WorksheetsNVHQ 8
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Xuất xứ hàng hóa là gì?
a)
a. Là nơi xuất khẩu hàng hóa đó.
b)
b. Là nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa
c)
c. Cả a và b.
d)
d. Là nơi sản xuất ra một phần của hàng hóa
2.
Quy tắc xuất xứ ưu đãi là gì?
a)
a. Là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có cam kết hoặc thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan.
b)
b. Là các quy định về xuất xứ áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại.
c)
c. Cả a và b.
d)
d. Quy tắc xuất xứ ưu đãi là quy tắc áp dụng cho hàng hóa không có ưu đãi về thuế quan
3.
Theo quy định của Việt Nam, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là:
a)
a. Là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp.
b)
b. Là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nhập khẩu hàng hóa cấp.
c)
c. Là văn bản do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp.
d)
d. Cả a và b.
4.
Theo cam kết trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do ai phát hành
a)
a. Do người nhập khẩu tự phát hành
b)
b. Do người xuất khẩu tự phát hành
c)
c. tùy từng trường hơp sẽ do người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu lựa chọn tự phát hành
d)
d. Cả a và b.
5.
Thế nào hàng hóa có xuất xứ “thuần túy”?
a)
a. Hàng hóa đó được sản xuất hoàn toàn tại nước xuất khẩu và từ nguyên vật liệu cũng hoàn toàn của nước đó
b)
b. Hàng hóa đó được sản xuất hoàn toàn từ nguyên vật liệu nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định.
c)
c. Hàng hóa đó được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định.
d)
d. Cả a và b.
6.
Một doanh nghiệp X thành lập công ty phát triển và khai thác dầu ở Bru-nây. Liệu dầu thô sản xuất bởi doanh nghiệp này có được cấp C/O mẫu D hay không
a)
Có
b)
Có nhưng với điều kiện doanh nghiệp X phải là công ty của Bru-ney
c)
Không
d)
Không được cấp bởi doanh nghiệp X không có quốc tịch Bru-nêy
7.
Tiêu chí CTC là gì
a)
1. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
b)
2. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số (cấp độ Chương).
c)
3. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số (cấp độ Nhóm).
d)
4. câu 2 và 3
8.
Tiêu chí CC là gì
a)
1. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
b)
2. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số (cấp độ Chương).
c)
3. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số (cấp độ Nhóm).
d)
4. câu 1 và 2
9.
Tiêu chí CTH là gì
a)
1. nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
b)
2. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số
c)
3. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số
d)
4. câu 1 và 3
10.
Tiêu chí CTSH là gì
a)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số
b)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số
c)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 6 số
d)
nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
11.
Một chiếc máy trả lời điện thoại (HS 8519.50) được sản xuất tại Singapore sử dụng trạm thu phát sóng gốc (telephone base stations) (HS 8517.63) nhập khẩu từ Trung Quốc và nguyên liệu có xuất xứ của Singapore. Tiêu chí xuất xứ mà sản phẩm mã HS 8519.50 cần đáp ứng là “CTH”. Trên C/O mẫu D do Singapore cấp, ô tiêu chí xuất xứ sẽ khai báo như thế nào
a)
CC
b)
CTH
c)
CTSH
d)
CTC
12.
Cà phê hòa tan được sản xuất hoàn toàn từ các nguyên liệu của Malaysia. Trên C/O mẫu D do Malaysia cấp, tiêu chí xuất xứ khai báo như thế nào là phù hợp
a)
1. WO
b)
2. PE
c)
3. RVC 100%
d)
4. câu 1 hoặc 3
13.
