NEW
Font size
WorksheetsHỌC XONG GLUCOZƠ
Total questions: 60
Worksheet time: 37mins
Công thức nào là công thức phân tử của glucozo
C6H5OH
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
Saccarozo có nhiều trong
Cây Cam
Cây Mít
Cây Chanh
Cây Mía
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?
Saccarozo
Mantozo
glucozơ
Đường hóa học
Phản ứng nào sau đây xảy ra khi lên men tinh bột để tạo thành rượu
C6H12O6→ 2CO2+2C2H5OH
C6H12O6+6O2→ 6H2O +6CO2
2C6H12O6+Cu(OH)2→ 6H2O +(C6H11O6)2Cu
C12H22O11+H2O → C6H12O6+C6H12O6
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
CH3COOH
C2H5OH
HCOOH
CH3CHO
Để tráng gương, tráng ruột phích người ta dùng glucozo phản ứng với
phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
phản ứng với dung dịch NaCl
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ.
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?
Saccarozơ.
Axetilen.
Anđehit fomic
Glucozơ.
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với lượng dư AgNO3/NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là?
16,2 gam
18 gam
9 gam
10,8 gam
Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?
Tính chất của nhóm andehit
Tính chất poliol
Tham gia phản ứng thủy phân
Lên men tạo ancol etylic
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
Tráng gương, tráng phích.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Kim loại Na.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Sobitol là sản phẩm của phản ứng ?
Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3 trong ammoniac
Khử glucozơ bằng H2, xt Ni đun nóng.
oxi hóa glucozo bằng H2, xt Ni đun nóng.
lên men glucozo
Glucozơ không thuộc loại
hợp chất tạp chức
cacbohidrat
monosaccarit
đisaccacrit
Chất nào sau đây chiếm khoảng 40% trong mật ong?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Hai chất đồng phân của nhau là
glucozơ và mantozơ.
fructozơ và glucozơ.
fructozơ và mantozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Trong máu người luôn chứa một tỉ lệ glucozơ không đổi là:
0,1%
0,01%
1%
10%
Fructozơ là chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt và đặc biệt trong mật ong, làm mật ong có vị ngọt đậm. Công thức phân tử của fructozơ là
CH2O.
C2H4O2.
C3H8O3.
C6H12O6
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Chất nào sau đây là monosaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
mantozo
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
saccarozơ.
glucozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl?
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
Thực hiện phản ứng tráng bạc
Saccarozo có nhiều trong
Cây Cam
Cây Mít
Cây Chanh
Cây Mía
So sánh độ ngọt của ba loại đường:
glucozo > fructozo > saccarozo
glucozo < saccarozo < fructozo
saccarozo < glucozo < fructozo
saccarozo < fructozo < glucozo
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Chất nào sau đây là đisaccarit?
Sacacrozơ
glucozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Saccarozơ có công thức phân tử
C12H22O11
C6H12O6
(C6H10O5)n
C3H5(OH)3
Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Công thức hóa học của đường mía là
C6H12O6 (glucozơ)
C6H12O6 (fructozơ)
C6H12O6 (saccarozơ)
C12H22O11 (saccarozơ)
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Phân tử tinh bột và xenlulozơ được viết gọn ở dạng
C6H10O5
C6H12O6
(C6H10O5)n
(C6H12O6)n
Công thức phân tử của xenlulozo là
C12H22O11
C6H12O6
(C6H10O5)n
C6H14O6
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Cặp chất nào sau đây thuộc polisaccarit:
Xenlulozơ và fructozơ
Xenlulozơ và tinh bột
Fructozơ và saccarozơ
Saccarozơ và glucozơ
Đồng phân của glucozơ là:
Saccarozơ
Fructozơ
Xenlulozơ
Mantozơ
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
tinh bột.
saccarozo.
glucozo.
xenlulozo.
Số nhóm hiđroxyl (OH) trong phân tử glucozơ dạng mạch hở là
1
4
5
6
Chất béo là trieste của các axit béo với
etylen glicol
glixerol
glucozo
etanol
Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
tách nước.
hiđro hóa.
đề hiđro hóa.
xà phòng hóa.
Tên hợp chất có công thức cấu tạo (C17H33COO)3C3H5 là:
triolein
tristearin
trilinolein
tripanmitin
Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH thu được C3H5(OH)3 và
C17H31COONa
C17H35COONa
C15H31COONa
C17H33COONa
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
cộng hidro thành chất béo no.
oxi hóa bởi oxi không khí tạo ra CO2.
thủy phân với nước trong không khí.
oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành các anđehit.
Nhóm chức nào sau đây có trong chất béo?
este.
amino axit.
amin.
axit.
Số nguyên tử hiđro có trong phân tử axit stearic là
33
36
34
31
Số nguyên tử hiđro có trong phân tử axit oleic là
36
31
35
34
Số nguyên tử cacbon có trong phân tử axit panmitic là
16
19
18
17
Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
Thủy phân este X (C4H8O2) trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit axetic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
HCOOH.
CH3OH.
CH3COOH.
C2H5OH.
Thủy phân tristearin bằng dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và muối nào sau đây?
C17H35COONa.
C15H31COONa.
C15H29COONa.
C17H33COONa.
Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glixerol?
Tristearin.
Metyl axetat.
Metyl fomat.
Benzyl axetat.
Khi thuỷ phân tripanmitin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucozơ và glixerol
xà phòng và ancol etylic
xà phòng và glixerol
glucozơ và ancol etylic
Axit nào sau đây không phải là axit béo:
Axit strearic
Axit oleic
Axit panmitic
Axit axetic
Công thức hoá học của tripanmitin là
(C17H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Công thức hoá học của strearin là
(C17H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Khi thuỷ phân trong môi trường axit của chất béo tripanmitin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol
C17H35COONa và glixerol.
Phân tử tinh bột và xenlulozơ được viết gọn ở dạng
C6H10O5
C6H12O6
(C6H10O5)n
(C6H12O6)n
