NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Cấu tạo dưới cùng của vỏ Trái đất là tầng đá
A. trầm tích
B. granit
C. badan
D. biến chất
Địa hào, địa lũy là kết quả của
A. hiện tượng biển tiến, biển thoái.
B. hiện tượng uốn nếp..
C. sự bồi đắp phù sa.
D. hiện tượng đứt gãy
Phương pháp kí hiệu thường dùng để thể hiện các đối tượng địa lí
A. có sự phân bố theo những điểm cụ thể.
B. có khả năng di chuyển.
C. có sự phân bố phân tán, lẻ tẻ.
D. có sự phân bố tập trung.
Trong phân loại của phương pháp kí hiệu không có dạng kí hiệu nào sau đây?
A. Hình học
B. Tượng hình
C. Chữ
D. Màu sắc
Cấu tạo của GPS không có bộ phận nào sau đây?
A. Không gian
B. Điều khiển
C. Sử dụng
D. Mặt đất
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
A. khoáng vật và đá trầm tích.
B. đá mac-ma và biến chất.
C. đất và khoáng vật.
D. khoáng vật và đá.
Ứng dụng đầu tiên của GPS được sử dụng trong đầu tiên trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Giao thông vận tải.
B. Dịch vụ.
C. Công nghiệp.
D. Quân sự.
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
A. lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
C. lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
B. lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
D. thạch quyển và lớp Manti.
Trên bề mặt Trái đất không có mảng kiến tạo lớn nào sau đây?
A. Thái Bình Dương
B. Phi
C. Nam Mỹ
D. Trung Mỹ
Múi giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua được gọi là giờ
A. quốc tế
B. múi
C. địa phương
D. trái đất
Vận động theo phương nằm ngang tại những vùng đá có độ dẻo cao sẽ sinh ra hiện tượng
A. uốn nếp.
B. biển thoái.
C. biển tiến.
D. đứt gãy.
Khi bán cầu Bắc đang là mùa hạ thì bán cầu Nam sẽ là mùa
A. thu.
B. đông.
C. hạ.
D. xuân.
Tác nhân gây ra quá trình phong hóa sinh học chủ yếu là
A. gió, nước chảy.
B. nấm, vi khuẩn
C. nước, rễ cây.
D. sóng, vi khuẩn.
Nguyên nhân chính làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp Manti là do
A. hoạt động của các dòng đối lưu vật chất trong tầng Manti trên.
B. các vận động theo phương nằm ngang của lớp vỏ Trái Đất.
C. các mảng kiến tạo có một bộ phận lớn ở đáy đại Dương.
D. các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo.
Phương pháp đường chuyển động thường dùng để thể hiện các đối tượng
A. các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.
B. các đối tượng có khả năng di chuyển.
C. các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.
D. giá trị tổng cộng của 1 đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ.
: Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?
A. Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.
B. Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.
C. Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.
D. Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.
Nhận xét không đúng về tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất là
A. luôn xen kẽ, bổ sung cho nhau.
B. nội lực luôn mạnh hơn ngoại lực.
C. tạo nên các dạng địa hình mới.
D. biểu hiện đối nghịch nhau.
Theo thuyết kiến tạo mảng, nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo thường sinh ra các hiện tượng
A. biển tiến, biển thoái.
B. động đất, biển tiến.
C. động đất, núi lửa.
D. biển thoái, núi lửa.
Phương pháp khoanh vùng thường biểu hiện các đối tượng địa lí
A. phân bố theo những điểm cụ thể.
B. các đối tượng có khả năng di chuyển.
C. phân bố phân tán, lẻ tẻ trong không gian.
D. phân bố tập trung trên không gian lãnh thổ.
Nguồn năng lượng chính sinh ra ngoại lực là
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ.
B. năng lượng bức xạ Mặt Trời.
C. các hiện tượng động đất, núi lửa.
D. sự dịch chuyển các dòng vật chất.
Các vành đai động đất, núi lửa xuất hiện trên Trái Đất ở
A. ranh giới các đại dương.
B. nơi tiếp xúc giữa lục địa và đại dương.
C. ranh giới các lục địa.
D. nơi tiếp xúc giữa các mảng.
Sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã sinh ra những hệ quả nào sau đây?
A. Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ, giờ trên Trái đất.
B. Giờ trên Trái Đất, sự luân phiên ngày đêm.
C. Sự luân phiên ngày đêm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.
D. Các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.
Nguyên nhân chủ yếu nào sinh ra hiện tượng ngày và đêm luân phiên trên Trái Đất?
A. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất tự quay quanh trục.
C. Trái Đất có một nửa tối, một nửa sáng.
D. Trái đất có dạng hình cầu.
Phát biểu nào sau đây là không chính xác?
A. Ở 2 vùng cực xảy ra hiện tượng ngày hoặc đêm kéo dài liên tục trong 6 tháng.
B. Mọi nơi trên Trái Đất đều có độ ngày dài và đêm nhau, bằng 12 giờ.
C. Càng xa xích đạo thì độ chênh lệch giữa ngày và đêm càng lớn.
D. Độ dài ngày đêm luôn bằng nhau tại vùng xích đạo.
Khu vực nào trên Trái Đất quanh năm có hiện tượng ngày luôn dài bằng đêm?
A. ôn đới.
B. chí tuyến.
C. xích đạo.
D. cực.
Theo quy ước, nếu đi từ phía tây sang phía đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì
A. tăng thêm hay lùi lại tuỳ thuộc vào mỗi quốc gia.
C. lùi lại một ngày lịch.
B. tăng thêm một ngày lịch.
D. không cần thay đổi.
Sự chuyển động quay quanh mặt trời của Trái Đất đã sinh ra những hệ quả nào sau đây?
A. Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ, giờ trên Trái đất.
B. Giờ trên Trái Đất, sự luân phiên ngày đêm.
C. Sự luân phiên ngày đêm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.
D. Các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.
Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là do
A. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo trục nghiêng và không đổi phương.
B. Trái Đất thực hiện cùng lúc hai chuyển động tự quay và quay quanh Mặt Trời.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip gần tròn.
D. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ tây sang đông.
Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất không dẫn đến hiên tượng nào sau đây?
A. Bão lụt và hạn hán.
C. Các lục địa được nâng lên, hạ xuống.
B. Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
D. Biển tiến và biển thoái.
Thạch quyển được giới hạn bởi
A. lớp Manti và lớp vỏ lục địa.
C. vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti.
B. vỏ Trái Đất và lớp Manti.
D. vỏ đại Dương và phần trên của lớp Manti.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
A. năng lượng từ vũ trụ.
B. năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
C. năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
D. năng lượng của các phản ứng hoá học.
Nguyên nhân của hiện tượng biển tiến, biển thoái là do
A. biến đổi khí hậu toàn cầu.
B. sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
C. vận động nâng lên, hạ xuống.
D. tác động của dòng biển ven bờ.
Vận động theo phương nằm ngang tại những vùng đá khô cứng sẽ sinh ra hiện tượng
A. uốn nếp.
B. biển thoái.
C. biển tiến. .
D. đứt gãy
Đặc điểm của vận động theo phương thẳng đứng là
A. xảy ra rất nhanh trên một diện tích nhỏ.
B. xảy ra rất nhanh trên một diện tích lớn.
D. xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn.
C. xảy ra rất chậm trên một diện tích nhỏ.
: Biểu hiện rõ rệt nhất của vận động theo phương thẳng đứng là
A. các thiên tai vùng biển xảy ra thường xuyên hơn.
C. sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu sông.
B.sự thay đổi mực nước biển, đại dương ởnhiều nơi.
D. sự nâng cao địa hình của các vùng núi uốnnếp.
Thạch quyển gồm
A. vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
C. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
D. đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
B. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Tác nhân chủ yếu gây ra quá trình phong hóa hóa học là
A. sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.
C. sự đóng băng của nước.
B. nước và các hợp chất hòa tan trong nước.
D. hoạt động sản xuất của con người.
Ở các miền khí hậu khô nóng, quá trình phong hoá lí học diễn ra mạnh chủ yếu là do
A. có gió mạnh.
B. có nhiều cát.
C. biên độ nhiệt lớn.
D. nhiệt độ quá cao.
Địa hình mài mòn là kết quả của quá trình bóc mòn do
A. gió.
B. nước chảy tràn.
C. Muối kết tinh
D. sóng biển
Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là do
A. năng lượng của lớp man-ti.
B. lực hấp dẫn của Mặt Trăng.
C. lực do thiên thạch va vào mặt đất.
D. năng lượng bức xạ Mặt Trời.
Phong hoá lí học là
A. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
B. việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
C. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
D. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Bồi tụ được hiểu là quá trình
A. xô ép uốn cong đất đá.
C. tích tụ các vật liệu trong lòng đất.
B. tích tụ các vật liệu phá huỷ.
D. tạo ra các mỏ khoáng sản.
Các thung lũng, sông suối trên trên bề mặt Trái Đất được hình thành do nguyên nhân nào sau đây?
A. Dòng chảy thường xuyên.
B. Các vận động kiến tạo.
C. Dòng chảy tạm thời.
D. Nước chảy tràn trên mặt.
Các khe rãnh xói mòn trên bề mặt Trái Đất được hình thành chủ yếu do
A. tác động của nội lực.
B. tác động của con người.
C. dòng chảy thường xuyên.
D. dòng chảy tạm thời.
: Những dạng địa hình xâm thực phổ biến trên bề mặt Trái Đất được tạo thành chủ yếu do
A. nước chảy.
B. sóng biển.
C. băng hà.
D. gió thổi.
Miền núi nước ta chịu tác động mạnh nhất của quá trình nào sau đây?
A. Xâm thực.
B. Mài mòn.
C. Thổi mòn.
D. Bóc mòn.
Tác nhân chủ yếu để hình thành dạng địa hình Cacxtơ là
A. sóng biển.
B. gió.
C. sinh vật.
D. nước.
Hoạt động sản xuất của con người là tác nhân chủ yếu của phong hóa
A. lí học.
B. hoá học.
C. sinh học.
D. vận chuyển.
Nguyên nhân hình thành dạng địa hình Phi-o là
A. gió thổi mòn phá huỷ đá.
C. chuyển động của băng hà.
B. tác động của nước chảy trên sườn dốc.
D. sự phá huỷ của dòng chảy thường xuyên.
Thổi mòn là tên gọi của quá trình bóc mòn do
A. gió.
B. thuỷ triều. .
C. sông.
D. dòng nước
Những dạng địa hình độc đáo hình thành do quá trình thổi mòn là
A. khe rãnh.
B. nấm đá.
C. thung lũng.
D. hang động.
Phong hoá hoá học xảy ra mạnh nhất ở miền khí hậu nào sau đây?
A. Xích đạo và gió mùa.
B. Cận nhiệt và ôn đới.
C. Hoang mạc và gió mùa.
D. Ôn đới và xích đạo.
