wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỊA LÍ 10

Total questions: 38

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây đúng với Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?

a)

Trái Đất tự quay quanh trục, sau đó chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời.

b)

Trái Đất chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời, sau đó tự quay quanh trục

c)

Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục và tự quay xung quanh Mặt Trời.

2.

Bề mặt Trái Đất được chia ra làm bao nhiêu múi giờ?

a)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.

b)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.

c)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến.

d)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến.

3.

Khi ở khu vực giờ gốc là 5h, thì ở Việt Nam lúc đó là mấy giờ?

a)

4h.

b)

12h.

c)

19h.

d)

24h

4.

Các mảng kiến tạo trên Trái Đất có thể di chuyển là do:

a)

các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.

b)

sức hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là mặt Trời.

c)

do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.

d)

do Trái Đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.

5.

Các quá trình ngoại lực bao gồm:

a)

phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.

b)

phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

c)

phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.

d)

phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

6.

Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở:

a)

miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm.

b)

miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.

c)

miền khí hậu khô nóng (hoang mạc; bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh.

d)

miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm

7.

Địa hình do nước chảy trên bề mặt tạo thành các rãnh nông, các khe rãnh xói mòn, các thung lũng sông, suối,... được gọi là:

a)

địa hình thổi mòn

b)

địa hình khoét mòn.

c)

địa hình mài mòn.

d)

địa hình xâm thực.

8.

Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yếu?

a)

Bậc thềm sóng vỗ

b)

Bán hoang mạc. 

c)

Hang động đá vôi.

d)

Địa hình phi-o.

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?

a)

Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực. 

b)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.

c)

Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.

d)

Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.

10.

Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm:

a)

0,40 C

b)

0,6 0 C

c)

0,80 C

d)

10 C

11.

Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?

a)

Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.

b)

Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.

c)

Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương

d)

Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.

12.

Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?

a)

Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.          

b)

Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.

c)

Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp

d)

Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.

13.

Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100m tăng:

a)

0,6°C.

b)

0,8°C.

c)

l,0°C.

d)

l,2°C.

14.

Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do:

a)

luôn có gió từ trung tâm thổi đi.

b)

luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.

c)

không khí ẩm được đẩy lên cao gặp lạnh.

d)

không khí ẩm không được bốc lên.

15.

Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do:

a)

sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.

b)

sự phân bố các vành đai khí áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.

c)

các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.

d)

hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.

16.

Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí:

a)

chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.

b)

chí tuyến hải dương và cận xích đạo.

c)

chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.

d)

xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

17.

Việc phá rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là:

a)

mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.

b)

sông sẽ không còn nước, quanh co uốn khúc.

c)

mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn cạn kiệt.

d)

mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.

18.

Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Nguồn nước ngầm ở các đồng bằng nhiều hơn ở miền núi.

b)

Nơi có lớp phủ thực vật phong phú lượng nước ngầm kém.

c)

Những khu vực địa hình dốc lượng nước ngầm thường rất ít.

d)

Những khu vực có lượng mưa lớn lượng nước ngầm rất dồi dào.

19.

Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.

b)

Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu.

c)

Sông dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.

d)

Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày

20.

Nhóm đất feralit đỏ vàng phân bố ở khu vực có kiểu khí hậu:

a)

nhiệt đới gió mùa

b)

cận nhiệt lục địa

c)

nhiệt đới lục địa.

d)

cận nhiệt gió mùa.

21.

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là:

a)

quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của lớp vỏ địa lí.

b)

quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các bộ phận của lớp vỏ Trái Đất.

c)

quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các loài trong sinh vật.

d)

quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các tầng của khí quyển.

22.

Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì:

a)

sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.

b)

sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác.

c)

sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại.

d)

sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó.

23.

Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là:

a)

Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ Mặt Trời giảm dần từ xích đạo về hai cực.

b)

sự phân bố theo đới của lượng bức xạ Mặt Trời và tác động của nội lực.

c)

sự phân phối không đều của lượng bức xạ Mặt Trời.

d)

sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ Mặt Trời.

24.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiện là:

a)

hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

b)

tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

c)

hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.        

d)

tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.

25.

Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành:

a)

vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.        

b)

vị trí địa lí, tự nhiện, kinh tế - xã hội.

c)

vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.   

d)

kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.

26.

Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)

Khoa học công nghệ.

b)

Đường lối chính sách.

c)

Tài nguyên thiên nhiên.

d)

Dân cư và lao động.

27.

Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?

a)

Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.

b)

Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.

c)

Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.

d)

Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.

28.

Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì:

a)

GNI lớn hơn GDP.

b)

GNI nhỏ hơn GDP.

c)

GNI/người nhỏ hơn GDP/người.

d)

Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.

29.

Chỉ số GNI/người không có ý nghĩa trong:

a)

phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia.

b)

các tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sống.

c)

việc so sánh mức sống của dân cư các nước khác nhau.

d)

xác định tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nền kinh tế.

30.

Biện pháp chung để đẩy nhanh nền nông nghiệp hàng hoá trong nền kinh tế hiện đại là:

a)

nâng cao năng suất và chất lượng các cây công nghiệp lâu năm.

b)

hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.

c)

phát triển quy mô diện tích các loại cây công nghiệp hằng năm.

d)

tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu các loại nông sản đặc thù.

31.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?

a)

Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.

b)

Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người.

32.

Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?

a)

Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác    

b)

Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác

c)

Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu  

d)

Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện?

a)

. Sản lượng điện chủ yếu tập trung ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa.

b)

Sản lượng điện bình quân đầu người là thước đo trình độ phát triển và văn minh.

c)

Điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, tua bin khí,…

d)

Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất là ở các nước đang phát triển.

34.

Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải?

a)

Là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

Đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người.

c)

Phục vụ mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng.

d)

Có vai trò lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ.

35.

Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của ngoại thương?

a)

Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.

b)

Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong một nước.

c)

Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất theo vùng.

d)

Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.

36.

. Những biện pháp nào sau đây cần được thực hiện để góp phần bảo vệ môi trường ở các nước đang phát triển?

a)

Tăng cường khai thác khoáng sản, khai thác rừng quy mô lớn.

b)

Xoá đói, giảm nghèo, thu hút mạnh đầu tư của các nước ngoài.

c)

Phát quang rừng làm đồng cỏ và tập trung tự túc lương thực.

d)

Áp dụng khoa học công nghệ mới, nâng cao đời sống nhân dân.

37.

Xu hướng phát triển ngành du lịch ở các quốc gia hiện nay là:

a)

đầu tư nguồn vốn để xây dựng cơ sợ hạ tầng du lịch chất lượng hơn.

b)

cần tập trung phát triển mạnh hơn vào các hoạt động du lịch thể thao.

c)

đẩy mạnh giao lưu quốc tế và tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo.

d)

phát triển du lịch một cách bền vững về kinh tế-xã hội và môi trường.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình phát triển du lịch trên thế giới?

a)

phát triển nhanh từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay.

b)

đóng góp quan trọng vào cơ cấu GDP của nhiều nước.

c)

số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng.

d)

sự bùng nổ du lịch không gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường.