wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1,2 sinh 11

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.
1.       Sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình tạo chất sống của cơ thể, hình thành tế bào, cơ quan, cơ thể, đồng thời tích lũy và giải phóng năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống như vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng, phát triển và tích lũỵ các chất thải, độc hại.
a)
Đúng
b)
Sai
2.
2.       Sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình tạo chất sống của cơ thể, hình thành tế bào, cơ quan, cơ thể, không sử dụng các chất vào tích lũy và giải phóng năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống như vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển.
a)
Đúng
b)
Sai
3.
3.       Chất thải, chất độc hại hoặc dư thừa sinh ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường. Các chất này nếu ứ đọng trong cơ thể sẽ gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
a)
Đúng
b)
Sai
4.
4.       Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng, kích thước cơ thể do sự gia tang về số lượng tế bào trong cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
5.       Phát triển là toàn bộ các biến đổi của cơ thể bao gồm sinh trưởng, biệt hoá và phát sinh hình thái mới.
a)
Đúng
b)
Sai
6.
6.       Thực vật lấy chất khoáng, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất vô cơ cần thiết cho cơ thể. Hệ vận chuyển đưa các chất hữu cơ đến tế bào cơ thể, đồng thời vận chuyển nước, chất khoáng hấp thụ từ rễ lên lá.
a)
Đúng
b)
Sai
7.
7.       Hầu hết động vật lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn nhờ hệ tiêu hóa và lấy CO2 từ không khí nhờ hệ hô hấp. Chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào cơ thể nhờ hệ tuần hoàn.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
8.       Các chất tiếp nhận từ môi trường được vận chuyển đến tế bào và tham gia vào quá trình đồng hóa và dị hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
9.       Quá trình đồng hóa tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học.
a)
Đúng
b)
Sai
10.
10.   Quá trình dị hóa phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng lượng từ các liên kết hóa học.
a)
Đúng
b)
Sai
11.
11.   Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone ở thực vật hoặc hormone và hệ thần kinh ở động vật.
a)
Đúng
b)
Sai
12.
12.   Thực vật lấy chất khoáng, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể. Hệ vận chuyển đưa các chất vô cơ đến tế bào cơ thể, đồng thời vận chuyển nước, chất khoáng hấp thụ từ rễ lên lá.
a)
Đúng
b)
Sai
13.
13.   Hầu hết động vật lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn nhờ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ không khí nhờ hệ hô hấp. Chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào cơ thể nhờ hệ tuần hoàn.
a)
Đúng
b)
Sai
14.
14.   Các chất tiếp nhận từ môi trường được vận chuyển đến tế bào và tham gia vào quá trình đồng hóa và dị hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
15.   Quá trình đồng hóa tổng hợp chất vô cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
16.   Quá trình dị hóa phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng lượng từ các liên kết hóa học.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
17.   Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone ở thực vật hoặc hormone và hệ thần kinh ở động vật.
a)
Đúng
b)
Sai
18.
18.   Các chất nhận từ môi trường được vận chuyển đến tế bào và tham gia vào quá trình đồng hóa và dị hóa. Quá trình đồng hóa tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo sự tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học. Quá trình dị hoá phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản hơn, kèm theo sự giải phóng năng lượng từ các liên kết hóa học.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
19.   Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể. Hệ vận chuyển đưa chất hữu cơ đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển nước và các chất hấp phụ cảm ứng từ rễ lên lá
a)
Đúng
b)
Sai
20.
20.   Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp. Các chất dinh dưỡng và O2 được hệ thống tuần hoàn vận chuyển đến các tế bào cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
21.   Những chất cơ thể không sử dụng, chất dư thừa, thậm chí những chất độc hại do quá trình chuyển hóa đều được cơ thể thải ra môi trường.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
22.   Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone ở thực vật hoặc hormone và hệ thần kinh ở động vật.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
23.   Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng). Ty thể của cây xanh thu nhận quang năng để tổng hợp chất hữu cơ từ các phân tử CO2 và nước. 
a)
Đúng
b)
Sai
24.
24.   Cây xanh đã chuyển hóa quang năng thành hóa năng tích lũy trong các liên kết hóa học ở các phân tử vô cơ.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
25.   Động vật có khả năng nhận năng lượng trực tiếp từ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ, chúng lấy năng lượng (hóa năng) sẵn có trong thức ăn.
a)
Đúng
b)
Sai
26.