Khi một Công ty ở Thái Lan xuất một container hàng gồm 20.000 chai nước cam đóng chai sang Singapore và hàng hóa đáp ứng quy tắc Hiệp định ATIGA. 10.000 chai được bán vào thị trường Singapore và 10.000 chai còn lại dự kiến sẽ được xuất sang Việt Nam. Để Công ty của Việt Nam khi nhập khẩu hàng và được hưởng ưu đãi theo ATIGA trong trường hợp này thì cần có
a)
Thái Lan phát hành C/O mẫu D cho lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Singapore
b)
Singapore phát hành C/O mẫu D giáp lưng cho lô hàng xuất khẩu sang Việt Nam
c)
Việt Nam phát hành C/O mẫu D giáp lưng cho lô hàng xuất khẩu sang Việt Nam.
d)
C/O mẫu D do Thái Lan phát hành ban đầu
14.
Ngoài Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan hải quan không chấp nhận chứng từ nào khác khi doanh nghiệp muốn được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Tùy theo quy định của từng Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
d)
Người nhập khẩu đựa lựa chọn C/O hoặc chứng từ khác có giá trị tương đương
15.
C/O giáp lưng là C/O
a)
1. được cấp bởi nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên
b)
2. được cấp bởi nước thành viên nhập khẩu dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên
c)
3. Cả 1 và 2.
d)
4. được cấp bởi nước trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu đầu tiên
16.
C/O cấp sau là
a)
1. C/O được cấp bởi nước xuất khẩu trung gian dựa trên C/O hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên
b)
2. C/O được cấp sau thời điểm xuất khẩu hoặc được cấp sau thời gian quy định kể từ kể từ thời điểm xuất khẩu
c)
3. Cả 1 và 2.
d)
4. C/O cấp sau 1 năm kể từ ngày xuất khẩu
17.
Thời điểm nộp C/O mẫu D cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
18.
Thời điểm nộp C/O mẫu E cho cơ quan hải quan là
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
19.
Thời điểm nộp C/O mẫu KV cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 01năm kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
20.
Thời điểm nộp C/O mẫu EAV cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
21.
Thời gian hiệu lực của C/O
a)
C/O có hiệu lực trong trong vòng 01 năm kể từ ngày cấp
b)
C/O có hiệu lực trong trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp
c)
C/O có hiệu lực trong trong vòng 03 năm kể từ ngày cấp
d)
Hiệu lực của C/O đồng thời với hiệu lực của thời hạn lưu trữ hồ sơ xin cấp C/O
22.
Thông báo xác định trước xuất xứ có hiệu lực
a)
Trong thời gian 01 năm kể từ ban hành
b)
Trong thời gian 02 năm kể từ ban hành
c)
Trong thời gian 03 năm kể từ ban hành
d)
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ban hành
23.
Hàng hóa có xuất xứ từ nước thành viên Hiệp định ATIGA được miễn nộp C/O trong trường hợp
a)
Có trị giá FOB không quá 100 đô la Mỹ
b)
Có trị giá FOB không quá 200 đô la Mỹ
c)
Có trị giá FOB không quá 1000 đô la Mỹ
d)
Có trị giá FOB không quá 50 đô la Mỹ
24.
Trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ thông tin khai báo trên C/O mẫu D thì:
a)
a. Yêu cầu người nhập khẩu giải trình và cung cấp chứng từ chứng minh
b)
b. Yêu cầu người xuất khẩu giải trình và cung cấp chứng từ chứng minh
c)
c. Cả a và b
d)
d. Yêu cầu người nhập khẩu cung cấp chứng từ chứng minh
25.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ hải quan để được:
a)
Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt là 0%
b)
Áp dụng mức thuế ưu đãi theo cam kết của Hiệp định tương ứng với mẫu C/O
c)
thông quan hàng hóa
d)
Tùy từng trường hợp là b hoặc c
26.
Theo Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và Trung Quốc thì mẫu C/O để được hưởng ưu đãi thuế quan là:
a)
Mẫu AC
b)
Mẫu E
c)
Mẫu AT
d)
Mẫu VT
27.
Theo Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và Trung Quốc thì mẫu C/O E do Trung Quốc cho hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu vào các nước ASEAN (Việt Nam) cấp có
a)
Màu beige
b)
Màu trắng
c)
Màu xanh
d)
Mỗi nước cấp có màu riêng
28.
