wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA GK1 - MÔN: KHTN 8

Total questions: 58

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Hình ảnh bên là dụng cụ thí nghiệm nào?

a)

Ống nghiệm.

b)

Cốc thuỷ tinh.

c)

Bình nón.

d)

Ống đong.

2.

Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

a)

Đèn cồn.

b)

Kiềng đun.

c)

Bát sứ.

d)

Lưới thép.

3.

Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

a)

Ống nghiệm.

b)

Cốc thuỷ tinh.

c)

Bình nón.

d)

Ống đong.

4.

Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?

a)

Trước khi sử dụng cần đọc sơ qua chất nhãn dán loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.

b)

Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.

c)

Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lí nhanh nhất có thể.

d)

Các hoá chất dùng xong còn thừa cần đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên.

5.

Trong những quy tắc sử dụng hoá chất an toàn sau, việc nào không được làm:

a)

Đổ hoá chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường.

b)

Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hoá chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ.

c)

Sau khi lấy hoá chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hoá chất.

d)

Cần lưu ý khi sử dụng hoá chất nguy hiểm như sulfuric acid đặc và hoá chất dễ cháy như cồn.

6.

Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện những nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.

b)

Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.

c)

Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.

d)

Tất cả các ý trên.

7.

Trong học tập các nội dung về điện, để đo các đại lượng điện có thể dùng các đồng hồ đo cơ bản. Tên gọi của đồng hồ đo điện ở hình bên dưới là gì?

a)

Máy đo pH.

b)

Vôn kế.

c)

Ampe kế.

d)

Huyết áp kế.

8.

Lưu ý để sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm và trong cuộc sống:

a)

Thực hiện lắp ráp các thiết bị điện theo hướng dẫn khi đã ngắt dòng điện trong mạch.

b)

Tiến hành thí nghiệm khi chưa được giáo viên cho phép.

c)

Chạm tay vào các ổ điện.

d)

Sử dụng các dụng cụ đo điện chưa đúng mục đích.

9.

Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

a)

Máy đo pH.

b)

Vôn kế.

c)

Ampe kế.

d)

Huyết áp kế.

10.

Biến đổi hoá học là

a)

sự biến đổi về trạng thái hay hình dạng của chất.

b)

sự thay đổi về thể tích của chất.

c)

sự biến đổi từ chất này thành chất khác.

d)

sự biến đổi từ dạng năng lượng này thành dạng năng lượng khác.

11.

Hiện tượng chất có sự biến đổi về trạng thái, hình dạng, kích thước, … nhưng vẫn giữ nguyên là chất ban đầu là hiện tượng

a)

biến đổi hoá học.

b)

biến đổi thành chất mới.

c)

biến đổi vật lí.

d)

chất có sự biến đổi tạo ra chất khác.

12.

Hiện tượng vật lí là hiện tượng

a)

A. có sự biến đổi về chất.

b)

B. không có sự biến đổi về chất.

c)

C. có chất mới tạo thành.

d)

D. chất tham gia có tính chất khác với chất tạo thành.

13.

Chất tham gia phản ứng hoá học được gọi là

a)

chất ban đầu.

b)

chất sản phẩm.

c)

chất mới.

d)

chất sau phản ứng.

14.

Chất mới được tạo thành sau phản ứng hoá học là

a)

chất ban đầu.

b)

chất tham gia.

c)

chất phản ứng.

d)

chất sản phẩm.

15.

Câu nào sau đây đúng?

a)

Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.

b)

Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.

c)

Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.

d)

Trong phản ứng hoá học các phân tử được bảo toàn.

16.

Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là

a)

phản ứng thu nhiệt.

b)

phản ứng toả nhiệt.

c)

phản ứng phân huỷ.

d)

phản ứng thế.

17.

Phản ứng thu nhiệt là

a)

phản ứng thu vào năng lượng dưới dạng nhiệt.

b)

phản ứng toả ra năng lượng dưới dạng nhiệt.

c)

phản ứng làm nóng môi trường xung quanh.

d)

phản ứng vừa thu vào, sau đó toả ra năng lượng nhiệt.

18.

Phản ứng toả nhiệt là

a)

Phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.

b)

Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.

c)

Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.

d)

Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.

19.

Phương trình hoá học dùng để

a)

biểu diễn phản ứng hoá học bằng chữ của các chất phản ứng và các chất sản phẩm.

b)

biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học của các chất phản ứng và các chất sản phẩm.

c)

biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ trong phản ứng hoá học.

d)

biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phản ứng.

20.

Phát biểu nào sau đây là sai? Phương trình hoá học

a)

không cần cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng.

b)

biểu diễn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học của các chất phản ứng và các chất sản phẩm.

c)

cần cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng.

d)

khác với sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ.

