cho biết những thông tin gì?
Nguyên tử khối của nguyên tử.
Số khối A.
Số hiệu nguyên tử Z.
Số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng
số proton nhưng khác nhau số nơtron.
số khối nhưng khác nhau số nơtron.
số khối nhưng khác điện tích hạt nhân.
cùng điện tích hạt nhân và số khối.
Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 11B (x1%) và 10B (x2%), nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x1% là
80%.
20%.
10,8%.
89,2%.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt nơtron
số hạt electron = số hạt nơtron
số hạt electron = số hạt proton
số hạt proton = số hạt electron = số hạt nơtron
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là?
electron
proton và notron
electron, notron, proton
electron và proton
Phát biểu nào dưới đây không đúng cho 20682Pb?
A. Số n = 124
B. Số khối là 206
C. Số e = số p =82
D. ĐTHN là 82
Kí hiệu Al ứng với tên nguyên tố nào
Sắt
Đồng
Nhôm
Kẽm
C là kí hiệu hóa học của nguyên tố nào
Cacbon
Heli
Natri
Canxi
Kí hiệu hóa học của nguyên tố Sắt là
(a)
Kí hiệu hóa học của nguyên tố Đồng là
(a)
Kí hiệu hóa học của nguyên tố Kali là
(a)
Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
có cùng số nơtron trong hạt nhân.
có cùng số khối.
có cùng nguyên tử khối.
có cùng điện tích hạt nhân.
Cho 3 nguyên tử như hình vẽ. Các nguyên tử nào là đồng vị?
X và Z
X và Y
X, Y và Z
Y và Z
Phát biểu nào sau đây sai?
Số electron ngoài vỏ bằng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân.
Số khối A = Z + N.
Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây có 20 proton, 20 electron, 18 nơtron?
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là:
A. số khối.
B. nguyên tử khối.
C. số hiệu nguyên tử.
D. số nơtron.
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là AZX , trong đó A, Z và X lần lượt là:
A. số khối, kí hiệu nguyên tử, số hiệu nguyên tử
B. số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, số khối.
D. số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử.
Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm (2713Al ) lần lượt là
A. 13 và 15.
D. 13 và 13.
C. 12 và 14.
D. 13 và 14.
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân.
Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 nơtron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26u.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,54.
63,45.
64,46.
64,64.
Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là
34X.
37X.
36X.
38X.
Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Số khối của nguyên tử M là
75
110
185
35
Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là:
56137A
13756A
5681A
8156A
Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%, đồng vị thứ hai là 37X chiếm 25%. Nguyên tử khối trung bình của X là
(biết làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất )
(a)
B có 2 đồng vị bền là đồng vị 79B và 81B. Biết NTKTB của B là 79,91. Thành phần % 2 đồng vị lần lượt là
54,5 và 45,5
45,5 và 54,5
60 và 40
40 và 60
Chọn đáp án đúng: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
Electron và proton.
Proton và nơtron
Nơtron và electron
Electron , proton và nơtron.
Chọn đáp án đúng: Các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử là:
Electron và proton.
Proton và nơtron
Nơtron và electron
Electron, proton và nơtron.
Chọn đáp án sai:
Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân, không theo quỹ đạo xác định nào.
Electron có khối lượng 9,1.10-31kg.
Electron là hạt mang điện tích âm.
Nguyên tử X có số khối 23, trong bảng tuần hoàn thuộc ô thứ 11. X có số p và n trong hạt nhân nguyên tử là
12p,14n
11p, 12n.
12n, 12p.
11p, 12n
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng:
Điện tích hạt nhân
Số n.
số khối
Số proton và số khác
Chọn đáp án sai:
Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hiđro.
Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử
Electron mang điện tích dương
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron.
Các đồng vị của cùng nguyên tố hoá học được phân biệt bởi đại lượng:
Số proton
Số khối
Số lớp electron
Số electron
Khi nói về số khối, kết luận nào sau đây luôn đúng?
Trong nguyên tử, số khối bằng nguyên tử khối.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton, electron và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng khối lượng proton và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton và nơtron.
