wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CTQP PART 2

Total questions: 70

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

a)

Không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại theo quy định; không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại trực tuyến trên hệ thống thông tin của Tổng cục Môi trường hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

b)

Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chủ nguồn thải trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấm dứt hoạt động phát sinh chất thải nguy hại.

c)

Không lưu trữ chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng; không lưu trữ báo cáo quản lý chất thải nguy hại và các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động quản lý chất thải nguy hại theo quy định hoặc không thu gom chất thải nguy hại theo quy định; để chất thải nguy hại ngoài trời gây ô nhiễm môi trường xung quanh

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

2.

Hành vi vi phạm trong hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt nào dưới đây có mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức?

a)

Đối với hành vi hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng) khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định

b)

Đối với hành vi không lập báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định

c)

Đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung trong giấy xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định hoặc phương án xử lý chất thải rắn sinh hoạt được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

d)

Đối với hành vi không có giấy xác nhận đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc phương án xử lý chất thải sinh hoạt được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

3.

Mức phạt tiền đối với tổ chức có hành vi không có báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường gửi cơ quan chức năng theo quy định là bao nhiêu tiền?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

4.

Mức phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vứt, thải rác thải sinh hoạt trên vỉa hè, đường phố hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt trong khu vực đô thị là bao nhiêu tiền?

a)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

5.

Tổ chức có hành vi chôn, lấp, đổ, thải dưới 100 kg chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường bị phạt tiền theo mức nào dưới đây?

a)

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng

c)

Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng

d)

Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

6.

Theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông mà làm chết người thì sẽ bị xử lý với mức phạt nào sau đây?

a)

Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm

b)

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

c)

Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

d)

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

7.

Theo quy định tại Điều 244 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người nào vi phạm quy định về bảo vệ động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm?

a)

Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép ngà voi có khối lượng từ 02 kilôgam đến dưới 20 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 50 gam đến dưới 01 kilôgam.

b)

Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

c)

Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

d)

Tất cả các phương án đều đúng

8.

254. Theo quy định tại Điều 245 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người có hành vi vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên mà gây thiệt hại về tài sản 200.000.000 đồng trở lên thì bị xử lý với mức phạt nào sau đây?

a)

Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

b)

Tất cả các phương án đưa ra đều đúng

c)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

d)

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

9.

luật Bảo vệ môi trường năm 2014 không quy định nguyên tắc bảo vệ môi trường nào dưới đây?

a)

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức hộ gia đình và cá nhân

b)

Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo vệ môi trường bảo đảm không xâm hại chủ quyền, an ninh quốc gia

c)

Bảo vệ môi trường không dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải

d)

Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an ninh xã hội, bảo đảm quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành

10.

Thành phần môi trường và chất phát thải cần được quan trắc môi trường gồm?

a)

Môi trường không khí gồm không khí trong nhà, không khí ngoài trời.

b)

Môi trường nước gồm nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước biển.

c)

Tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng; Môi trường đất, trầm tích; Phóng xạ; Nước thải, khí thải, chất thải rắn; Hóa chất nguy hại phát thải và tích tụ trong môi trường; Đa dạng sinh học

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

11.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, hệ thống quan trắc môi trường gồm?

a)

Chỉ quan trắc môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

b)

Tất cả các phương án đều đúng.

c)

Chỉ quan trắc môi trường cấp tỉnh

d)

Quan trắc môi trường quốc gia, môi trường cấp tỉnh, môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

12.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì khái niệm “Môi trường”được hiểu theo nghĩa nào sau đây?

a)

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

b)

Môi trường là các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

c)

Môi trường là các yếu tố tự nhiên bao quanh con người có ảnh hưởng đến sự tồn tại của con người.

d)

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất như đất, nước, không khí ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người

13.

Trong sản xuất nông nghiệp người sản xuất phải thực hiện bảo vệ môi trường trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh

b)

Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện quy định về bảo vệ môi trường.

c)

Phân bón, sản phẩm xử lý môi trường chăn nuôi đã hết hạn sử dụng; dụng cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sau khi sử dụng phải được xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

d)

Tất cả các phương án đều đúng

14.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là

a)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước

b)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính dân tộc

c)

Một bộ phận của hệ thống luật hình sự nhà nước

d)

Nhiều bộ phận của hệ thống pháp luật nhà nước

15.

