Font size
Worksheetsliên kết ion
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 26mins
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Chlorine.
Sulfur.
Oxygen.
Hydrogen.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium (Z=12) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron.
nhận vào 1 electron.
cho đi 3 electron.
nhận vào 2 electron.
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2-?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hoà về điện.
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải
nhường đi 1 electron.
nhận thêm 1 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 2 electron.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z=17) phải
nhường đi 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium chloride (NaCl)?
Trong phân tử NaCl, các ion sodium Na+ và ion oxide Cl- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm .
Phân tử NaCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion Cl-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ...
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
sự góp chung các electron độc thân.
sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z=17) phải
nhường đi 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải
nhường đi 1 electron.
nhận thêm 1 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 2 electron.
Nguyên tử Sulfur (Z=16). Điều nào sau đây đúng khi nói về ion S2-?
Có chứa 18 proton
Có chứa 18 electron
Trung hòa về điện
Được tạo thành khi phân tử sunfua nhận thêm 2 proton
Liên kết ion thường được hình thành từ
2 nguyên tử kim loại
2 nguyên tử phi kim
nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim
2 khí hiếm
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. HCl.
B. H2O.
C. NH3.
D. Na2O.
Công thức của hợp chất ion tạo bởi Mg2+ và PO43- là
A. MgPO4.
B. Mg2PO4.
C. Mg3(PO4)2.
D. Mg3PO4.
Chọn phương án đúng khi biểu diễn sự hình thành CaO từ các ion tương ứng?
A. Ca3++ O2- → CaO.
B. Ca2++ O2- → CaO
C. Ca + O → CaO
D. Ca: + :O → Ca::O
số electron
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
18+
18-
20+
20-
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
A. Nitrogen và oxygen.
B. Calcium và chlorine.
C. Sulfur và oxygen.
D. Carbon và hydrogen.
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử
A. CO32-
B. F‑.
C. Al3+.
D. K+.
X2Y , liên kết cộng hóa trị.
XY2 , liên kết ion.
XY , liên kết ion.
X3Y2 , liên kết cộng hóa trị.
Be2F2
Be4F8
BeF2
Be2F
Dãy chỉ gồm các chất có chứa liên kết ion trong phân tử là
Na2O ; KCl ; HCl.
K2O ; BaCl2 ; CaF2 .
Na2O ; H2S ; NaCl.
CO2 ; K2O ; CaO.
Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là
AB
AB2
A2B
A3B
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
cation và anion .
các anion.
cation và các electron tự do.
electron và hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử Sulfur (Z=16). Điều nào sau đây đúng khi nói về ion S2-?
Có chứa 18 proton
Có chứa 18 electron
Trung hòa về điện
Được tạo thành khi phân tử sunfua nhận thêm 2 proton
Ion Mg2+ có cấu hình electron giống với cấu hình electron của khí hiếm nào cho dưới đây?
Helium
Neon
Argon
Krypton
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2. HCl
HCl, H2S, NaCl, N2O
BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O
HCl, H3PO4, H2SO4. MgO
Liên kết ion thường được hình thành từ
2 nguyên tử kim loại
2 nguyên tử phi kim
nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim
2 khí hiếm
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. HCl.
B. H2O.
C. NH3.
D. Na2O.
Công thức của hợp chất ion tạo bởi Mg2+ và PO43- là
A. MgPO4.
B. Mg2PO4.
C. Mg3(PO4)2.
D. Mg3PO4.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học nguyên tử Ca có xu hướng nhường bao nhiêu electron?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học nguyên tử O có xu hướng nhận bao nhiêu electron?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Chọn phương án đúng khi biểu diễn sự hình thành CaO từ các ion tương ứng?
