Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QP-05

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Các yếu tố cấu thành quốc gia, gồm:

a)

A. Lãnh thổ, dân cư và hoạt động kinh tế - xã hội.

b)

B. Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.

c)

C. Đảng cộng sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân.

d)

D. Chính quyền, quân đội, công an.

2.

Lãnh thổ quốc gia đặc biệt:

a)

A. Là lãnh thổ đặc thù của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ một quốc gia khác hoặc trên vùng

biển vùng trời quốc tế.

b)

B. Là lãnh thổ đặc thù của một quốc gia được hình thành sớm nhất và có truyền thống lâu đời nhất.

c)

C. Là vùng lãnh thổ được lựa chọn làm thủ đô của một quốc gia có chủ quyền.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

3.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

A. Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

b)

B. Là chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

c)

C. Là quyền làm chủ của quốc gia đó không dừng lại ở biên giới quốc gia.

d)

D. Là quyền bảo vệ thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

4.

192. Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

A. Đường thẳng để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng

Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

B. Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền của nước cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

C Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần

đảo, lòng đất, vùng trời của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

D. Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các

quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5.

Chủ quyền quốc gia:

a)

A. Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm

vi lãnh thổ của quốc gia đó.

b)

B. Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia

trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.

c)

C. Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ

của quốc gia đó.

d)

D. Là quyền làm chủ một một phần về lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ

của quốc gia đó.

6.

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định được Đảng và Nhà nước ta xác định:

a)

A. Là vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Là quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta.

c)

C. Là phù hợp với lợi ích và luật pháp của Việt Nam, phù hợp với công ước và luật pháp quốc tế cũng như

của các quốc gia có liên quan.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

7.

Theo Công ước quốc tế về Luật biển 1982, chiều rộng lãnh hải:

a)

A. 22 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

B. 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

C. 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

d)

D. 350 hải lý tính từ đường cơ sở.

8.

Đường cơ sở được xác định:

a)

A. Là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển

và các đảo gần bờ do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam xác định và công bố.

b)

B. Là đường thẳng nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và

các đảo gần bờ do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam xác định và công bố.

c)

C. Là đường thẳng dọc theo bờ biển hoặc các đảo gần bờ do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam xác định

và công bố.

d)

D. Là đường thẳng nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và

các đảo gần bờ do các nước liên quan cùng xác định và công bố..

9.

Theo Công ước quốc tế về Luật biển 1982, Vùng đặc quyền kinh tế được xác định:

a)

A. 120 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

B. 200 hải lý tính từ đường cơ sở

c)

C. 180 hải lý tính từ đường cơ sở

d)

D. 100 hải lý tính từ đường cơ sở

10.

Trên quần đảo Trường Sa, Việt Nam có bao nhiêu đảo và vị trí đóng quân?

a)

A. 09 đảo, 30 vị trí đóng quân.

b)

B. 12 đảo, 30 vị trí đóng quân.

c)

C. 21 đảo, 34 vị trí đóng quân.

d)

D. 21 đảo, 24 vị trí đóng quân.

11.

Hiện nay có những quốc gia nào tranh chấp chủ quyền tại Quần đảo Trường Sa của Việt Nam?

a)

A. Trung Quốc, Malayxia, Philipin, Đài Loan (Trung Quốc), Campuchia.

b)

B. Trung Quốc, Malayxia, Philipin, Đài Loan (Trung Quốc), Lào.

c)

C. Trung Quốc, Malayxia, Philipin, Đài Loan (Trung Quốc), Indonexia.

d)

D. Trung Quốc, Malayxia, Philipin, Đài Loan (Trung Quốc), Bru-nây.

12.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:

a)

A. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

b)

B. Bảo vệ lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới.

c)

C. Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

d)

D. Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện về chính trị, kinh tế-xã hội, quốc

phòng, an ninh.

13.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia là trách nhiệm của:

a)

A. Lực lượng vũ trang và các tỉnh, thành giáp biên giới hải đảo.

b)

B. Bộ quốc phòng và ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới.

c)

C. Các cấp các ngành, lực lượng vũ trang là nòng cốt.

d)

D. Là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, lực lượng vũ trang là

nòng cốt.

14.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:

a)

A. Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị ổn định.

c)

C. Giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn

lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

15.