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có mấy dạng vi phạm

a)

Hai dạng vi phạm

b)

Ba dạng vi phạm

c)

Bốn dạng vi phạm

d)

Năm dạng vi phạm

16.

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có 2 dạng vi phạm là:

a)

Vi phạm hành chính và vi phạm hình sự

b)

Vi phạm hành chính và vi phạm dân sự

c)

Vi phạm pháp luật và vi phạm qui định

d)

Vi phạm luật và vi phạm pháp lệnh

17.

Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:

a)

Bộ Luật hình sự

b)

Bộ luật dân sự

c)

Bộ luật hành chính

d)

Pháp lệnh hình sự

18.

Nội dung nào sau đây thuộc dấu hiệu cơ bản của vi phạm hành chính xảy ra trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

a)

Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Khách thể của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông

c)

Mặt khách quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông

d)

Chủ thể của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông

19.

Nội dung nào sau đây thuộc dấu hiệu pháp lý của tội phạm an toàn giao thông:

a)

Sự không tương thích giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động giao thông vận tải quốc gia.

b)

Quản lý nhà nước về hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế.

c)

Mặt khách quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông

d)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông.

20.

9.Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Mặt khách quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông

b)

Quản lý nhà nước về hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế

c)

Sự không tương thích giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động giao thông vận tải quốc gia

d)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông

21.

.Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của:

a)

Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

b)

Các cơ quan Nhà nước và toàn thể nhân dân

c)

Cơ quan Nhà nước, Quân đội, Công an nhân dân

d)

Công an, Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân

22.

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào yếu tố gì để tiến hành tổng hợp các biện pháp:

a)

Các quy định của pháp luật

b)

Các quy định của pháp lệnh

c)

Truyền thống trong đấu tranh

d)

Đặc trưng của mỗi địa phương

23.

Cơ quan chịu trách nhiệm đưa ra luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

b)

Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

c)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Cơ quan Công an, Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân

24.

Cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

b)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

d)

Cơ quan Công an, Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân

25.

Cơ quan bảo vệ pháp luật trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

a)

Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Cơ quan Công an, Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân

26.

cực, chủ động phát hiện mọi hoạt động vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để thông báo cho cơ quan chức năng là:

a)

Công dân

b)

Viện kiểm sát

c)

Cơ quan Công an

d)

Tòa án nhân dân

27.

bản mới nhất quy định về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt là

a)

Nghị định 100/2019/NĐ-CP

b)

Nghị định 152/2005/NĐ-CP

c)

Nghị định 152/2019/NĐ-CP

d)

Nghị định 100/2005/NĐ-CP

28.

Có bao nhiêu quốc gia đề cao vai trò của con người và chú trọng hoàn thiện cơ chế bảo vệ các quyền con người

a)

Đại đa số các quốc gia gia trên thế giới

b)

Một số quốc gia trên thế giới

c)

Tất cả các quốc gia trên thế giới

d)

Số ít các quốc gia phát triển

29.

Một trong những công cụ hữu hiệu để ghi nhận, củng cố, bảo vệ quyền con người là

a)

Hệ thống chính trị

b)

Hệ thống pháp luật

c)

Hệ thống quy ước

d)

Hệ thống quan điểm

30.

Bảo vệ con người trước hết là bảo vệ tính mạng, sức khỏe, Danh dự nhân phẩm và tự do của họ, trong đó bảo vệ Danh dự nhân phẩm của con người có:

a)

Ý nghĩa tiên quyết.

b)

Ý nghĩa quyết định.

c)

Ý nghĩa vô cùng quan trọng.

d)

Ý nghĩa đặc biệt cấp bách.

31.

Danh dự, nhân phẩm của một con người có cùng lúc xuất hiện ngay khi con người đó được sinh ra không?

a)

Không cùng lúc xuất hiện

b)

Thường cùng lúc xuất hiện

c)

Thường xuất hiện trước đó

d)

Không bao giờ xuất hiện

32.

Danh dự và nhân phẩm là hai khái niệm luôn có mối quan hệ:

a)

Quy định đối nhau

b)

Quy định lẫn nhau.

c)

Quy định mâu thuẫn

d)

Quy định bắt buộc

33.

Mọi hành vi xâm phạm Danh dự nhân phẩm của con người đều:

a)

Bị xử phạt nhẹ nhàng

b)

Bị xử lý hành chính

c)

Bị trừng trị nghiêm khắc

d)

Bị xử lý mang tính tượng trưng

34.