26.   Các liên kết hóa học trong phân tử hữu cơ chứa năng lượng ở dạng động năng, nhờ quá trình hô hấp mà thế năng này biến đổi thành động năng.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
27.   Hô hấp thực chất là những biến đổi vật chất kèm theo sự biến đổi về năng lượng trong tế bào. Quá trình hô hấp làm biến đổi các phân tử lớn thành các phân tử nhỏ hơn, đồng thời năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học ở các phân tử lớn chuyển sang năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học của các phân tử nhỏ ở dạng dễ chuyển đổi và sử dụng.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
28.   Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào (chủ yếu là ATP) được sử dụng cho các hoạt động sống như tổng hợp chất sống, vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển,... Các liên kết giữa các gốc phosphate trong phân tử ATP sẽ bị phá vỡ, giải phóng năng lượng. Các dạng năng lượng khác nhau cuối cùng đều chuyển thành nhiệt năng và tỏa ra môi trường.
a)
Đúng
b)
Sai
29.
29.   Chất dinh dưỡng cơ thể lấy vào được chuyển tới tế bào.
a)
Đúng
b)
Sai
30.
30.   Tại tế bào các chất tham gia vào quá trình đồng hóa tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng. Một phần chất hữu cơ được phân giải, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
31.
31.   Chất thải sinh ra từ quá trình dị hóa tế bào được thải ra ngoài môi trường.
a)
Đúng
b)
Sai
32.
32.   Thực vật lấy nước , chất khoáng, CO2, O2 và năng lượng ánh sáng mặt trời. Các chất này được đưa vào tế bào tham gia vào quá trình đồng hoá và dị hoá. Các chất thái chủ yếu của thực vật là CO2, O2, H2O.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
33.   Động vật lấy thức ăn (là các chất hữu cơ), H2O, O2 Các chất này được đưa vào tế bào tham gia vào quá trình đồng hoá và dị hoá.Các chất thải chủ yếu của động vật là phân, nước tiểu, CO2
a)
Đúng
b)
Sai
34.
34.   Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sinh vật liên quan chặt chẽ với nhau
a)
Đúng
b)
Sai
35.
35.   Chất dinh dưỡng cơ thể lấy vào được chuyển tới tế bào. Tại đây các chất tham gia vào quá trình đồng hoá tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng. Một phần chất hữu cơ được phân giải, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
36.
36.   Chất thải sinh ra từ quá trình dị hoá tế bào được thải ra ngoài môi trường
a)
Đúng
b)
Sai
37.
37.   Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể sinh vật.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
38.   Tự dưỡng gồm quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
a)
Đúng
b)
Sai
39.
39.   Quang tự dưỡng là phương thức sinh vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng.
a)
Đúng
b)
Sai
40.
40.   Hóa tự dưỡng là phương thức sinh vật sử dụng nguồn carbon và nguồn năng lượng từ chất vô cơ như H2S, NO2-, NH4+ để tổng hợp nên các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
a)
Đúng
b)
Sai
41.
41.   Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới:Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật. Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật. Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
a)
Đúng
b)
Sai
42.
42.   Dị dưỡng là phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ trực tiếp từ sinh vật dị dưỡng hoặc từ động vật khác, thông qua tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa các chất để xây dựng cơ thể, tích lũy và sử dụng năng lượng cho mọi hoạt động sống.
a)
Đúng
b)
Sai
43.
43.   Nước, chất khoáng là những chất dinh dưỡng của thực vật. Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình hấp thụ nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành những chất sống của cơ thể thực vật.
a)
Đúng
b)
Sai
44.
44.   Nước chiếm khoảng 70 - 90% khối lượng tươi của thực vật. 
a)
Đúng
b)
Sai
45.
45.   Vai trò của nước: Là thành phần cấu tạo của tế bào. là dung môi hòa tan các chất tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây, là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa, điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
46.   Trao đổi nước ở cơ thể thực vật diễn ra theo ba giai đoạn: hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
a)
Đúng
b)
Sai
47.
47.   Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờ các tế bào lông hút.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
48.   Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
49.   Rễ có hình thái và cấu tạo phù hợp với chức năng hút nước , khoáng. Và CO2
a)
Đúng
b)
Sai
50.
