NEW
Font size
WorksheetsKHTN GKH1
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Thả một thanh sắt (Fe) vào sulfuric acid thấy được khí Hydrogen (H2) thoát ra. Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng hòa tan.
Hiện tượng vật lý.
Hiện tượng hóa học.
Hiện tượng ngưng tụ.
Mối quan hệ giữa số mol và khối lượng là:
n = M/m.
m = M/n.
n = m/M.
n = m.M.
Cho đồng (II) sulfate tác dụng với magnesium chloride thu được 7,38 gam muối đồng (II) chloride và 9,18 gam magnesium sulfate bay lên. Tổng khối lượng chất phản ứng là bao nhiêu?
16,65g.
16,56g.
15,68g.
17,22g.
Dãy nào biểu thị đúng kết quả về khối lượng của số mol các chất sau: 0,1 mol S, 0,25 mol C?
3,2 gam S, 3 gam C
0,32 gam S, 0,3 gam C
3,2 gam S, 6 gam C.
0,32 gam S, 3 gam C
Potassium + sulfuric acid -------> Potassium sulfate + khí Hydrogen
Potassium sulfate là chất gì?
Chất phản ứng.
Sản phẩm.
Chất xúc tác.
Môi trường.
Hãy cho biết dung dịch là gì?
Hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Hợp chất đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.
Hợp chất đồng nhất gồm nước và chất tan.
Trong các hiện tượng sau, đâu là hiện tượng vật lý?
Dây sắc cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh.
Hòa tan thuốc tím vào dung dịch hồ tinh bột thu được chất rắn màu trắng.
Dung dịch hóa đỏ khi tác dụng với thuốc thử phenolphthalein.
Dao bằng sát lâu ngày bị gỉ.
Trong phương trình hoá học: CaCl2 + H2SO4 → HCl+ CaSO4. Tỉ lệ của các chất lần lượt là bao nhiêu?
1:1:1:2.
1:1:2:1.
2:1:1:1.
1:1:1:4.
Cho PTHH: 2N2O3 → 2N2 + xO2. Giá trị của x là bao nhiêu?
1.
2.
3.
4.
Khi nung calcium carbonate (CaCO3) người ta thu được calcium oxide (CaO) và khí carbon dioxide. Nếu nung 165 tấn calcium carbonate sinh ra 72,3 tấn khí carbon dioxide và calcium oxide. Khối lượng calcium oxide sinh ra là bao nhiêu?
92,7 tấn.
29,9 tấn.
98,8 tấn.
93,7 tấn.
Tính thể tích ở điều kiện chuẩn của 2,25 mol O2
24,79 lít.
5,777 lít.
2,479 lít.
55,77 lít.
Hãy cho biết giá trị của Số Avogadro và kí hiệu.
6,022.1023- ký hiệu NA
6,022.10-23 ký hiệu NA
6,022.1023 - ký hiệu NN.
6,022.10-23 - ký hiệu NN.
Khối lượng mol phân tử của Fe2O3 là
155 gam/mol.
160 gam/mol.
160 amu.
170 gam.
Tính số mol của N2 ở điều kiện chuẩn, biết thể tích của N2 là 19,832 lít
1 mol
0,5 mol
0,4 mol
0,8 mol
Khí nào nặng nhất trong các khí sau?
N2O3.
CO2.
N2.
H2.
Sulfur cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Sulfur + khí oxygen → Sulfur dioxide
Nếu đốt cháy 48 gam Sulfur và thu được 96 gam Sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là bao nhiêu?
40g.
44g.
48g.
52g.
Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, hai chất khí có cùng số mol thì
có cùng thể tích.
có cùng khối lượng mol.
có cùng khối lượng.
có thể tích khác nhau.
Sự biến đổi vật lý không có đặc điểm nào sau đây?
Thay đổi kích thước của chất.
Thay đổi trạng thái của chất.
Tạo ra chất mới.
Thay đổi hình dạng của chất.
Khi cho Al tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng hóa học như sau:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Để thu dược 20,025g AlCl3 cần bao nhiêu mol HCl?
0,45 mol.
0,25 mol.
0,15 mol.
0,5 mol.
Trong các khí sau, có bao nhiêu khí nặng hơn không khí: CO, H2O, NO2, H2S, SO2, N2O3, NH3
2
3
4
5
Cho sơ đồ phản ứng: 2Fe(OH)y + 3H2SO4 → Fex(SO4)y + 6H2O. Cho biết x, y lần lượt là bao nhiêu? (biết x ≠ y)
x=2; y=3.
x=2; y=1.
x=1; y=2.
x=3; y=2
Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy có 2 nguyên tố Nitrogen Hãy xác định chất X.