Xâm phạm đến Danh dự nhân phẩm của con người được thể hiện ở những hành vi nguy hiểm cho xã hội, ...... xâm phạm đến Danh dự nhân phẩm của con người.

a)

Trực tiếp hoặc gián tiếp

b)

Hành vi trực tiếp

c)

Hành vi gián tiếp

d)

Và thường xuyên

35.

Các tội xâm phạm Danh dự nhân phẩm của con người là những hành vi có lỗi xâm phạm ....... và bảo vệ về Danh dự nhân phẩm của người khác.

a)

Nghĩa vụ được tôn trọng

b)

Lợi ích được công nhận

c)

Quyền được tôn trọng

d)

Quyền được công nhận

36.

Nội dung “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm được quy định trong

a)

Điều 20 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

b)

Điều 19 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

c)

Điều 20 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1999

d)

Điều 19 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1999

37.

Cơ quan, tổ chức nào có quyền xâm phạm đến Danh dự nhân phẩm của người khác?

a)

Cơ quan bảo hộ quyền công dân

b)

Không có cơ quan, tổ chức nào.

c)

Cơ quan tư pháp của pháp luật

d)

Cơ quan chính quyền địa phương

38.

Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:

a)

Pháp lệnh hình sự

b)

Bộ luật hành chính

c)

Bộ luật dân sự

d)

Bộ luật hình sự

39.

Theo bộ luật hình sự năm 2015 và sửa đổi 2017 thì người đủ điều kiện để chịu trách nhiệm hình sự là

a)

Người không có năng lực trách nhiệm hình sự và không đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

b)

Người có năng lực trách nhiệm hình sự và nhưng chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

c)

Người không có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

d)

Người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

40.

Thực hiện một cách ...... xâm phạm tới quyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm và danh dự được Hiến pháp và pháp luật hình sự ghi nhận và bảo vệ.

a)

Ngẫu nhiên gây

b)

Vô thức gây

c)

.Cố ý hoặc vô ý

d)

Ngoài ý muốn

41.

Nhân phẩm của một con người được hiểu cụ thể là gì?

a)

Khả năng của con người

b)

Phẩm chất, giá trị

c)

Điều kiện của con người

d)

Trình độ của con người

42.

Danh dự là sự coi trọng của dư luận xã hội, dựa trên yếu tố gì?

a)

Giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp của con người

b)

Giá trị tinh thần, trình độ tốt đẹp của con người

c)

Giá trị vật chất, tinh thần tốt đẹp của con người

d)

Giá trị vật chất, đạo đức tốt đẹp của con người

43.

Hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là

a)

Làm cho người đó bị xúc phạm, coi thường, khinh rẻ trong gia đình và ngoài xã hội

b)

Làm cho người đó ít được coi trọng, tín nhiệm trong gia đình và ngoài xã hội

c)

Làm cho người đó thường chỉ bị xúc phạm, coi thường, khinh rẻ trong cơ quan ngoài xã hội

d)

Làm cho người đó được coi trọng, tín nhiệm trong gia đình và ngoài xã hội

44.

Chủ thể của tội phạm là người có năng lực

a)

Trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại.

b)

Trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân dịch vụ thực hiện

c)

Trách nhiệm dân sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.

d)

Trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.

45.

Đối với hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người được quy định trong:

a)

Bộ luật Hình sự năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

b)

Bộ luật Hình sự năm 2016 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

c)

Bộ luật Hình sự năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

d)

Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

46.

Để phòng ngừa có hiệu quả tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người đòi hỏi các cơ quan chức năng phải xác định chính xác:

a)

Nguyên nhân, điều kiện của tình trạng tội phạm

b)

Yếu tố chủ quan nhằm phát sinh tình trạng tội phạm

c)

Bối cảnh lịch sử cụ thể của từng loại tội phạm

d)

Tính chất và mức độ của tình trạng tội phạm

47.

Phòng ngừa tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là việc của:

a)

Cơ quan Nhà nước, các tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng

b)

Cơ quan Nhà nước, các tổ chức tự quản và toàn xã hộI

c)

Cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

d)

Cơ quan công quyền, các tổ chức tôn giáo và nhân dân

48.

Phòng ngừa tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người mang ý nghĩa

a)

Chính trị xã hội sâu đậm

b)

Chính trị xã hội sâu xa

c)

Chính trị xã hội sâu rộng

d)

Chính trị xã hội sâu sắc

49.