50.   Nguyên tố thiết yếu đối với cơ thể thực vật là những nguyên tố mà khi thiếu chúng cây sẽ không hoàn thành được chu kì sống của mình.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
51.   Trong cây, các nguyên tố khoáng thiết yếu có vai trò: Cấu trúc nên các thành phần của tế bào.Điều tiết các quá trình sinh lí.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
52.   Calcium (Ca) thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
53.   Potassium (K) Điều tiết áp suất thẩm thấu của tế bào, tham gia thúc đẩy quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
54.   Chlorine (Cl) Tham gia vào quá trình quang phân li nước trong quang hợp và có chức năng cân bằng nước trong cây.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
55.   Nước, chất khoáng là những chất dinh dưỡng của động vật. Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình hấp thụ nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành những chất sống của cơ thể thực vật.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
56.   Nước chiếm khoảng 70 - 90% khối lượng tươi của thực vật. 
a)
Đúng
b)
Sai
57.
57.   Vai trò của nước: Là thành phần cấu tạo của tế bào. là dung môi hòa tan các chất tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây, là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa, điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
a)
Đúng
b)
Sai
58.
58.   Trao đổi nước ở cơ thể thực vật diễn ra theo ba giai đoạn: hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
a)
Đúng
b)
Sai
59.
59.   Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờ các lông hút.
a)
Đúng
b)
Sai
60.
60.   Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.
a)
Đúng
b)
Sai
61.
61.   Rễ có hình thái và cấu tạo phù hợp với chức năng hút nước, khoáng.
a)
Đúng
b)
Sai
62.
62.   Nguyên tố thiết yếu đối với cơ thể thực vật là những nguyên tố mà khi thiếu chúng cây sẽ không hoàn thành được chu kì sống của mình.
a)
Đúng
b)
Sai
63.
63.   Trong cây, các nguyên tố khoáng thiết yếu có vai trò: Cấu trúc nên các thành phần của tế bào.Điều tiết các quá trình sinh lí.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
64.   Magnesium (Mg) thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate.
a)
Đúng
b)
Sai
65.
65.   Potassium (K) Điều tiết áp suất thẩm thấu của tế bào, tham gia thúc đẩy quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ.
a)
Đúng
b)
Sai
66.
66.   Chlorine (Cl) Tham gia vào quá trình quang phân li nước trong quang hợp và có chức năng cân bằng nước trong cây.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
67.   Trao đổi nước ở cơ thể thực vật diễn ra theo ba giai đoạn: hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
a)
Đúng
b)
Sai
68.
68.   Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờ các lông hút.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
69.   Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
70.   Rễ có hình thái và cấu tạo phù hợp với chức năng hút nước và khoáng.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
71.   Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờ các lông hút.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
72.   Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.
a)
Đúng
b)
Sai
73.
73.   Rễ có hình thái và cấu tạo phù hợp với chức năng hút nước và khoáng.
a)
Đúng
b)
Sai
74.
74.   Rễ hấp thụ nước từ đất theo cơ chế chủ động: Dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao hơn dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
75.   Nồng độ chất tan trong tế bào thực vật duy trì ở mức cao do hai nguyên nhân: Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất và quá trình thoát hơi nước ở lá làm giảm hàm lượng nước ở các tế bào phía dưới, trong đó có tế bào lông hút.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
76.   Mạch gỗ (xylem) được cấu tạo từ hai loại tế bào là quản bào và mạch ống.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
77.   Dịch mạch gỗ với thành phần chính là nước, chất khoáng và một số chất hòa tan khác như đường, amino acid, hormone, alkaloid, acid hữu cơ,... được vận chuyển thành dòng liên tục trong mạch gỗ nhờ sự kết hợp của ba lực chính.
a)
Đúng
b)
Sai
78.
78.   Trong mạch rây, các chất được vận chuyển (dịch mạch rây) có thể di chuyển theo hai hướng, từ lá xuống rễ hoặc ngược lại tùy thuộc vào vị trí của cơ quan nguồn so với cơ quan đích.
a)
Đúng
b)
Sai
79.
79.   Mạch rây (phloem) cấu tạo từ các tế bào ống rây và tế bào kèm. 
a)
Đúng
b)
Sai
80.
80.   Dịch mạch rây có thành phần chính là đường glucogen, ngoài ra còn có các amino acid, horomone, chất khoáng,...
a)
Đúng
b)
Sai
81.
81.   Dịch mạch rây được vận chuyển từ cơ quan nguồn đến cơ quan đích hay cơ quan dự trữ hoặc ngược lại, từ cơ quan dự trữ lên cơ quan sử dụng xuôi theo chiều gradient nồng độ của các chất vận chuyển. Mạch rây còn nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.
a)
Đúng
b)
Sai
82.
