Worksheetseste- chất béo 2023-2024
Total questions: 51
Worksheet time: 7hrs 51mins
Este nào có mùi chuối chín?
metyl fomat
etyl fomat
isoamyl axetat
etyl axetat
(1)CH3CH2COOCH3 ; (2)CH3OOCCH3;
(3)HCOOC2H5 ; (4)CH3COOH;
(5)CH3CH2COOCH3 ; (6) HOOCCH2CH2OH
(7)CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là:
Chất nào sau đây không phải là este ?
HCOOCH3
C2H5OC2H5
CH3COOC2H5.
C3H5(COOCH3)3.
C4H8O2 có mấy đồng phân este
1
2
3
4
Chất nào sau đây có tên là metyl axetat?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOCH3
Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
C4H9OH
C3H7COOH
CH3COOC2H5
C2H5OH
Thủy phân etyl propionat môi trường axit thu được sản phẩm có công thức là?
CH3COOH, C2H5OH
C2H5COOH, C2H5OH
CH3COOH, CH3OH
C2H5COOH, CH3OH
Chất X có công thức ptử C3H6O2, là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C2H5COOH.
HO-C2H4-CHO.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Tên gọi của este có CTCT thu gọn: CH3COOCH(CH3)2 là:
A. Propyl axetat
B. iso-propyl axetat
C. Sec-propyl axetat
D. Propyl fomat
benzyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
CH3COOC6H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH2C6H5
C2H5COOH
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng?
A. Xà phòng hóa
B. Tráng gương
C. Este hóa
D. Hiđro hóa
Benzyl axetat có mùi thơm của:
Hoa hồng
Hoa cúc
Hoa nhài
Hoa huệ
Este no, đơn chức,mạch hở có công thức tổng quát là?
A. CnH2nO2 (n ≥ 2)
B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
C. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
D. CnH2nO ( n ≥ 2)
So với các axit, ancol phân tử có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước?
A. thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.
B. thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro.
C. Cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hidro bền vững.
D. Cao hơn do khối lượng este lớn hơn nhiều
C4H8O2 có mấy đồng phân mạch hở, đơn chức
2
6
3
4
Cho các este sau: metyl axetat, anlyl axetat, etyl metacrylat, etyl benzoat, vinyl axetat. Có bao nhiêu este tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime?
4.
3.
2.
1.
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X có tên gọi là
etyl axetat
metyl axetat
metyl propionat
etyl fomat.
Chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là
CH3COOC3H7
C2H5COOCH3.
HCOOC3H7.
CH3COOC2H5.
Cho các este sau: C6H5COOCH3, HCOOCH=CH-CH3, CH3COOCH=CH2, HCOOC2H5, C6H5OOCCH=CH2, HCOOCH=CH2, C6H5OOCCH3, C2H5OOCCH3. Số este khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được ancol là
6.
3.
4.
5.
Cho các chất: CH3COOCH3; HOC6H4COOH; HOCH2C6H4OH; CH3COOC6H5; HCOOH, CH3COOC6H4OH, HCOOC6H4CH3, HOOCCH2COOCH3
Số chất tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2 là
3.
5.
4.
2.
Este nào sau đây có 2 liên kết C=C trong phân tử?
Metyl acrylat.
Vinyl acrylat.
Etyl fomat.
Vinyl axetat.
Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H8O2, thu được ancol Y. Oxi hoá Y thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Thủy phân este X (có công thức phân tử C5H10O2) thu được axit propionic và ancol Y. Oxi hóa không hoàn toàn ancol Y bằng CuO, đun nóng thu được anđehit Z. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Z là anđehit không no, có 1 liên kết C=C trong phân tử.
B. Công thức cấu tạo của X là CH3CH2CH2COOCH3.
C. Công thức phân tử của Y là C3H8O.
D. Y và Z tan rất tốt trong nước.
Chất nào sau đây có công thức tổng quát là CnH2n-2O2?