C/O mẫu AJ để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định đối tác kinh tế ASEAN - Nhật Bản, cho hàng hóa từ Nhật Bản xuất khẩu vào Việt Nam có đặc điểm gì?
a)
Làm trên khổ giấy A4, có màu
b)
Làm trên khổ giấy A4, màu trắng
c)
Làm trên khổ giấy A4, có màu và có đặc điểm chống làm giả
d)
Làm trên khổ giấy A4 có đặc điểm chống làm giả
29.
C/O mẫu nào mà cơ quan hải quan không phải kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký cán bộ có thẩm quyền của cơ quan cấp C/O ký tên trên C/O
a)
Mẫu EAV
b)
Mẫu KV
c)
Mẫu KV và EAV
d)
Mẫu KA
30.
Các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đang triển khai quy định về" Miễn nộp C/O" khi hàng hóa có xuất xứ từ Nước thành viên xuất khẩu có trị giá…không quá hai trăm (200) đô la Mỹ.
a)
FOB
b)
CIF
c)
Ex-work
d)
DAF
31.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bản chính, trừ C/O mẫu EAV, là bản C/O có
a)
Mang dòng chữ "ORIGINAL"
b)
Mang dòng chữ " OFFICIAL C/O"
c)
Mang dòng chữ " ORIGIN"
d)
Mang dòng chữ " OFFICIAL VERSION"
32.
Trường hợp C/O mẫu D được truyền dữ liệu qua hệ thống Một cửa ASEAN/Một cửa quốc gia thì người khai hải quan phải in bản điện tử và nộp cho cơ quan hải quan
a)
Đúng vì theo thủ tục hành chính phải có tài liệu bản giấy
b)
Sai vì khi C/O được cấp điện tử thì đã có dữ liệu trên hệ thống và không phải in ra để nộp
c)
Tủy trường hợp
d)
Nộp cả bản in điện tử và bản gốc C/O
33.
C/O phải được người xuất khẩu ký và đóng dấu trên C/O (trừ trường hợp Hiệp định có quy định khác) là đúng hay sai
a)
Đúng vì nguyên tắc thông thường là ký và đóng dấu
b)
Sai, chỉ cần ký tên
c)
Sai vì C/O do cơ quan cấp cấp nên chỉ cần cơ quan này ký và đóng dấu
d)
Sai, chỉ cần đóng dấu
34.
Nội dung khai báo trên C/O các mẫu có thể được thể hiện bằng tiếng Anh hoặc tiếng bản địa của từng nước, ví dụ C/O do Trung Quốc cấp cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có thể được thể hiện bằng tiếng Trung Quốc
a)
Đúng vì từng nước thành viên có quyền sử dụng ngôn ngữ của nước đó
b)
Sai vì chỉ được thể hiện bằng tiếng Anh
c)
Được thể hiện bằng tiếng của nước cấp, kèm theo bản dịch tiếng Anh
d)
Được thể hiện bằng tiếng của nước cấp, kèm theo bản dịch tiếng Việt
35.
C/O mẫu EAV có thể được khai báo bằng tiếng Nga hoặc tiếng Việt
a)
Đúng vì người khai C/O được lựa chọn ngôn ngữ khai
b)
Sai và chỉ được khai báo bằng 1 thứ tiếng
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Sai, phải khai bằng Tiếng Anh
36.
Số lượng dòng hàng được phép khai báo trên C/O
a)
Chỉ một dòng hàng
b)
Nhiều dòng hàng nhưng phải cùng chủng loại
c)
Không giới hạn dòng hàng
d)
Tùy quy định của Hiệp định
37.
Trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ "thuần túy" (hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại nước xuất khẩu và từ nguyên vật liệu cũng hoàn toàn của nước đó), người khai hải quan không cần nộp chứng từ chứng minh xuất xứ cho cơ quan hải quan để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
a)
Đúng vì bản chất hàng hóa đã là thuần túy của một nước
b)
Sai vì để được hưởng ưu đãi thì phải xuất trình được C/O
c)
Tùy từng trường hợp cụ thể
d)
Chỉ cần khai báo xuất xứ trên tờ khai hải quan
38.
C/O được cấp thủ công là C/O được cấp thể nào?
a)
Được ký tay và đóng dấu mực.
b)
Được ký tay và đóng dấu dạng điện tử
c)
Chữ ký và con dấu dạng điện tử
d)
bằng bản giấy có ký tay và đóng dấu mực
39.
Trong mọi trường hợp, người có thẩm quyền cấp C/O nước xuất khẩu phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu trên C/O.
a)
Đúng vì phải ký và ghi tên thì mới đúng thủ tục hành chính
b)
Sai vì tất cả các Hiệp định không bắt ghi tên người có thẩm quyền cấp C/O
c)
Tùy cơ quan cấp lựa chọn
d)
Sai, chỉ cần ghi tên
40.
Hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu, người khai hải quan nộp C/O mẫu D, được đánh dấu vào ô "PARTIAL - CUMMULATION" thì được xem xét cho hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Sai, tùy từng mặt hàng
41.
Trong trường hợp C/O mẫu D có sai sót, sửa đổi C/O được thực hiện như thế nào:
a)
1.Gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung các thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được Tổ chức cấp C/O chứng nhận.
b)
2. Cấp C/O mới để thay thế cho C/O có lỗi
c)
3. Cả 2 đáp án trên
d)
4. người nhập khẩu giải trình sai sót và được chấp nhận C/O
42.
Người khai hải quan nhập khẩu hàng hóa từ Hồng Kông, nộp C/O mẫu E được cấp bởi cơ quan có thẩn quyền thì sẽ được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo cam kết trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Trung Quốc .
a)
Đúng
b)
Đúng nếu người khai hải quan xuất trình được vận tải đơn chở suốt từ Hồng Kông đến Việt Nam
c)
Sai
d)
chấp nhận nếu C/O hợp lệ
43.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết hoặc gia nhập, được cấp bởi………dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu đầu tiên
a)
nước thành viên xuất khẩu trung gian
b)
nước nhập khẩu
c)
nước trung gian
d)
nước xuất khẩu trung gian
44.
C/O mẫu AK được đánh dấu vào ô "third country invocing" thể hiện nội dung gì?
a)
a. Hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu có Hóa đơn thương mại được cấp bởi một nước thứ ba
b)
b. Hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu có Hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty đặt tại nước thứ ba hoặc bởi người xuất khẩu thay mặt cho công ty đó
c)
c. Cả a và b
d)
d. Hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu có Hóa đơn thương mại được phát hành bởi người xuất khẩu thay mặt cho công ty đó
45.
Theo cam kết trong Hiệp định thương mại tự do ASEAN (C/O mẫu D) thì được miễn nộpC/O khi hàng hóa xuất khẩu có trị giá không quá $ 200 tính theo trị giá gì?
a)
Trị giá FOB
b)
Trị giá CIF
c)
Trị giá tính thuế
d)
Trị giá ex-work
46.
Trong trường hợp không có nghi ngờ về xuất xứ của hàng hóa thì việc phát hiện ra những khác biệt nhỏ trên C/O cũng như chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan không làm mất hiệu lực của C/O. C/O mẫu D không khai báo số hóa đơn thương mại có được xét là lỗi nhỏ theo quy định này không?
a)
Có
b)
Không
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Doanh nghiệp có giải trình sẽ được chấp nhận là lỗi nhỏ
47.
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (theo FTA) thấp hơn thuế suất thuế ưu đãi tối huệ quốc (MFN)
a)
Sai
b)
Đúng
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Cao hơn
48.
Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt khi nộp C/O, người khai hải quan phải khai thông tin về C/O (số tham chiếu, ngày cấp) trên tờ khai hải quan là đúng hay sai?
a)
Đúng, thông tin khai báo về C/O là bắt buộc khi khai báo trên tờ khai hải quan
b)
Sai, đã có bản C/O gốc cung cấp cho cơ quan hải quan thì không cần thiết phải khai báo
c)
Tùy tứng trường hợp
d)
Chỉ cần khai báo số tham chiếu vì mỗi nước có 1 số tham chiếu riêng
49.
Theo cam kết tại các Hiệp định thương mại tự do thì quy tắc xuất xứ áp dụng cho hàng hóa theo mã số HS ở cấp độ thế nào?
a)
6 số
b)
8 số
c)
10 số
d)
4 số
50.
Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu có mức thuế thuế suất tối huệ quốc MFN thấp hơn mức thuế suất ưu đãi đặc biệt, người khai hải quan xuất trình C/O ưu đãi đặc biệt thì:
a)
Người khai hải quan phải khai theo mức thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt vì hàng hóa có C/O
b)
Người khai hải quan được lựa chọn mức thuế suất thấp hơn
c)
Tùy từng mức thuế do người khai hải quan chọn
d)
cả 3 câu đều đúng
51.
C/O là gì
a)
a. là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu
b)
b. là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu
c)
c. cả a và b
d)
d. là giấy chứng nhận xuất xứ do nhà sản xuất ra hàng hóa phát hành
52.
Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Việt Nam trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đang triển khai là
a)
Bộ Công Thương
b)
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
c)
Tổng cục Hải quan
d)
Bộ Tài chính
53.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng
a)
là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc nhập, được cấp bởi nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên
b)
là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc nhập, được cấp bởi nước xuất khẩu trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên
c)
là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc nhập, được cấp bởi nước khẩu trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu đầu tiên
d)
là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi nước khẩu trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu đầu tiên
54.
Chuyển đổi mã số HS được quy định như thế nào
a)
a. là sự thay đổi về mã số HS (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu) của hàng hóa được tạo ra ở một nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ của nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ này
b)
b. là sự thay đổi về mã số HS của nguyên liệu đầu vào so với sản phẩm đầu ra
c)
c. cả a và b
d)
d. do người xin cấp C/O khai báo khi xin cấp C/O tại nước xuất khẩu
55.
Quy tắc De-minimis là gì
a)
a. tỷ lệ không đáng kể nguyên vật liệu không đáp ứng tiêu chí CTC nhưng không ảnh hưởng đến xuất xứ của hàng hóa.
b)
b. cho phép một phần nhỏ nguyên liệu không có xuất xứ được coi là có xuất xứ khi sản xuất là sản phẩm cuối cùng. Tỷ lệ đó chiếm 5% trị giá FOB của hàng hóa
c)
c. tỷ lệ không đáng kể nguyên vật liệu không đáp ứng tiêu chí RVC nhưng không ảnh hưởng đến xuất xứ của hàng hóa.
d)
d. cả 1 và 3
56.
Tại thời điểm nhập khẩu, trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ nghi ngờ về tính hợp lệ của CTCNXX hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan thực hiện như thế nào?
a)
Từ chối tính hợp lệ của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
b)
Tạm thời cho lô hàng áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và tiến hành xác minh tính hợp lệ của CTCNXX hàng hóa.
c)
Tạm thời áp dụng thuế suất ưu đãi MFN hoặc thông thường cho lô hàng và tiến hành thủ tục xác minh tính hợp lệ của CTCNXX hàng hóa
d)
cho hàng hóa thông quan và tiến hành xác minh
57.
Chọn câu trả lời đúng nhất:
a)
Xuất xứ hàng hóa là nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa đó.
b)
Xuất xứ hàng hóa là nước, nhóm nước nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.
c)
Xuất xứ hàng hóa là nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra hàng hóa đó.
d)
Xuất xứ hàng hóa là nước, nhóm nước nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa đó.