A. Ca3++ O2- → CaO.
B. Ca2++ O2- → CaO
C. Ca + O → CaO
D. Ca: + :O → Ca::O
Cho các ion sau: Ca2+, Na+, PO43-
Số lượng các hợp chất ion tạo nên từ một loại cation và một loại anion là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2. HCl
HCl, H2S, NaCl, N2O
BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O
HCl, H3PO4, H2SO4. MgO
Anion là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
nhường bớt electron.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Cation là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
Để tạo thành ion Ca2+ thì nguyên tử Ca phải
Nhận 2 electron
Cho 2 proton
Nhận 2 proton
Cho 2 electron
số electron
Liên kết ion có bản chất là:
Sự dùng chung các electron.
Lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
Lực hút giữa các phân tử.
Nhận xét nào sau đây đúng:
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và khí hiếm.
Liên kết ion được hình thành giữa phi kim điển hình và phi kim điển hình.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và kim loại điển hình.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
Cl2.
NaCl.
N2.
H2S.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion:
K2O.
HCl.
CO2.
SO2.
Hợp chất ion nào sau đây được hình thành giữa các ion đa nguyên tử:
A. B. C. D.
KCl.
Na2O.
KNO3.
NH4NO3.
Phương trình nào mô tả đúng sự tạo thành hợp chất ion từ các ion trái dấu:
Li+ + Cl- → LiCl.
3Li- + Cl+ → 2LiCl.
Li2- + 2Cl2+ → 3LiCl.
Li+ + 4Cl- → LiCl2.
Phương trình nào mô tả đúng sự tạo thành hợp chất ion từ các ion trái dấu:
Al3+ + 2Cl- → AlCl3
2Al3+ + 3O2- → Al2O3
2Na+ + F- → NaF
K+ + 2S2- → K2S
Cho các ion: Ca2+, Na+, Al3+, PO43-, Cl-. Số lượng tối đa các hợp chất ion tạo thành từ các ion trên là:
A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.
3
5
4
6
Có bao nhiêu hợp chất ion trong các chất sau:
K2SO4; Na2S, CO2; NH3; (NH4)3PO4; CaO; Mg(NO3)2
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7
4
5
6
7
M là nguyên tố thuộc nhóm IIIA, X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Liên kết giữa M và X thuộc loại liên kết nào, công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tử M và nguyên tử X là:
A. . B. .
C. . D.
Liên kết cộng hóa trị; MX3
Liên kết cộng hóa trị; M3X
Liên kết ion; M3X
Liên kết ion; MX3
Khi Na kết hợp với Cl để tạo phân tử NaCl sẽ diễn ra sự cho nhận e như sau:
Na nhận 1e trở thành Na+
Na cho 1 e trở thành Na+
Na nhận 1e trở thành Na-
Na cho 1e trở thành Na-
Mg kết hợp với O để tạo thành MgO thì sẽ diễn ra sự cho nhận e như sau:
Mg cho 2e trở thành Mg2+
Mg nhận 2e trở thành Mg2+
Mg cho 2e trở thành Mg2-
Mg nhận 2e trở thành Mg2-
Khi Na kết hợp với Cl để tạo phân tử NaCl sẽ diễn ra sự cho nhận e như sau:
Cl nhận 1e trở thành Cl+
Cl cho 1 e trở thành Cl-
Cl nhận 1e trở thành Cl-
Cl cho 1e trở thành Cl+
Mg kết hợp với O để tạo thành MgO thì sẽ diễn ra sự cho nhận e như sau:
O cho 2e trở thành O2+
O nhận 2e trở thành O2+
O cho 2e trở thành O2-
O nhận 2e trở thành O2-
Trong nguyên tử electron mang điện tích âm
Đúng
Sai
Trong nguyên tử proton mang điện tích dương
Đúng
Sai
Liên kết ion là liên kết được tạo thành
bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
bởi cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim.
bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử phi kim điển hình.
. bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử kim loại.
Bản chất liên kết trong phân tử NaCl là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết phối trí.
Quá trình tạo thành ion Mg2+ nào sau đây là đúng?