21.

Có mấy bước lập phương trình hoá học (Theo Bộ sách Cánh diều)?

a)

5.

b)

6.

c)

3.

d)

4.

22.

Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó?

a)

6,022×10^22.

b)

6,022×10^23.

c)

6,022×10^24.

d)

6,022×10^25.

23.

1 mol phân tử nước là lượng nước có chứa

a)

6,022×10^23 nguyên tử H2O.

b)

6,022×10^23 phân tử H2O.

c)

6,022×10^23 nguyên tử H.

d)

1 phân tử H2O.

24.

Để xác định số nguyên tử, phân tử tham gia trong phản ứng hoá học, các nhà khoa học sử dụng đại lượng gì?

a)

Mol.

b)

Khối lượng nguyên tử.

c)

Khối lượng phân tử.

d)

Hằng số Avogadro.

25.

Ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 25°C và áp suất 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là

a)

2,479 lít.

b)

24,79 lít.

c)

22,79 lít.

d)

22,40 lít.

26.

Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí là

a)

V = n. 24,79.

b)

V = n24,79\frac{n}{24,79} .

c)

V = 24,79n\frac{24,79}{n} .

d)

n = V. 24,79.

27.

Thể tích mol của chất khí là gì?

a)

Là khối lượng chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

b)

Là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

c)

Là diện tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

d)

Là chu vi chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

28.

Hiệu suất phản ứng là

a)

tỉ lệ số mol giữa sản phẩm và chất tham gia phản ứng.

b)

tỉ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.

c)

tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.

d)

tỉ số giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.

29.

Công thức tính hiệu suất phản ứng theo khối lượng là

a)

H = mttmlt\frac{mtt}{mlt} . 100 (%)

b)

H = mltmtt\frac{mlt}{mtt} . 100 (%)

c)

mttvtt\frac{mtt}{vtt} . 100 (%)

d)

H = mttmlt.100(\frac{mtt}{mlt} . 100 (%)

30.

Kí hiệu của hiệu suất phản ứng là?

a)

K.

b)

T.

c)

Q.

d)

H.

31.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào diễn ra sự biến đổi vật lí?

a)

Bánh mì bị nướng cháy.

b)

Hiện tượng băng tan.

c)

Thức ăn bị ôi thiu.

d)

Đốt cháy khí methane (CH4) thu được khí carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O).

32.

Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?

a)

Đốt cháy củi trong bếp.

b)

Thắp sáng bóng đèn dây tóc.

c)

Đốt sợi dây đồng trên lửa đèn cồn.

d)

Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.

33.

Quá trình nào sau đây là xảy hiện tượng hoá học?

a)

Muối ăn hoà vào nước.

b)

Đường cháy thành than và nước.

c)

Cồn bay hơi.

d)

Nước dạng rắn sang lỏng.

34.

Cho các dấu hiệu sau: (1) Sự thay đổi về màu sắc, mùi của các chất. (2) Xuất hiện chất khí hoặc chất kết tủa. (3) Có sự biến đổi về hình dạng, kích thước. (4) Có sự toả nhiệt và phát sáng. Có bao nhiêu dấu hiệu có thể chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?

a)

1.

b)

3.

c)

2.

d)

4.

35.

Cho bột kẽm (zinc) vào dung dịch chlohydric acid thấy có nhiều bọt khí thoát ra, sản phẩm tạo thành gồm dung dịch zinc chloride và khí hydrogen (hình b). Dấu hiệu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra?

a)

Tạo thành dung dịch zinc chloride.

b)

Lượng acid giảm dần.

c)

Có sự tạo thành chất không tan.

d)

Có bọt khí thoát ra.

36.

Cho 1 quả trứng vào dung dịch hydrochloric acid thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Dấu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra?

a)

Thay đổi về màu sắc, mùi.

b)

Xuất hiện chất khí hoặc chất kết tủa.

c)

Sự biến đổi về hình dạng, kích thước.

d)

Sự toả nhiệt và phát sáng.

37.

Quá trình đốt cháy khí gas trong bếp để nấu chín thức ăn là ứng dụng của phản ứng nào?

a)

phản ứng thu nhiệt.

b)

phản ứng toả nhiệt.

c)

phản ứng phân huỷ.

d)

phản ứng thế.

38.

Ứng dụng nào dưới đây của phản ứng toả nhiệt:

a)

Cung cấp năng lượng nhiệt cho động cơ.

b)

Nung vôi.

c)

Điều chế khí oxygen.

d)

Viên thuốc sủi bọt.

39.