Chọn đáp án sai:
A. Số electron ngoài vỏ bằng số proton trong hạt nhân.
B. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
C. Số khối A = Z + N.
D. Nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân.
Trong thành phần của mọi nguyên tử nhất thiết phải có các loại hạt nào sau đây?
A. Proton và nơtron.
B. Proton và electron.
C. Nơtron và electron
D. Proton, nơtron và electron.
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 82 hạt. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hiệu của nguyên tử X là:
30
27
26
22
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?
Điện tích dương.
Không mang điện tích.
Điện tích âm.
Trung hòa về điện.
Khi nói về số khối, kết luận nào sau đây luôn đúng?
số khối bằng tổng khối lượng proton và nơtron.
số khối bằng tổng các hạt proton và nơtron.
số khối bằng nguyên tử khối.
số khối bằng tổng các hạt proton, electron và nơtron.
Chọn phát biểu đúng về đồng vị
những nguyên tử có cùng số khối A.
những nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron trong hạt nhân.
Hai nguyên tố khác nhau có thể chứa cùng 1 đồng vị.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố cho biết:
số electron hoá trị và số nơtron.
số proton trong hạt nhân và số nơtron.
số electron trong nguyên tử và số khối.
số electron và số proton trong nguyên tử.
Câu nào đúng khi nói về số khối của nguyên tử?
Số khối là khối lượng của một nguyên tử.
Số khối là tổng số hạt proton và nơtron.
Số khối mang điện dương.
Số khối có thể không nguyên.
chỉ có cặp Z, T
cặp X, Y và cặp Z, T
chỉ có cặp Y, Z
chỉ có cặp X, Y
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số proton.
số nơtron
số nơtron và số proton.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của nguyên tố hoá học vì nó cho biết:
Số khối A.
Số hiệu nguyên tử Z.
Nguyên tử khối của nguyên tử.
Số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Mệnh đề nào sai?
Trong nguyên tử, số electron ngoài vỏ bằng số proton trong hạt nhân.
Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
Số khối A = Z + N.
Nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân.
Phần lớn khối lượng của nguyên tử 1H (Z=1) là:
khối lượng của p + n.
khối lượng của n + e.
khối lượng của proton.
khối lượng của electron.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trừ đồng vị có nhiều nhất của một nguyên tố, các đồng vị khác đều là những đồng vị phóng xạ.
Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và có số khối khác nhau được gọi là các đồng vị.
Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của một nguyên tố có số nơtron khác nhau.
Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn là trung bình cộng của các nguyên tử khối của các đồng vị theo tỉ lệ tồn tại trong tự nhiên.
"Trong 1 nguyên tử. . ."
số proton luôn bằng số nơtron.
tổng điện tích các proton và electron bằng điện tích hạt nhân.
số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
tổng số proton và số nơtron được gọi là số khối.
Trong nguyên tử
điện tích hạt nhân bằng số nơtron
số electron bằng số nơtron
tổng số electron và số proton là số khối
số hiệu nguyên tử trùng với số đơn vị điện tích hạt nhân
Trong các phát biểu sau:
1- Đồng vị có cùng số nơtron.
2- Đồng vị có cùng số electron.
3- Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học.
Các phát biểu đúng là
1, 2
2, 3
1, 2, 3
1, 3
Chọn câu trả lời đúng
M và E
R và M
M và T
R và X
Chọn câu sai về 3 nguyên tử (trong hình)
Đó là 3 đồng vị.
3 nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố magie.
Hạt nhân mỗi nguyên tử đều chứa 12 nơtron.
Có 1 nguyên tử có tỉ lệ số proton : nơtron = 1:1.
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử Magie (trong hình)
Mg có 12 electron
Mg có 24 electron
Mg có 24 proton
Mg có 24 nơtron
Chọn câu đúng về 3 nguyên tử (trong hình)
Số proton của chúng lần lượt là 8, 9, 10.
Số nơtron của chúng lần lượt là 16, 17, 18.
Số nơtron của chúng lần lượt là 8, 9, 10.
Trong mỗi đồng vị số nơtron lớn hơn số proton.
Chọn câu đúng về các nguyên tử (trong hình)
Nguyên tử F có số đơn vị điện tích hạt nhân là 9+.