Mg → Mg+ + 1e.
Mg+ 2e → Mg2+.
Mg+ 2e → Mg2+.
Mg→ Mg2+ + 2e.
Cho dãy các ion sau: NH4+, Al3+, CO32-, NO3-, Cu2+, SO32-, HS-, H2PO4-, Br-, OH-. Số ion đa nguyên tử là
6
7
4
5
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ chứa liên kết ion là:
KBr, HBr, Na2O
BaO, K2S, HCl
H2O, NaBr, Al2O3
NaF, K2O, MgCl2
Trong phân tử nào dưới đây các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ion ?
HF
NH3
SO2
K2O.
Cho các phân tử sau: NaCl, KCl, H2O, CO2, HCl, MgO, H2. Số phân tử chứa liên kết ion là
6
5
4
3
X là nguyên tử có chứa 11 proton, Y là nguyên tử có chứa 17 electron. Công thức của hợp chất hình thành giữa nguyên tử hai nguyên tố này có thể là
X2Y với liên kết cộng hoá trị.
XY2 với liên kết ion.
X3Y2 với liên kết cộng hoá trị.
XY với liên kết ion.
Liên kết ion có bản chất là:
Sự dùng chung các electron.
Lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
Lực hút giữa các phân tử.
Nhận xét nào sau đây đúng:
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và khí hiếm.
Liên kết ion được hình thành giữa phi kim điển hình và phi kim điển hình.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và kim loại điển hình.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion:
K2O.
HCl.
CO2.
SO2.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
Cl2.
NaCl.
N2.
H2S.
Phương trình nào mô tả đúng sự tạo thành hợp chất ion từ các ion trái dấu:
Li+ + Cl- → LiCl.
3Li- + Cl+ → 2LiCl.
Li2- + 2Cl2+ → 3LiCl.
Li+ + 4Cl- → LiCl2.
Cho các ion: Ca2+, Na+, Al3+, PO43-, Cl-. Số lượng tối đa các hợp chất ion tạo thành từ các ion trên là:
A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.
3
5
4
6
M là nguyên tố thuộc nhóm IIIA, X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Liên kết giữa M và X thuộc loại liên kết nào, công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tử M và nguyên tử X là:
A. . B. .
C. . D.
Liên kết cộng hóa trị; MX3
Liên kết cộng hóa trị; M3X
Liên kết ion; M3X
Liên kết ion; MX3
Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị
B. Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion
C. Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
D. Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
A. Nhận thêm electron
B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
C. Nhường bớt electron
D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng gì?
A. Nhận thêm electron
B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
C. Nhường bớt electron
D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. HCl.
B. H2O.
C. NH3.
D. Na2O.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
A. Nitrogen và oxygen.
B. Calcium và chlorine.
C. Sulfur và oxygen.
D. Carbon và hydrogen.
Công thức của hợp chất ion tạo bởi Mg2+ và PO43- là
A. MgPO4.
B. Mg2PO4.
C. Mg3(PO4)2.
D. Mg3PO4.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học nguyên tử Ca có xu hướng nhường bao nhiêu electron?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Chọn phương án đúng khi biểu diễn sự hình thành CaO từ các ion tương ứng?
A. Ca3++ O2- → CaO.
B. Ca2++ O2- → CaO
C. Ca + O → CaO
D. Ca: + :O → Ca::O
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử
A. CO32-
B. F‑.
C. Al3+.
D. K+.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các hợp chất tạo nên từ cation và anion gọi là hợp chất ion.
B. Liên kết ion hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa cation và electron.
C. Liên kết ion có trong phân tử đơn chất và hợp chất.
D. Liên kết ion thường được hình thành giữa các phi kim.
Cho các ion sau: Ca2+, Na+, PO43-
Số lượng các hợp chất ion tạo nên từ một loại cation và một loại anion là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cho các chất sau: CaCl2, Na2SO4, (NH4)2CO3, CO2, BaO, H2SO4
Số lượng chất có liên kết ion là
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Ion nào có tổng số proton là 48. (Biết Z của các nguyên tố là: C = 6, N = 7, O = 8, S = 16)
CO32-
SO32-
SO42-
NH4+
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
18+
18-
20+
20-
Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là
XY2.