CO2.
N2.
N2O.
N2O3.
Nghiền nhỏ chất rắn giúp quá trình hòa tan xảy ra nhanh hơn vì
nghiền nhỏ chất rắn sẽ làm các phân tử nước chuyển động nhanh hơn.
nghiền nhỏ chất rắn sẽ làm gia tăng diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử nước.
nghiền nhỏ chất rắn sẽ làm giảm diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử nước.
nghiền nhỏ chất rắn sẽ làm các phân tử dung môi chuyển động nhanh hơn.
Hòa tan 40 gam đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
150 gam.
170 gam.
200 gam.
250 gam.
Nung 230 kg CaCO3 thì thu được 96,6kg CaO. Tính hiệu suất của phản ứng.
Biết phản ứng xảy ra như sau: CaCO3 -t0--> CaO + CO2
75%.
85%.
95%.
100%.
Trộn đều một lượng bột lưu huỳnh và một lượng vừa đủ bột sắt (theo tỉ lệ khối lượng gồm 4 phần sắt và 7 phần lưu huỳnh). Hơ đều ống nghiệm rồi tập trung đun nóng mạnh ở đáy ống nghiệm đến khi xuất hiện chất rắn màu đen thì ngừng đun. Trong thí nghiệm trên, hỗn hợp sắt và lưu huỳnh đã phản ứng với nhau khi đun nóng để tạo thành hợp chất iron(II) sulfide (FeS).
Trong phản ứng trên chất nào là chất tham gia phản ứng?
Iron (II) sulfide (FeS).
Lưu huỳnh, sắt, iron (II) sulfide (FeS).
Iron, Lưu huỳnh.
Iron (II) sulfide, Lưu huỳnh.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào diễn ra sự biến đổi vật lí?
Bánh mì bị nướng cháy.
Thức ăn bị hư hỏng, ôi thiu.
Đốt cháy khí methane (CH4) thu được khí CO2 và nước.
Hiện tượng băng tan.
Hòa tan 50 g đường với nước được dung dịch đường 10%. Tính khối lượng nước cần cho pha chế dung dịch trên.
250g.
50g.
450g.
500g.
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hoà.
Số gam chất tan có trong 100 gam nước.
Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Cho một thanh aluminium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid thu được 26,7 gam muối aluminium và thấy có 0,6 gam khí hydrogen thoát ra. Tổng khối lượng của các chất phản ứng là bao nhiêu?
26g.
27,3g.
26,1g.
25,5g.
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là
số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100 gam dung dịch.
số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi.
số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch.
số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hoà.
Số gam H2SO4 và H2O cần dùng để pha 200 gam dung dịch H2SO4 15% là
170 gam H2SO4 và 30 gam H2O.
15 gam H2SO4 và 185 gam H2O.
185 gam H2SO4 và 15 gam H2O.
30 gam H2SO4 và 170 gam H2O.
Dung dịch là
hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.
hỗn hợp không đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
hợp chất gồm dung môi và chất tan.
hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Ở điều kiện chuẩn, một lượng khí Oxygen có khối lượng 64 gam chiếm thể tích là
24,79 lít.
12,395 lít.
4,958 lít.
49,58 lít.
Pha 1,5 lít dung dịch CuSO4 1,2M vào 2,5 lít dung dịch CuSO4 0,6M. Nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?
0,9M.
0,825M.
2,0M.
1,8M.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: ".................... là hiện tượng chất có sự biến đổi về trạng thái, hình dạng, kích thước,... nhưng vẫn giữ nguyên chất ban đầu."
Biến đổi về lượng.
Biến đổi vật lí.
Biến đổi hóa học.
Biến đổi về chất.
Dãy các chất khí đều nhẹ hơn không khí là
Cl2, SO2, N2, CH4.
CH4, H2S, CO2, C2H4.
CO2, O2, H2S, N2.
N2, CH4, H2, C2H2.
Muốn pha 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M thì khối lượng CuSO4 cần lấy là
12,8 gam.
10 gam.
5,04 gam.
10,8 gam.
Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao lần?
Nặng hơn không khí 2,2 lần.
Nặng hơn không khí 2,4 lần.
Nhẹ hơn không khí 2 lần.
Nhẹ hơn không khí 3 lần.
Nung đá vôi (thành phần chính là Calcium carbonate) thu được 5,6 gam Calcium oxide và 4,4 gam khí carbon dioxide. Khối lượng đá vôi phản ứng là bao nhiêu?