58.
Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp vào lúc nào?
a)
Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp vào thời điểm xuất khẩu.
b)
Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp sau thời điểm xuất khẩu nhưng không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng và phải được đóng dấu “ISSUED RETROACTIVELY/ ISSUED RETROSPECTIVELY” lên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
c)
Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp trước thời điểm xuất khẩu.
d)
Tùy từng trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp theo câu 1, 2 và 3
59.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp thay thế trong trường hợp nào?
a)
a. Trong trường bị mất, thất lạc, hư hỏng
b)
b. Trường hợp C/O cấp ban đầu bị lỗi hoặc sai sót.
c)
c. Cả a và b
d)
d. Chỉ khi C/O ban đầu bị thất lạc
60.
Tự chứng nhận xuất xứ là gì?
a)
Là hình thức thương nhân tự khai báo về xuất xứ hàng hóa.
b)
Là hình thức thương nhân tự cam kết về xuất xứ hàng hóa.
c)
Là hình thức thương nhân tự khai báo và cam kết về xuất xứ hàng hóa theo quy định của pháp luật.
d)
Cả 03 câu trên đều đúng.
61.
Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi nào?
a)
Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ.
b)
Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nhưng đáp ứng quy tắc xuất xứ quy định.
c)
Cả a và b
d)
Khi người khai hải quan khai thông tin xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan
62.
Thóc được nhập khẩu từ TQ vào Lào. Tại Lào, thóc được gieo trồng và thu hoạch. Theo quy định xuất xứ C/O mẫu D, gạo được thu hoạch có phải xuất xứ từ Lào hay không?
a)
Có
b)
Không
c)
Phải xin cấp C/O mẫu E vì thóc nhập khẩu từ Trung Quốc
d)
Tùy từng trường hợp
63.
Thóc được nhập khẩu từ TQ vào Lào. Tại Lào, thóc được gieo trồng và thu hoạch. Nếu Theo quy định xuất xứ C/O mẫu D, doanh nghiệp đã nhập khẩu thóc giống vào Lào là một doanh nghiệp có chủ sở hữu là người Trung Quốc, liệu rằng điều này có thay đổi xuất xứ của gạo? Tại sao?
a)
Có
b)
Không, vì thóc được gieo trồng trên đất Lào
c)
Không, vì quy tắc xuất xứ áp dụng đối với nguyên liệu/hàng hóa do nước thành viên sản xuất
d)
Tùy từng trường hợp
64.
Thóc được nhập khẩu từ TQ vào Lào. Tại Lào, thóc được gieo trồng và thu hoạch.Theo quy định xuất xứ C/O mẫu D, nếu gạo được thu hoạch bởi những người không mang quốc tịch Lào, tới từ Cam-pu-chia, liệu rằng xuất xứ của gạo có thay đổi? Tại sao?
a)
Không
b)
Có
c)
Không, vì quy tắc xuất xứ áp dụng đối với nguyên liệu/hàng hóa do nước thành viên sản xuất
d)
Tùy từng trường hợp
65.
Bò con được nhập khẩu từ Ác-hen-ti-na vào In-đô-nê-xia nuôi trong 2 năm rồi xuất khẩu sang Việt Nam có thỏa mãn xuất xứ nước Índonesia theo quy định của Thông tư 22/2016 /TT-BCT hay không?
a)
Có, vì con bò được nuôi 2 năm tại Indonesia và đây là nước thành viên
b)
Không, vì con bò được nhập khẩu từ Ác-hen-ti-na và nước này không phải là nước thành viên
c)
Không, vì con bò không được sinh ra và nuôi lớn tại nước thành viên
d)
Tùy từng trường hợp
66.