Trung Quốc chiếm đóng trái phép toàn bộ Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam từ năm nào?

a)

A. 1954.

b)

B. 1965

c)

C. 1974.

d)

D. 1986.

16.

Theo Luật Biển 1982, Thềm lục địa nước ta có chiều rộng:

a)

A. 12 hải lý tính từ tính từ đường cơ sở.

b)

B. 14 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

C. 200 hải lý tính từ tính từ đường cơ sở

d)

D. Không vượt quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở.

17.

Theo Luật Biển 1982, Vùng tiếp giáp lãnh hải có chiều rộng:

a)

A. Bằng 24 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

B. Bằng 12 hải lý tính từ đường biên giới biển.

c)

C. Bằng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

d)

D. Bằng 350 hải lý tính từ đường cơ sở.

18.

205. Theo Luật Biển 1982, Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia:

a)

A. Là vùng nước được giới hạn bởi lãnh hải và thềm lục địa.

b)

B. Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

c)

C. Là vùng nước nằm ở phía trong của đường cơ sở.

d)

D. Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

19.

Theo Luật Biển 1982, Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:

a)

A. Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

B. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

C. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

d)

C. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

20.

Luật Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành vào năm nào?

a)

A. Năm 2003.

b)

B. Năm 2004.

c)

C. Năm 2013.

d)

D. Năm 2014.

21.

Lãnh thổ Việt Nam, có diện tích đất liền là bao nhiêu km2?

a)

A. 331.689 km2.

b)

B. 432.698 km2

c)

C. 531.689 km2

d)

D. 632.698 km2

22.

Hiện nay Việt Nam đang quản lý bao nhiêu đảo nổi tự nhiên trên quần đảo Trường Sa?

a)

A. 12 đảo.

b)

B. 11 đảo.

c)

C. 09 đảo.

d)

D. 08 đảo

23.

Đường biên giới trên bộ của Việt Nam có chiều dài là:

a)

A. 4.550 km

b)

B. 3.550 km

c)

C. 5.550 km

d)

D. 4.050 km

24.

Hiện nay tỉnh (thành) nào của nước ta đã đưa nhân dân ra sinh sống trên quần đảo Trường Sa?

a)

A. Đà Nẵng.

b)

B. Quảng Nam.

c)

C. Khánh Hòa.

d)

D. Bình Thuận.

25.

Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc địa phận hành chính của tỉnh (thành) nào ở nước ta?

a)

A. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Ninh, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam.

b)

B. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Nam, quần đảo Trường Sa thuộc TP. Đà Nẵng.

c)

C. Quần đảo Hoàng Sa thuộc TP. Hải Phòng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tầu.

d)

D. Quần đảo Hoàng Sa thuộc TP Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.

26.

Thời điểm dân tộc ta được luật pháp quốc tế công nhận là quốc gia có chủ quyền vào năm nào?

a)

A. 1945

b)

B. 1954

c)

C. 1975

d)

D. 1977

27.

Biên giới trên bộ của Việt Nam tiếp giáp với nước nào?

a)

A. Trung Quốc, Lào, Myanmar.

b)

B. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan.

c)

C. Trung Quốc, Lào, Campuchia.

d)

D. Trung Quốc, Lào, Campuchia, Philippines.

28.

Biên giới trên bộ của Việt Nam đi qua bao nhiêu tỉnh, thành?

a)

A. 30 tỉnh, thành

b)

B. 09 tỉnh, thành

c)

C. 06 tỉnh, thành.

d)

D. 25 tỉnh, thành.

29.

Bao nhiêu tỉnh, thành Việt Nam tiếp giáp với biển?

a)

A. 30 tỉnh, thành

b)

B. 28 tỉnh, thành

c)

C. 25 tỉnh, thành.

d)

D. 20 tỉnh, thành.

30.

Một trong những vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc (ANTQ):

a)

A. Có khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội.

b)

B. Có khả năng phát hiện và giám sát các loại tội phạm.

c)

C. Có khả năng đấu tranh, phát hiện, cảm hóa các loại tội phạm trong xã hội.

d)

D. Có khả năng phối hợp tuần tra với cơ quan công an, bảo vệ hiện trường vụ án và cung cấp thông tin quần chúng sát đúng góp phần phá án thành công

31.

Cảng biển có ý nghĩa quan trọng nhất về hoạt động quân sự của nước ta thuộc tỉnh, thành nào?

a)

A. Cảng Hải Phòng, Thành phố Hải Phòng.

b)

B. Cảng Cát Lái, Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

C. Cảng Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh.

d)

D. Cảng Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

32.