12 gam
10 gam
20 gam
25 gam
Cho sơ đồ phản ứng, trước vào sau phản ứng hóa học xãy ra yếu tố nào sau đây thay đổi?
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Số lượng nguyên tố.
Liên kết giữa các nguyên tử.
Khối lượng các nguyên tử.
Khi hòa tan 100ml rượu etylic vào 50 ml nước thì rượu và nước là thành phần gì?
Rượu là chất tan; nước là dung môi.
Nước là chất tan; rượu là dung môi.
Nước và rượu đều là dung môi.
Nước và rượu đều là chất tan.
Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?
(1) Hoà tan muối ăn vào nước, thu được dung dịch muối ăn;
(2) Tẩy vải màu xanh thành màu trắng;
(3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;
(4) Nước bị đóng băng ở hai cực của Trái Đất;
(5) Cho vôi sống (CaO) hoà tan vào nước, thu được calcium hydroxide (Ca(OH)2).
(1), (3), (4).
(1), (4), (5).
(2), (3), (4).
(1), 2, (3), (4).
Hòa tan 50 gam đường với nước, thu được dung dịch đường 10%. Khối lượng nước cần dùng để pha chế dung dịch là
500 gam.
250 gam.
450 gam.
50 gam.
Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là
phản ứng phân hủy.
phản ứng thế.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thu nhiệt.
Phương trình hoá học nào sau đây đúng?
Mg + O2 ---to--> MgO2.
Mg + O ---to--> 2Mg
2Mg + O2 ---to--> 2MgO
2Mg + O ---to--> 2MgO.
Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở nhiệt độ 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ này, khi hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước thì thu được dung dịch bão hòa.
30 gam
20 gam
12 gam
45 gam
Hòa tan bột copper (II) oxide (CuO) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) không màu thu được dung dịch copper (II) chloride có màu xanh. Biết rằng sản phẩm của phản ứng còn có nước.
Dấu hiệu cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình trên là
dung dịch thu được có màu xanh.
bột copper (II) oxide tan trong dung dịch hydrochloric acid.
có khí bay lên.
dung dịch hydrochloric acid (HCl) không màu.
Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là
dầu ăn và xăng.
nước và đường.
dầu ăn và cát.
rượu và nước.
Cân bằng một phản ứng hóa học tức là
làm cho số nguyên tử trước và sau phản ứng bằng nhau.
làm cho liên kết giữa các nguyên tử không thay đổi.
làm cho khối lượng trước phản ứng nhiều hơn.
làm cho khối lượng sau phản ứng nhiều hơn.
Đâu là công thức thể hiện mối quan hệ giữa số mol và khối lượng?
n = M/m
n = m/M
n = M.m
m = M/n
“Mol là lượng chất có chứa …………… nguyên tử hoặc phân tử của chất đó”. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
6,023. 1022
6,023. 1024
6,022. 1023
6,022. 1022
Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây?
Khi mưa giông thường có sấm sét.
Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường.
Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.
Cho thanh Mg cháy trong không khí thu được hợp chất MgO. Biết mMg = 7,2 g. Tính khối lượng hợp chất tạo thành?
2,4 g
9,6 g.
4,8 g.
12 g.
Phản ứng thu nhiệt là
phản ứng hóa học không có sự thay đổi nhiệt độ.
phản ứng hóa học có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.
phản ứng hoá học có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
phản ứng hoá học có sự giải phóng nhiệt năng từ môi trường
Cho phản ứng: 2H2 + O2 ----to--> 2H2O
Nếu khối lượng của oxygen là 3,2 g và của nước là 3,6 g thì khối lượng của hydrogen là bao nhiêu gam?
0,4 gam.
0,8 gam.
0,2 gam.
4,0 gam.
Hiệu suất phản ứng là
là tổng giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là hiệu giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là tích giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Khi nung calcium carbonate (CaCO3) người ta thu được calcium oxide (CaO) và khí carbon dioxide. Nếu nung 10 tấn calcium carbonate sinh ra 4,4 tấn khí carbon dioxide và calcium oxide. Khối lượng calcium oxide sinh ra là:
5,6 tấn.
2,8 tấn.
4,8 tấn.
2,7 tấn.
Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Mg + 2HCl MgCl2 + H2 Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là
2,4 gam.
12 gam.
2,3 gam.
7,2 gam.
Chất tan có thể là
chất lỏng.
chất rắn.
chất rắn, lỏng, khí.
chất khí.