82.   Ở cây non, lượng nước thoát ra qua bề mặt lá tương đương với qua khí khổng do lớp cutin bao phủ phiến lá còn mỏng.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
83.   Khi cây trưởng thành, tầng cutin dày lên, lượng nước thoát qua bề mặt chỉ chiếm 10 - 20%. 
a)
Đúng
b)
Sai
84.
84.   Lá của nhóm thực vật sống ở nơi khô hạn thường có tầng cutin dày làm giảm sự thoát hơi nước, giúp tăng khả năng chịu hạn.
a)
Đúng
b)
Sai
85.
85.   Lượng hơi nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào số lượng, sự phân bố và hoạt động đóng, mở của khí khổng.
a)
Đúng
b)
Sai
86.
86.   Khí khổng là khe hở trên bề mặt lớp tế bào biểu bì lá được tạo nên giữa hai tế bào khí khổng. Khí khổng đóng hay mở phụ thuộc vào hàm lượng nước trong hai tế bào này.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
87.   Thoát hơi nước tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan đi theo một chiều từ rễ lên lá. Trong quá trình thoát hơi nước, khí khổng mở ra tạo điều kiện để O2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. Làm giảm nhiệt độ bề mặt của lá, đảm bảo cho lá không bị hư hại, đặc biệt trong những ngày nắng nóng.
a)
Đúng
b)
Sai
88.
88.   Nitrogen là nguyên tố đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển của thực vật. 
a)
Đúng
b)
Sai
89.
89.   Nitrogen là thành phần của các hợp chất hữu cơ quan trọng như protein, nucleic acid, diệp lục,...
a)
Đúng
b)
Sai
90.
90.   Nitrogen tham gia cấu tạo nên enzyme, các hormone thực vật,... qua đó điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển của thực vật.
a)
Đúng
b)
Sai
91.
91.   Nitrogen là thành phần của các hợp chất hữu cơ quan trọng như cacbonhidrat, protein, nucleic acid, diệp lục,...
a)
Đúng
b)
Sai
92.
92.   Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng tự do (N2 trong khí quyển) và dạng hợp chất (vô cơ, hữu cơ). Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng vô cơ.
a)
Đúng
b)
Sai
93.
93.   Dưới tác động của yếu tố vật lí hoặc hoạt động của một số nhóm vi khuẩn mà nitrogen trong khí quyển và trong các hợp chất hữu cơ được chuyển hóa thành dạng NH4+, NO3- cây có thể hấp thụ được.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
94.   Con người có thể bổ sung nguồn nitrogen cung cấp cho cây trồng thông qua quá trình bón phân. 
a)
Đúng
b)
Sai
95.
95.   Phân vô cơ: Phân đạm urea, phân đạm chứa gốc NH4+ hay NO3-.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
96.   Phân hữu cơ cung cấp các chất hữu cơ cho cây.
a)
Đúng
b)
Sai
97.
97.   Quá trình chuyển nitrogen từ dạng NO3- thành dạng NH4+ gọi là quá trình khử nitrate. 
a)
Đúng
b)
Sai
98.
98.   Ammonium (NH4+) được cây hấp thụ và hình thành từ quá trình khử nitrate sẽ tham gia vào quá trình tổng hợp amino acid hoặc tạo các amide
a)
Đúng
b)
Sai
99.
99.   Ammonium kết hợp với keto acid (pyruvic, ketoglutaric, fumaric và oxaloacetic) tạo thành amino acid.
a)
Đúng
b)
Sai
100.
100.                       Ammonium kết hợp với các amino dicarboxylic tổng hợp nên các amide. Quá trình này giúp giải độc cho tế bào khi lượng NH4+ tích lũy quá nhiều, đồng thời là cơ chế dự trữ ammonium cho tế bào thực vật.
a)
Đúng
b)
Sai
101.
101.                       Ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá, tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và chất khoáng ở rễ và thân.
a)
Đúng
b)
Sai
102.
102.                       Ánh sáng cần cho hoạt động quang hợp tạo chất hữu cơ, cung cấp nguyên liệu cho hoạt động hô hấp, qua đó giải phóng năng lượng cần thiết cho quá trình hấp thụ và vận chuyển chủ động các chất trong cây.
a)
Đúng
b)
Sai
103.