Quan điểm về quần chúng nhân dân nào đúng?

a)

A. Xã hội chia làm hai hạng người “ Hạng thượng lưu” và hạng “thứ dân”.

b)

B. Thượng đế, tinh thần là tuyệt đối; vua là thiên tử, thay trời trị dân.

c)

C. “Dân chủ”, “Lấy dân làm gốc ” được diễn giải: nhân quyền cao hơn chủ quyền.

d)

D. Quần chúng nhân dân quyết định sự phát triển của xã hội, chính nhân dân lao động là người làm nên lịch sử

33.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói về vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

A. Nhân dân giúp ta nhiều thì thành công nhiều.

b)

B. Nhân dân giúp ta ít thì thành công ít.

c)

C. Nhân dân giúp ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

34.

Quan điểm về quần chúng nhân dân nào đúng?

a)

A. “Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân”.

b)

B. “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.

c)

C. Đẩy thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

35.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

A. Là một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm nhằm bảo vệ an ninh Tổ quốc.

b)

B. Là hoạt động tự giác của nhân dân trong địa bàn dân cư dưới sự hướng dẫn của công an khu vực, mục đích là giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản nhà nước, tính mạng của nhân dân.

c)

C. Là phong trào của nhân dân tham gia phối hợp cùng lực lượng công an nhân dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

D. Là một hình thức hoạt động của đông đảo nhân dân lao động tham gia dưới sự hướng dẫn của công an nhân dân nhằm đấu tranh chống các loại tội phạm bảo vệ an toàn cho khu dân cư

36.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

A. Chống chiến tranh tâm lý phá hoại tư tưởng, tôn giáo, lợi dụng dân chủ, nhân quyền gây mất ổn định chính trị của các thế lực thù địch.

b)

B. Bảo vệ an ninh kinh tế, an ninh xã hội, bảo vệ bí mật quốc gia.

c)

C. Giữ vững khối đoàn kết toàn dân, ổn định chính trị, bảo vệ nội bộ, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trong sạch vững mạnh.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

37.

Hiện nay ở các cơ sở phường, xã thường có mấy loại hình tổ chức quần chúng nòng cột làm nhiệm vụ an ninh trật tự:

a)

A. Có 3 loại hình tổ chức

b)

B. Có 4 loại hình tổ chức.

c)

C. Có 5 loại hình tổ chức

d)

D. Có 6 loại hình tổ chức

38.

Nội dung, yêu cầu xây dựng các tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự:

a)

A. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh-trật tự.

b)

B. Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể nhân điển hình tiên tiến.

c)

C. Cần phải lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn, có uy tín với quần chúng, được quần chúng tin yêu….

d)

D. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn nhân dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự.

39.

Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gồm:

a)

A. Lồng ghép nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với các phong trào khác của nhà trường và địa phương.

b)

B. Xây dựng điển hình và nhân điển hình tiên tiến làm cơ sở tổ chức, vận động quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

. C. Xây dựng tổ chức lực lượng quần chúng nòng cốt làm hạt nhân để xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

40.

Một trong các loại hình tổ chức quần chúng nòng cột làm nhiệm vụ an ninh trật tự tại cơ sở là:

a)

A. Loại có chức năng phát hiện, loại có chức năng cảnh báo, theo dõi, loại có chức năng phối hợp với công an.

b)

B. Loại có chức năng lãnh đạo, loại có chức năng quản lý, loại có chức năng điều hành.

c)

C. Loại có chức năng tư vấn, loại có chức năng quản lý, điều hành, loại có chức năng thực hành.

d)

D. Loại có chức năng đấu tranh, loại có chức năng thuyết phục, loại có chức năng phối hợp với công an.

41.

Một trong những nội dung của kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

A. Gửi văn bản dự thảo kế hoạch đến tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia góp ý, bổ sung.

b)

B. Xác định mục đích, yêu cầu cụ thể phải đạt được của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

c)

C. Tiếp thu ý kiến của tập thể, tiến hành nghiên cứu bổ sung kế hoạch phát động toàn dân bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. Đảm bảo đủ nội dung, đúng quy tắc về thể thức văn bản quản lý Nhà nước

42.