A. HCOOC2H5
B. CH3COOC6H5
C. CH3COOCH=CH2
D. (HCOO)2C2H4
Các este đồng phân ứng với công thức phân từ C8H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH tạo ra muối và ancol là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Cho m gam chất hữu cơ mạch hở, đơn chức X tác dụng vừa đủ với 60 gam dung dịch KOH 8% sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,76 gam muối của một axit hữu cơ và 5,52 gam một ancol. Công thức của X là
CH3COOCH = CH2
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH2 = CHCOOCH3
Để thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH, thu được 0,368 kg glixerol và hỗn hợp muối của axit béo. Biết muối của các axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng. Khối lượng xà phòng có thể thu được là
A. 15,69 kg
B. 16 kg
C. 17,5 kg
D. 19 kg
Cho este X là dẫn xuất của benzen có CTPT C9H8O2. Biết X phản ứng với dung dịch brom theo tỉ lệ mol 1:1, khi phản ứng với dung dịch NaOH cho 2 muối và nước. CTCT có thể có của X là :
A. C6H5CH=CH – COOH
B. C6H5CH=CH – OOC – H
C. C6H5 – OOC – CH=CH2
D. CH2=CH – C6H4 – COOH
Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là
6,40 gam.
4,88 gam.
5,60 gam.
3,28 gam.
Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của m là
7,54.
5,94.
6,28.
8,08.
Một hỗn hợp X gồm 2 este Y và Z có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Xà phòng hoá hết 0,2 mol X cần 0,3 mol NaOH thu được dung dịch T. Biết rằng trong T chứa 3 muối và T không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Cô cạn T thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
39,2 gam.
35,6 gam.
21,1 gam.
34,2 gam.
Xà phòng hoá hoàn toàn 178 gam tristearin trong dd KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị của m là
200,8.
183,6.
211,6.
193,2.
Công thức triolein
C17H35COOH
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Công thức axit stearic
C17H35COOH
C17H33COOH
(C17H35COO)3C3H5
C15H31COOH
Công thức glixerol là
C15H31COOH
(C17H33COO)3C3H5
C17H35COOH
C3H5 (OH)3
Xà phòng hóa chất nào sau đây không thu được ancol?
Tristearin.
Benzyl axetat.
Phenyl axetat.
Metyl fomat.
Cho các nhận định sau:
(1) Chất béo thuộc loại hợp chất este.
(2) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.
(3) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có Ni xúc tác thì thu được chất béo rắn.
(4) Chất béo chứa gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
(5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
(2) Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng xà phòng hóa.
(3) Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
(4) Lipit là trieste của glixerol với các axit béo.
(5). Các chất béo có thể tồn tại ở thể rắn hoặc lỏng ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Cho các nhận định sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…
(3) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là các chất rắn ở nhiệt độ thường.
(4) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(5) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.
(6) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn. Các nhận định đúng là
(1), (2), (5), (6).
(1), (2), (3), (5), (6)
(1), (2), (4), (5).
(2), (5), (6).
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các este đều tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường.
(b) Phản ứng giữa este và NaOH là phản ứng một chiều.
(c) Dầu ăn và dầu máy có cùng thành phần nguyên tố.
(d) Các este đều được tạo ra từ axit và ancol tương ứng.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây sai?
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ như: Xăng, benzen, ete…
Để biến chất béo lỏng thành chất béo rắn người ta cho tác dụng với H2 có xúc tác Ni.
Các chất béo đều ở thể lỏng
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnhthoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Thủy phân hoàn toàn 1 mol (C17H35COO)C3H5(OOCC15H31)2 trong dung dịch NaOH dư, thu được a mol muối natri panmitat. Giá trị của a là
1
2
3
4
Trích đề thi ĐH – CĐ khối B - 2013: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (to, xúc tác Ni).
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Phát biểu nào sau đây là sai
Khi hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein với xúc tác Ni, to rồi để nguội thì thu được chất béo rắn là tristearin
Trong phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic người ta cho H2SO4 đặc vào để vừa là chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng
Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phầm
Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y – z = 5x
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)
Dung dịch NaOH (đun nóng).
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Xà phòng hóa hoàn toàn a mol tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 bằng KOH dư, đun nóng thu được 46 gam glixerol. Giá trị của a là
0,5.
1,0.
1,5
2,0
Phát biểu đúng là:
Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
Phản ứng giữa este với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm là muối và ancol.
Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Cho các phát biểu sau :
a) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro.
b) Các chất béo ở thể lỏng có phản ứng cộng hiđro.
c) Các trigixerit có gốc axit béo no thường là chất rắn ở điều kiện thường.
d) Có thể dùng nước để phân biệt este với ancol hoặc với axit tạo nên chính este đó.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