Nguyên tử Li và F có tổng số hạt không mang điện là 14.
Nguyên tử Mg và Ca đều có số nơtron gấp đôi số proton.
Nguyên tử Li có số khối là 10.
Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Số khối của nguyên tử M là
75
110
185
35
Số hiệu nguyên tử nguyên tố X là Z = 24 và số nơtron 28. Nguyên tử nguyên tố đó có
số khối bằng 52.
số electron bằng 28.
số proton bằng 52.
điện tích hạt nhân bằng 24.
Cho các nguyên tử. Sắp xếp các nguyên tử sau theo thứ tự tăng dần số nơtron
4-3-2-1
1-2-3-4
2-3-1-4
3-2-1-4
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
Số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Số khối A.
Nguyên tử khối của nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử.
Câu 2: Các
đồng vị của một nguyên tố hóa học được phân biệt với nhau bởi đại lượng nào sau
đây?
Số proton.
Số lớp e.
Số notron.
Số e hóa
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về nguyên tử oxi?
Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có số khối bằng 16.
Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có số proton bằng số nơtron.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số nơtron.
Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau.
Nguyên tử ở trạng thái cơ bản là một hệ trung hoà điện.
Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số electron.
Chọn câu phát biểu đúng:
Số khối bằng tổng số hạt p và n.
Tổng số p và số e được gọi là số khối
Trong 1 nguyên tử số p = điện tích hạt nhân.
Số P bằng số N.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Số khối.
Điện tích hạt nhân.
Số nơtron
Số proton và số nơtron.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học thì chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?
Cùng số hạt proton.
Cùng số hạt nơtron
Cùng e hoá trị.
Cùng số lớp electron.
Phát biểu nào dưới đây là đúng với nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 9 (Z=9)?
Điện tích hạt nhân nguyên tử X là 19+.
Điện tích của lớp vỏ nguyên tử của X là 19+.
Điện tích hạt nhân nguyên tử X là 9+.
Điện tích của lớp vỏ nguyên tử của X là 9+.
Nguyên tố Mg có 3 đồng vị 24Mg (79%), 25Mg(10%), còn lại là 26Mg. Nguyên tử khối trung bình của Mg là
24,37.
24,0.
24,4.
24,32.
Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 11B (x1%) và 10B (x2%), nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x1% là
80%.
20%.
10,8%.
89,2%.
Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,54.
63,45.
64,46.
64,64.
Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học:
Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là:
56137A
13756A
5681A
8156A
Một nguyên tố X có 2 đồng vị là 127X và 131X
Phát biểu nào sau đây là đúng?
127X có ít hơn 131X 4 nơtron và 4 electron.
127X có ít hơn 131X 4 nơtron.
127X có ít hơn 131X 4 proton và 4 electron.
127X có ít hơn 131X 4 proton.
Nguyên tử canxi có kí hiệu là . Phát biểu nào sau đây sai ?
Nguyên tử Ca có số electron bằng 20
Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.
Canxi có số khối là 20
Tổng số hạt cơ bản của canxi là 60
Hiđro có 2 đồng vị là 1H và 2H, clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Số phân tử HCl có thể tạo ra từ các đồng vị trên là
2
4
6
8
chỉ có cặp Z, T
cặp X, Y và cặp Z, T
chỉ có cặp Y, Z
chỉ có cặp X, Y
Đồng vị của một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số __________ nhưng khác nhau số ___________, do đó số khối A của chúng khác nhau.
proton/nơtron
nơtron/proton
electron/proton
proton/electron
Biết rằng đồng và oxi có các đồng vị như hình. Có bao nhiêu loại phân tử đồng (II) oxit?
6
12
9
4
Xác định tổng số hạt cơ bản trong các nguyên tử có kí hiệu 54 24Cr?
24
78
48
30
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?
Điện tích dương.
Không mang điện tích.
Điện tích âm.
Trung hòa về điện.
Khi nói về số khối, kết luận nào sau đây luôn đúng?
số khối bằng tổng khối lượng proton và nơtron.
số khối bằng tổng các hạt proton và nơtron.
số khối bằng nguyên tử khối.
số khối bằng tổng các hạt proton, electron và nơtron.