Thí nghiệm nung gồm là

a)

phản ứng thu nhiệt.

b)

phản ứng toả nhiệt.

c)

phản ứng phân huỷ.

d)

phản ứng thế.

40.

Cho phản ứng hoá học sau: A + B → C + D. Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng?

a)

ma + mb = mc + md.

b)

ma + mb > mc + md.

c)

ma + mb = mb + mc.

d)

ma + mb < mc + md.

41.

Định luật bảo toàn khối lượng được phát biểu như sau:

a)

Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

b)

Trong khối lượng của các chất phản ứng không bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm.

c)

Trong một phản ứng hoá học không có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử.

d)

Trong một phản ứng hoá học không có sự hình thành chất mới.

42.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Trong 1 phản ứng hoá học ..... khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”

a)

tổng.

b)

tích.

c)

hiệu.

d)

thương.

43.

Xét phương trình hoá học của phản ứng sau: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 Câu nào sau đây đúng với phản ứng trên?

a)

4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 1 phân tử Al2O3.

b)

4 nguyên tử Al tác dụng với 6 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3.

c)

4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 4 phân tử Al2O3.

d)

4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3.

44.

Xét phương trình hoá học: 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2. Tỉ lệ chung của hệ số cân bằng từ phương trình hoá học này là

a)

2 nguyên tử Na : 2 phân tử HCl : 2 phân tử NaCl : 2 phân tử H2.

b)

2 phân tử Na : 2 nguyên tử HCl : 2 phân tử NaCl : 1 phân tử H2.

c)

1 nguyên tử Na : 1 phân tử HCl : 1 phân tử NaCl : 1 phân tử H2.

d)

2 nguyên tử Na : 2 phân tử HCl : 2 phân tử NaCl : 1 phân tử H2.

45.

Câu 45. Xét phương trình hoá học sau: Na2O + H2O → 2NaOH Câu nào sau đây đúng với phản ứng trên?

a)

1 nguyên tử Na2O tác dụng với 1 phân tử H2O tạo ra 2 phân tử NaOH.

b)

1 phân tử Na2O tác dụng với 1 phân tử H2O tạo ra 2 phân tử NaOH.

c)

1 nguyên tử Na2O tác dụng với 1 phân tử H2O tạo ra 2 nguyên tử NaOH.

d)

1 nguyên tử Na2O tác dụng với 1 phân tử H2O tạo ra 1 phân tử NaOH.

46.

Đốt phosphorus (P) trong khí oxygen (O2), thu được diphosphorus pentoxide (P2O5). Phương trình phản ứng hóa học nào dưới đây là viết đúng?

a)

4P + 5O2 → 2P2O5.

b)

2P + O2 → P2O5.

c)

P + 5O2 → 2P2O5.

d)

2P + 5O2 → 2P2O5.

47.

Đốt cháy hoàn toàn magnesium trong không khí thu được magnesium oxide. Phương trình hoá học dạng chữ đúng là

a)

magnesium + oxygen → magnesium oxide.

b)

magnesium → magnesium oxide + oxygen.

c)

magnesium oxide → magnesium + oxygen.

d)

magnesium oxide ← magnesium + oxygen.

48.

Khi nitrogen và khí hydrogen tác dụng với nhau tạo khí ammonia (NH3). Phương trình hoá học ở phương án nào dưới đây đã viết đúng?

a)

3H + N → NH3.

b)

H2 + N2 → NH3.

c)

H2 + N2 → 2NH3.

d)

3H2 + N2 → 2NH3.

49.

Đốt cháy hoàn toàn 1,6 grams khí methane (CH4) trong không khí thu được carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau: Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Sau phản ứng, 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O, 1 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.

a)

a. Sai

b)

b. Đúng

50.

Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? Tỉ khối của khí CO2 đối với không khí không kí hiệu dCO2/không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? c. Ở điều kiện áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, thể tích của 0,5 mol khí H2 là 11,5 lít.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? Tỉ khối của khí nitrogen so với không khí xấp xỉ bằng 0,97 nên khí nitrogen nặng hơn không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? dA/B là tỉ khối của khí B đối với khí A.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? Cho lòng trắng trứng vào nước sôi thì dấu hiệu có phản ứng hoá học là thay đổi màu sắc.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? Với số mol của 1 chất khí là 0,25 (mol) thì thể tích tương ứng là 12,395 (l).

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Khối lượng mol của CH4 là 16 g/mol.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Có chất khí bay lên là một trong những dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Nếu khối lượng khí CO2 thu được sau phản ứng là 3,96 (g) thì hiệu suất của phản ứng là 90%.

a)

Đúng

b)

Sai