X2Y3.
X2Y2.
X3Y2.
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)
Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:
10 và 50.
7 và 47.
10 và 47.
7 và 50.
Anion là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
Cation là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
số electron
Tên gọi của ion F-
anion florua
anion flo
cation florua
cation flo
Liên kết hóa học trong KCl được hình thành là do
Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu.
Mỗi nguyên tử K và Cl góp chung 1 electron.
Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
K → K+ + 1e;
Cl + 1e → Cl-;
K+ + Cl- → KCl.
Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử ?
Na2O ; KCl ; HCl.
K2O ; BaCl2 ; CaF2 .
Na2O ; H2S ; NaCl.
CO2 ; K2O ; CaO.
Cho F (Z=9), phương trình biểu diễn quá trình tạo thành anion florua (F-)
F + 1e → F-
F → F- + 1e
F - 1e → F-
F- → F + 1e
Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là
AB
AB2
A2B
A3B
Để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất, nguyên tử S (Z=16) có khả năng
nhường 1 electron
nhường 2 electron
nhận 1 electron
nhận 2 electron
Nguyên tử N (Z=7) nhận thêm 3 electron sẽ tạo thành ion
N3+
N3-
N+
N-
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
2 ion.
2 ion mang điện trái dấu.
các hạt mang điện trái dấu.
hạt nhân và các electron hóa trị.
Ion dương được hình thành khi :
Nguyên tử phi kim nhận electron.
Nguyên tử nhường hoặc nhận electron.
Nguyên tử kim loại nhường electron.
Nguyên tử kim loại nhận electron.
Nguyên tử M ( Z = 16) . Chọn phát biểu SAI về M ?
Nhận 2e để trở thành cation.
Tạo thành ion M2-
Có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Thuộc chu kỳ 3
Hợp chất MgCl2 được tạo thành từ
Mg+ và Cl2-
Mg+ và Cl-
Mg2+ và Cl2-
Mg2+ và Cl-
Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là:
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại
X và Y đều là các phi kim
X và Y đều là các khí hiếm
X là một phi kim còn Y là một kim loại
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
1. 1s2 2s2 2p6 3s2
2. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
3. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
4. 1s2 2s2 2p6
Các nguyên tố kim loại là:
1, 2, 4
1, 3
2, 3, 4
2, 4
Đâu là cấu hình electron của cation Li+
1s22s1
1s2
1s22s2
1s1
Liên kết trong phân tử chất nào sau đây mang nhiều tính chất của liên kết ion nhất?
A. LiCl B. NaCl C. KCl D. CsCl
A
B
C
D
Các chất trong dãy nào sau đây đều có liên kết ion?
A. KBr, CS2, MgS
B. KBr, MgO, K2O
C. H2O, K2O, CO2
D. CH4, HBr, CO2
A
B
C
D
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
A. HCl B. NH3 C. H2O D. NH4Cl
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
cho- nhận
ion
kim loại
cộng hóa trị
X, Y là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X, Y và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
2s22p5, 4s1 và liên kết cộng hóa trị.
2s22p3, 3s23p1 và liên kết cộng hóa trị.
3s23p1, 4s1 và liên kết ion.
2s22p1, 4s1 và liên kết ion.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion ?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Hầu hết các hợp chất ion
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.
tan trong nước thành dung dịch không điện li.
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
A. 2 ion.
B. 2 ion mang điện trái dấu.
C. các hạt mang điện trái dấu.
D. hạt nhân và các electron hóa trị.
A
B
C
D
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion :
A. Ion là phần tử mang điện.
B. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
C. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
D. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
A
B
C
D