. Một trong những phương pháp xây dựng các tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ BVANTQ:

a)

A. Xác định hình thức tổ chức quần chúng cần xây dựng.

b)

B. Xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức quần chúng được xây dựng.

c)

C. Đề xuất cấp ủy, chính quyền ra quyết định thành lập tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh trật tự.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

43.

Một trong những phương pháp tuyên truyền giáo dục quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự là:

a)

A. Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng.

b)

B. Tuyên truyền giáo dục nhân dân xây dựng đời sống văn hoá.

c)

C. Vận động nhân dân chấp hành giao thông, trật tự công cộng.

d)

D. Xây dựng cụm dân cư có nếp sống văn hoá, thuần phong mỹ tục.

44.

Một trong những phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

A. Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể.

b)

B. Xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể quần chúng.

c)

C. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh-trật tự.

d)

D. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn nhân dân xây dựng đời sống văn hoá tại khu dân cư

45.

Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm tốt:

a)

A. Lựa chọn điển hình tiên tiến.

b)

B. Tổ chức rút kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

c)

C. Phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến và mở Hội nghị nhân điển hình tiên tiến.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

46.

Một trong những nội dung tuyên truyền quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh - trật tự:

a)

A. Âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động thâm độc, nham hiểm của các thế lực thù địch và các loại tội phạm.

b)

B. Tính phức tạp của các loại tôi phạm trong nước và quốc tế.

c)

C. Những vụ trọng án đã khám phá và tình hình kinh tế chính trị của địa phương.

d)

D. Âm mưu, phương thức, thủ đoạn của chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ tại địa phương

47.

Một trong những nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ kết hợp với các phòng trào khác của nhà trường và của địa phương:

a)

A. Hiến máu nhân đạo tại nhà trường lồng ghép với an ninh trật tự tại địa phương.

b)

B. Phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công với nước lồng ghép với bảo vệ an ninh trật tự tại địa phương.

c)

C. Phong trào mùa hè xanh lồng ghép với thu gom rác thải làm sạch môi trường tại địa phường.

d)

D. Phong trào sinh nghèo vượt khó lồng ghép với thanh niên lên đường nhập ngũ

48.

Trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia xây dựng phòng trào bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

A. Mỗi sinh viên phải có nhận thức đúng đắn đầy đủ về trách nhiện công dân đối với công cuộc bảo vệ an ninh - trật tự của Tổ quốc.

b)

B. Mỗi sinh viên tự giác chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường và của địa phương nơi cư trú.

c)

C. Tích cực tham gia vào các phong trào bảo vệ an ninh trật tự của địa phương.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

49.

Một trong những mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh - trật tự:

a)

A. Huy động sức mạnh của dân tộc và thời đại để ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội.

b)

B. Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

c)

C. Đây là một biện pháp công tác của Đảng nhằm phát huy sức mạnh đoàn kết của dân tộc đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh - trật tự, an toàn xã hội.

d)

D. Đây là nghệ thuật phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy công nghệ 4.0 vào ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

50.

Một trong những đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

A. Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.

b)

B. Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.

c)

C. Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và Nhà nước, gắn liền với việc thực hiện các chính sách của địa phương.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

51.

Vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ:

a)

A. Một trong những biện pháp công tác cơ bản của lực lượng Công an nhân dân.

b)

B. Nền tảng cơ bản trong sự nghiệp bảo vệ an ninh Quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

c)

C. Giữ vị trí chiến lược.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

52.

Trong thời kỳ chống Pháp, phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ được gọi là:

a)

A. “Ba không”.

b)

B. “Ngũ gia liên bảo”.

c)

C. “Thập gia liên báo”.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

53.

Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh - trật tự:

a)

A. Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm

b)

B. Bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

c)

C. Phục vụ đắc lực việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng, gắn với các cuộc vận động lớn của Đảng, Nhà nước.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

54.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ

a)

A. Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ đa dạng.

b)

B. Liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.

c)

C. Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

55.

Một số nội dung giáo dục, nâng cao cảnh giác cách mạng, phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân:

a)

A. Chống chiến tranh tâm lý phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch.

b)

C. Chống địch lợi dụng dân tộc, tôn giáo, lợi dụng dân chủ, nhân quyền để gây mất ổn định chính trị.

c)

B. Bảo vệ an ninh kinh tế, an ninh xã hội, bảo vệ bí mật quốc gia.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

56.

