WorksheetsKHTN - Hóa 8 gk1 2023- 2024
Total questions: 40
Worksheet time: 28mins
Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng
kẹp gỗ
bình tam giác
ống nghiệm
ống hút nhỏ giọt
Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống
1/2
1/4
1/6
1/3
Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không
có
không
có thể với những hóa chất dạng bột
có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ
Mol là gì là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học là lượng chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó
là khối lượng ban đầu của chất đó
là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
bằng 6.1023
là lượng chất có chứa NA (6,022.1023 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hóa học
thanh sắt bị dát mỏng
nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh
uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo
đốt cháy mẫu giấy
Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lý
gỗ cháy thành than
đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
cơm bị ôi thiu
hòa tan đường vào nước
Quá trình nào sau đây có sự trao đổi tạo thành chất mới
đốt cháy nhiên liệu
quá trình hòa tan
quá trình đông đặc
quá trình nóng chảy
Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới
quá trình đốt cháy nhiên liệu
quá trình đông đặc
quá trình phân hủy chất
quá trình tổng hợp chất
Thể tích mol là
là thể tích của chất lỏng
Thể tích của 1 nguyên tử nào đó
Thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó
Thể tích ở đktc là 22,4 lít
Iron ( sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron (III) chloride. Phản ứng hóa học được biễu diễn bằng phương trình dạng chữ là:
Iron + chlorine -> iron (III) chloride
iron (III) chloride -> Iron + chlorine
Iron + iron (III) chloride -> chlorine
iron (III) chloride + chlorine -> iron
Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là
sự thay đổi về màu sắc
xuất hiện chất khí
xuất hiện kết tủa
cả ba dấu hiệu trên
Số Avogadro và kí hiệu là
6,022.1023, AN
6,022.10-23, AN
6,022.1023, NA
6,022.1024, NA
Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần
nặng hơn không khí 1,6 lần
nhẹ hơn không khí 2,1 lần
nặng hơn không khí 3 lần
nhẹ hơn không khí 4,2 lần
64g khí oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích là
49,58 lít
24,79 lít
74,37 lít
99,16 lít
Thao tác lấy hóa chất nào sau đây chưa chính xác
dùng thìa thủy tinh để lấy hóa chất dạng lỏng
dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng bột
dùng kẹp gấp hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng miếng
dùng ống hút nhỏ giọt để lấy hóa chất dạng lỏng
Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất
sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất
cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm...
sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất
đọc kỹ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ
Nồng độ mol của dung dịch cho biết
số mol chất tan có trong 1l dung dịch
số gam chất tan có trong 1l dung dịch
số gam chất tan có trong 100 gam nước
số mol chất tan có trong 100 gam dung dịch
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
số mol chất tan trong 1l dung dịch
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch
số gam chất tan có trong dung dịch
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt
phản ứng nung đá vôi
phản ứng đốt cháy đèn cồn
phản ứng đốt cháy than
phản ứng đốt cháy khí hiđrogen
Ở 18 °C khi hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bảo hòa độ tan của Na2CO3 ở nhiệt độ này là
212 gam
106 gam
21,2 gam
53 gam
Phản ứng thu nhiệt là
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường
phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường
Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
dA/kk = MA.29
dA/kk = 29MA
dA/kk= MA29
Cả ba câu đều sai
Nồng độ mol của 200ml dung dịch NaOH có hòa tan 2 gam NaOH là
0,1 M
0,25 M
0,05 M
0,15 M
Độ tan của muối NaCl ở 100 °C là 40 gam ở nhiệt độ này dung dịch bão hòa NaCl có nồng độ phần trăm là
28%
26,72%
30,05%
28,57%
Dung dịch là
hỗn hợp không đồng nhất gồm nhiều chất tan
hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau
hỗn hợp gồm một chất là chất tan và một chất là dung môi
hỗn hợp đồng nhất gồm chất tan và dung môi
Độ tan (ký hiệu là S) của một chất trong nước là
số gam chất đó hòa tan hoàn toàn trong nước
số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bảo hòa ở nhiệt độ xác định
số gam chất đó hòa tan trong 1l nước để tạo thành dung dịch bão hòa
số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch quá bão hòa ở nhiệt độ xác định
0,2 mol chất sau có khối lượng bằng 8 gam là
KOH
Mg(OH)2
HCl
NaOH
Hãy xác định nhóm chỉ gồm hiện tượng hóa học trong các hiện tượng sau
1. thủy tinh nóng chảy hỏi thanh bình cầu
2. sắt để lâu trong không khí bị rỉ
3. lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra một chất có mùi hắc là sulfur dioxide
4. hòa tan muối ăn và nước thu được nước muối
1 và 2
1 và 3
2 và 3
1 và 4
Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium cloride NaCl) vào nước thu được dung dịch nồng độ 20 %, khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là
250g
200g
300g
350g
Trước và sau một phản ứng hóa học yếu tố nào sau đây thay đổi
khối lượng các nguyên tử
số lượng các nguyên tử
liên kết giữa các nguyên tử
thành phần các nguyên tố
Cho các phản ứng sau
1. phản ứng nung vôi
2. phản ứng phân hủy copper (II) hydroxide
3. phản ứng đốt cháy khí gas
Số phản ứng thu nhiệt là
0
1
2
3
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng nung đá vôi CaCO3
Phản ứng đốt cháy khi gas
Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước
Phản ứng phân hủy đường
Nước muối sinh lý (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học, trong cuộc sống hằng ngày nước muối sinh lý cũng có rất nhiều ứng dụng như để súc miệng, ngâm, rửa rau quả... để pha chế 500 gam nước muối sinh lý ta cần
4,5g NaCl và 495,5g nước
5,4g NaCl và 494,6g nước
4,5g NaCl và 504,5g nước
5,4g NaCl và 505,4g nước
Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch
CM=Vddn
CM=n×Vdd
CM=m×Vdd
Công thức tính khối lượng chất tan dựa vào C%
mct=mddC%×100%
mct=100%C%×mdd
mct=C%×mdd100%
Số mol trong 400 ml NaOH 6M là
1,2 mol
2,4 mol
1,5 mol
4 mol
Hòa tan 5 gam NaCl vào 45 gam nước được dung dịch X. Nồng độ % của dung dịch X là
5%.
10%.
4,5%.
9%.
Khối lượng nước có trong 100 gam dung dịch KOH nồng độ 25% là
100 gam.
25 gam.
50 gam.
75 gam.
Có thể thu được 500 ml dung dịch HCl 1M bằng cách
Hòa tan 10 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 18,25 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 20 g HCl trong 500 ml nước
Hòa tan 19,5 g HCl trong 500 ml nước
Theo quy định của bộ y tế, nồng độ CaCO3 tối đa cho phép có trong nước sạch là 0,035%. 1000 g nước sạch được chứa tối đa:
35 g CaCO3
3,5 g CaCO3
0,35 g CaCO3
350 g CaCO3