Bê sinh ra từ bò được nhập khẩu từ Ác-hen-ti-na vào In-đô-nê-xia nuôi trong 2 năm, rồi xuất khẩu sang Việt Nam có thỏa mãn xuất xứ nước Indonesia theo quy định của Thông tư 22/2016 /TT-BCT hay không?
a)
Có vì bê được sinh ra và nuôi tại Indonesia
b)
Không, vì bò mẹ được nhập khẩu có nguồn gốc Ác-hen-ti-na nên con bê được sinh ra cũng có nguồn gốc Ác-hen-ti-na
c)
Có vì bê được nuôi lớn tại Indonesia
d)
Tùy từng trường hợp
67.
Theo quy định xuất xứ C/O mẫu D, một nhà sản xuất khung thép ở In-đô-nê-xia nhập khẩu ống thép từ Hàn Quốc. Để làm ra khung thép, ống thép được cắt theo chiều dài yêu cầu. Phần ống thép thừa có nguồn gốc xuất xứ từ đâu?
a)
Indonesia
b)
Hàn Quốc
c)
không có xuất xứ
d)
Tùy từng trường hợp
68.
Đồng hồ đeo tay (HS 9102.11) được sản xuất từ bộ phận cơ không có xuất xứ nhập khẩu từ Trung Quốc. Mỗi chiếc được bán 50$ theo giá FOB. Giá trị NVL không có xuất xứ là 18$. Quy tắc xuất xứ đối với phân nhóm 9102.11 là “RVC(40)”.
Đồng hồ có được coi là có xuất xứ không?
a)
Có
b)
Không
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Có xuất xứ WO
69.
Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa bao gồm
a)
Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
b)
Bản kê nguyên liệu, vật tư dùng để sản xuất hàng hóa
c)
Bản mô tả sơ bộ quy trình sản xuất hàng hóa
d)
Tất cả phương án trên
70.
Thời điểm nộp C/O mẫu AK cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
71.
Thời điểm nộp C/O mẫu AJ cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
72.
Thời điểm nộp C/O mẫu AI cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
73.
Thời điểm nộp C/O mẫu AANZ cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Trong thời hạn hiệu lực của C/O
74.
Thời điểm nộp C/O mẫu VJ cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Trong thời hạn hiệu lực của C/O
75.
Trường hợp nào doanh nghiệp không phải nộp CTCNXX cho cơ quan hải quan
a)
1. Hàng hóa xuất khẩu
b)
2. Hàng hóa nhập khẩu
c)
3. Hàng hóa đáp ứng quy định De -minimis
d)
4. Đáp án 1 và 3
76.
Trường hợp nào doanh nghiệp phải nộp CTCNXX cho cơ quan hải quan
a)
1. Hàng hóa muốn áp dụng thuế suất MFN
b)
2. Hàng hóa muốn áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt
c)
3. Hàng hóa thuộc diện quản lý nhập khẩu
d)
4. Cả 2 đáp án 2 và 3
77.
Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên; người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan
a)
1. C/O
b)
2. Chừng từ tự chứng nhận xuất xứ
c)
3. Không phải nộp và chỉ cần khai báo trên tờ khai hải quan về xuất xứ hàng hóa
d)
4. Cả đáp án 1 và 2
78.
Hàng hóa muốn áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan
a)
C/O
b)
Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ
c)
Không phải nộp và chỉ cần khai báo trên tờ khai hải quan về xuất xứ hàng hóa
d)
Tùy theo cam kết
79.
Hàng hóa thuộc diện Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan:
a)
C/O
b)
Chừng từ tự chứng nhận xuất xứ
c)
Không phải nộp và chỉ cần khai báo trên tờ khai hải quan về xuất xứ hàng hóa
d)
Tùy theo cam kết
80.
Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng, để xác định hàng hóa không thuộc diện áp dụng các thuế này, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan
a)
C/O
b)
Chừng từ tự chứng nhận xuất xứ
c)
Không phải nộp và chỉ cần khai báo trên tờ khai hải quan về xuất xứ hàng hóa
d)
Tùy theo cam kết
100 %