103.                       Trong trồng trọt, cần đảm bảo mật độ gieo trồng, chọn khu vực,... nhằm cung cấp đủ ánh sáng cho cây.
a)
Đúng
b)
Sai
104.
104.                       Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.
a)
Đúng
b)
Sai
105.
105.                       Nhiệt độ giảm làm giảm khả năng hô hấp của rễ và khuếch tán của chất khoáng trong đất, dẫn đến khả năng hấp thụ khoáng của hệ rễ giảm.
a)
Đúng
b)
Sai
106.
106.                       Nếu nhiệt độ tăng quá cao (trên 45oC) thì lông hút có thể bị tổn thương hoặc chết, enzyme tham gia vào hoạt động trao đổi chất bị biến đổi, dẫn đến giảm hoặc dùng hấp thụ nước và khoáng.
a)
Đúng
b)
Sai
107.
107.                       Trong sản xuất, để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ có thể tiến hành ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ, bao tải gia,...
a)
Đúng
b)
Sai
108.
108.                       Trong phương pháp trồng cây thủy canh, các ống trồng cây được bọc hoặc làm từ vật liệu cách nhiệt để nhằm duy trì nhiệt độ ổn định trong dung dịch dinh dưỡng từ đó tăng khả năng hút khoáng của hệ rễ.
a)
Đúng
b)
Sai
109.
109.                       Trong giới hạn nhất định, độ ẩm đất tỉ lệ thuận với khả năng hấp thụ nước và khoáng của hệ rễ.
a)
Đúng
b)
Sai
110.
110.                       Độ ẩm đất phù hợp giúp cho quá trình hô hấp thuận lợi và làm tăng trưởng kích thước của hệ rễ, do đó tăng lượng nước và khoáng hấp thụ được.
a)
Đúng
b)
Sai
111.
111.                       Độ ẩm đất quá cao hoặc quá thấp sẽ làm giảm hô hấp và ức chế sinh trưởng của rễ, dẫn đến giảm lượng nước và chất khoáng hấp thụ.
a)
Đúng
b)
Sai
112.
112.                       Độ ẩm không khí ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động trao đổi nước và khoáng thông qua việc tác động đến quá trình thoát hơi nước.
a)
Đúng
b)
Sai
113.
113.                       Độ ẩm không khí cao làm giảm tỉ lệ hoạt động và độ mở của khí khổng, từ đó dẫn đến giảm cường độ thoát hơi nước.
a)
Đúng
b)
Sai
114.
114.                       Độ ẩm không khí thấp, cường độ thoát hơi nước tăng lên, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước và khoáng.
a)
Đúng
b)
Sai
115.
115.                       Nước và chất khoáng là những chất dinh dưỡng của thực vật. Quá trình dinh dưỡng thực vật là quá trình hấp thụ nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật.
a)
Đúng
b)
Sai
116.
116.                       Hoạt động trao đổi nước ở thực vật diễn ra theo ba giai đoạn kế tiếp nhau gồm: hấp thụ nước ở hệ rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá. Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước, do vậy, quá trình trao đổi khoáng đi kèm với trao đổi nước.
a)
Đúng
b)
Sai
117.
117.                       Rễ hấp thụ nước theo cơ chế thụ động, trong khi hấp thụ khoáng theo cả cơ chế chủ động và thụ động.
a)
Đúng
b)
Sai
118.
118.                       Trong cây tồn tại hai con đường vận chuyển vật chất là dòng mạch gỗ vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên lá và dòng mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống rễ (hoặc theo chiều ngược lại).
a)
Đúng
b)
Sai
119.
119.                       Thoát hơi nước diễn ra theo hai con đường: qua bề mặt lá hoặc qua khí khổng. Trong đó, lượng nước bay hơi khỏi lá được điều tiết chủ yếu bởi cơ chế đóng mở khí khổng.
a)
Đúng
b)
Sai
120.
120.                       Đất là nguồn cung cấp nitrogen chính cho cây trồng. Cây hấp thụ nitrogen ở hai dạng là NH4+ và NO3-; nhờ quá trình khử nitrate và đồng hóa ammonium, nitrogen vô cơ được chuyển thành dạng hữu cơ.
a)
Đúng
b)
Sai
121.
121.                       Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường. Trong sản xuất, có thể điều khiển các yếu tố ngoại cảnh và áp dụng chế độ bón phân, tưới nước hợp lí để nâng cao năng suất cây trồng.
a)
Đúng
b)
Sai