Phòng, chống tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người được tiến hành theo mấy hướng:

a)

Năm hướng cơ bản

b)

Bốn hướng cơ bản

c)

Ba hướng cơ bản

d)

Hai hướng cơ bản

50.

Nội dung “Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hiện tượng xã hội tiêu cực là những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội và phạm tội cụ thể”. thuộc hướng thứ mấy của phòng chống tội phạm?

a)

Hướng thứ tư

b)

Hướng thứ nhất

c)

Hướng thứ hai

d)

.Hướng thứ ba

51.

Nội dung “Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xảy ra”. thuộc hướng thứ mấy của phòng chống tội phạm?

a)

Hướng thứ tư

b)

Hướng thứ ba

c)

Hướng thứ nhất

d)

Hướng thứ hai

52.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm chủ động, kịp thời ban hành các đạo luật, nghị quyết về phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Chủ tịch nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp.

c)

Công an, viện kiểm sát, tòa án nhân dân

d)

Chính phủ và uỷ ban nhân dân các cấp

53.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết của Đảng thành những văn bản pháp quy hướng dẫn, tổ chức các lực lượng về phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

a)

Chủ tịch nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Công an, viện kiểm sát, tòa án nhân dân

c)

Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp

d)

Chính phủ và uỷ ban nhân dân các cấp

54.

Lực lượng trực tiếp tổ chức, triển khai các hoạt động về phòng, chống xâm 21 phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Công an nhân dân

b)

Lực lượng Hải quân

c)

Quân đội nhân dân

d)

Bộ đội biên phòng

55.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm giám sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo phạm nhân về phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Bộ đội biên phòng

b)

Quân đội nhân dân

c)

Viện kiểm sát nhân dân

d)

Công an nhân dân

56.

Thông qua hoạt động xét xử các vụ án đảm bảo công minh, đúng pháp luật; phát hiện những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm để tham mưu cho Chính phủ, các ngành, các cấp kịp thời có biện pháp ngăn chặn, loại trừ xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Tòa án nhân dân

b)

Viện kiểm sát nhân dân

c)

Công an nhân dân

d)

Quân đội nhân dân

57.

Tích cực, chủ động phát hiện mọi hoạt động vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để thông báo cho cơ quan chức năng là:

a)

Tòa án nhân dân

b)

Công dân

c)

Viện kiểm sát

d)

Cơ quan Công an

58.

“An ninh mạng” là gì?

a)

Là sự phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

b)

Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

c)

A.Là sự giám sát hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

d)

Là sự kiểm tra hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhâ

59.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a)

Tất cả đáp áp trên

b)

Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc

c)

Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân

d)

Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước

60.

Theo Luật An ninh mạng năm 2018 thì Tài khoản số là thông tin dùng để làm gì?

a)

Chứng thực, xác thực, bảo đảm, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

b)

Xác thực để sử dụng thông tin và các dịch vụ trên không gian mạng, được cơ quan có thẩm quyền số hóa

c)

Phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

d)

Chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

61.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm?

a)

Tất cả các đáp án trên

b)

.Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia; Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa, báo chí

c)

Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước; Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường sinh thái

d)

Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu; Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

62.

Người có hành vi vi phạm được quy định trong Luật An ninh mạng thì bị xử lý như thế nào?

a)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

b)

Có thể bị buộc thôi việc, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

c)

Nhẹ thì bị xử lý vi phạm hành chính, nặng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

d)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị khiển trách, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

63.

Đâu là đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

a)

Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

b)

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt; Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt

c)

Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; Thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng; Đề án nâng cấp hệ thống thông tin

d)

Thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

64.

Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương?

a)

Ủy ban nhân dân cấp xã

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

ủy ban nhân dân cấp huyện

d)

Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức

65.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trừ thông tin quân sự và thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do ai thẩm định?

a)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an

b)

Tất cả các đáp án trên

c)

Ban Cơ yếu Chính phủ

d)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng

66.

Không gian mạng quốc gia là gì?

a)

Là hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn quốc gia

b)

Là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng

c)

Là hệ thống thông tin do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

d)

.Là không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

67.

Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung nào dưới đây

a)

Tất cả các đáp án trên.

b)

Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác

c)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

d)

Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

68.

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm những lực lượng nào sau đây?

a)

Tất cả các đáp án trên

b)

Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng

c)

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

d)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

69.

Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất bao nhiêu giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng?

a)

71

b)

36

c)

24

d)

12

70.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phải thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật?

a)

40 ngày

b)

30 ngày

c)

20 ngày

d)

10 ngày