Chọn phát biểu đúng về đồng vị
những nguyên tử có cùng số khối A.
những nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron trong hạt nhân.
Hai nguyên tố khác nhau có thể chứa cùng 1 đồng vị.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố cho biết:
số electron hoá trị và số nơtron.
số proton trong hạt nhân và số nơtron.
số electron trong nguyên tử và số khối.
số electron và số proton trong nguyên tử.
Câu nào đúng khi nói về số khối của nguyên tử?
Số khối là khối lượng của một nguyên tử.
Số khối là tổng số hạt proton và nơtron.
Số khối mang điện dương.
Số khối có thể không nguyên.
chỉ có cặp Z, T
cặp X, Y và cặp Z, T
chỉ có cặp Y, Z
chỉ có cặp X, Y
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số proton.
số nơtron
số nơtron và số proton.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của nguyên tố hoá học vì nó cho biết:
Số khối A.
Số hiệu nguyên tử Z.
Nguyên tử khối của nguyên tử.
Số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Mệnh đề nào sai?
Trong nguyên tử, số electron ngoài vỏ bằng số proton trong hạt nhân.
Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
Số khối A = Z + N.
Nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân.
Phần lớn khối lượng của nguyên tử 1H (Z=1) là:
khối lượng của p + n.
khối lượng của n + e.
khối lượng của proton.
khối lượng của electron.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trừ đồng vị có nhiều nhất của một nguyên tố, các đồng vị khác đều là những đồng vị phóng xạ.
Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và có số khối khác nhau được gọi là các đồng vị.
Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của một nguyên tố có số nơtron khác nhau.
Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn là trung bình cộng của các nguyên tử khối của các đồng vị theo tỉ lệ tồn tại trong tự nhiên.
"Trong 1 nguyên tử. . ."
số proton luôn bằng số nơtron.
tổng điện tích các proton và electron bằng điện tích hạt nhân.
số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
tổng số proton và số nơtron được gọi là số khối.
Trong nguyên tử
điện tích hạt nhân bằng số nơtron
số electron bằng số nơtron
tổng số electron và số proton là số khối
số hiệu nguyên tử trùng với số đơn vị điện tích hạt nhân
Trong các phát biểu sau:
1- Đồng vị có cùng số nơtron.
2- Đồng vị có cùng số electron.
3- Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học.
Các phát biểu đúng là
1, 2
2, 3
1, 2, 3
1, 3
Chọn câu trả lời đúng
M và E
R và M
M và T
R và X
Chọn câu sai về 3 nguyên tử (trong hình)
Đó là 3 đồng vị.
3 nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố magie.
Hạt nhân mỗi nguyên tử đều chứa 12 nơtron.
Có 1 nguyên tử có tỉ lệ số proton : nơtron = 1:1.
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử Magie (trong hình)
Mg có 12 electron
Mg có 24 electron
Mg có 24 proton
Mg có 24 nơtron
Chọn câu đúng về 3 nguyên tử (trong hình)
Số proton của chúng lần lượt là 8, 9, 10.
Số nơtron của chúng lần lượt là 16, 17, 18.
Số nơtron của chúng lần lượt là 8, 9, 10.
Trong mỗi đồng vị số nơtron lớn hơn số proton.
Chọn câu đúng về các nguyên tử (trong hình)
Nguyên tử F có số đơn vị điện tích hạt nhân là 9+.
Nguyên tử Li và F có tổng số hạt không mang điện là 14.
Nguyên tử Mg và Ca đều có số nơtron gấp đôi số proton.
Nguyên tử Li có số khối là 10.
Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Số khối của nguyên tử M là
75
110
185
35
Số hiệu nguyên tử nguyên tố X là Z = 24 và số nơtron 28. Nguyên tử nguyên tố đó có
số khối bằng 52.
số electron bằng 28.
số proton bằng 52.
điện tích hạt nhân bằng 24.
Cho các nguyên tử. Sắp xếp các nguyên tử sau theo thứ tự tăng dần số nơtron
4-3-2-1
1-2-3-4
2-3-1-4
3-2-1-4