Khái niệm Dân quân tự vệ (DQTV):

a)

A. DQTV là lực lượng của quần chúng nhân dân rộng khắp làm nòng cốt cho toàn dân đánh giắc.

b)

B. DQTV là lực lượng thoát ly khỏi địa phương, chiến đấu cùng bộ đội chủ lực tại địa phương.

c)

C. DQTV là lực lượng vũ trang địa phương không thoát ly sản xuất và chiến đấu.

d)

D. DQTV là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác

57.

Vai trò của dân quân tự vệ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:

a)

A. Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản chủ yếu của nền quốc phòng toàn dân.

b)

B. Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong chiến tranh nhân dân. .

c)

C. Dân quân tự vệ là lực lượng chủ yếu của nền quốc phòng toàn dân

d)

D. Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược

58.

Một trong những nhiệm vụ của Lực lượng dân quân tự vệ trong thời bình đó là:

a)

B. Xung kích trong bảo vệ sản xuất, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai địch họa và các sự cố nghiêm trọng khác.A. Xung kích trong mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội và xây dưng thế trận quốc phòng-an ninh được phân công.

b)

C. Xung kích trong các phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa và các phong trào thi đua yêu nước khác.

c)

D. Xung kích trong mặt trận phòng chống tệ nạn xã hội ở địa phương.

59.

Độ tuổi lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi gồm:

a)

A. Nam dưới 50 tuổi. Nữ dưới 45 tuổi.

b)

B. Nam dưới 45 tuổi. Nữ dưới 40 tuổi.

c)

C. Nam dưới 35 tuổi. Nữ dưới 30 tuổi. .

d)

D. Nam dưới 55 tuổi. Nữ dưới 50 tuổi.

60.

0. Sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng LLDBĐV thể hiện như thế nào?

a)

A. Sự quản lý điều hành của chính quyền địa phương.

b)

B. Sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và cơ quan quân sự địa phương.

c)

C. Sự điều hành của Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp.

d)

D. Sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và cơ quan quân sự địa phương, các cấp

61.

Độ tuổi quân nhân dự bị được quy định:

a)

A. Nam dưới 50 tuổi. Nữ dưới 45 tuổi.

b)

B. Nam dưới 45 tuổi. Nữ dưới 40 tuổi.

c)

C. Nam dưới 35 tuổi. Nữ dưới 30 tuổi.

d)

D. Nam dưới 55 tuổi. Nữ dưới 50 tuổi.

62.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:

a)

A. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.

b)

B. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm. .

c)

C. Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng

d)

D. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.

63.

Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?

a)

A. Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc.

b)

B. Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường.

c)

C. Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác.

d)

D. Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ.

64.

Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên nhằm:

a)

A. Thường xuyên thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chế độ huấn luyện theo quy định.

b)

B. Giúp nâng cao nhận thức và bảo đảm hậu cần kỹ thuật cho xây dựng lực lượng dự bị động viên.

c)

C. Thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, chính quyền điều hành, cơ quan quân sự và các cơ quan chức năng làm tham mưu và tổ chức thực hiện.

d)

D. Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng LLDBĐV để có chủ trương, biện pháp sát đúng

65.

Một trong những yêu cầu động viên công nghiệp quốc phòng:

a)

A. Bảo đảm bí mật, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, đúng kế hoạch, nhanh chóng tăng cường sức mạnh về mọi mặt, sẵn sàng đối phó với các tình huống chiến tranh.

b)

B. Bảo đảm tất cả các doanh nghiệp đều được tham gia, cả doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

C. Bảo đảm cung cấp nhu cầu quân sự trước, đáp ứng các tình huống chiến tranh trước, nhiệm vụ địa phương sau.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

66.

Lực lượng Dân quân hiện nay còn được gọi với tên khác là:

a)

A. Dân phòng.

b)

B. Du kích.

c)

C. Dân binh.

d)

D. Tất cả các đáp án đều sai.

67.

Lực lượng Tự vệ hiện nay còn được gọi với tên khác là:

a)

A. Bảo vệ.

b)

B. Vệ sỹ.

c)

C. Vệ binh.

d)

D. Tất cả các đáp án đều sai.

68.

Hệ thống chỉ huy, được quy định trong Điều 18 của Luật Dân quân tự vệ năm 2019:

a)

A. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

b)

B. Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

C. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.