wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÝ GIỮA KÌ I KHỐI 10

Total questions: 67

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được Mặt Trời chiếu sáng là đêm, nguyên nhân là do

a)

Trái Đất tự quay quanh trục.

b)

trục Trái Đất nghiêng.

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có dạng hình khối cầu.

2.

Trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do

a)

Trái Đất tự quay quanh trục.

b)

trục Trái Đất nghiêng.

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có dạng hình khối cầu.

3.

Nếu đi từ phía tây sang đông, khi qua kinh tuyến 1800 người ta phải

a)

lùi lại 1 ngày lịch.

b)

lùi lại 1 giờ.

c)

tăng thêm 1 ngày lịch.

d)

tăng thêm 1 giờ.

4.

Ở bán cầu Bắc, ngày nào có sự chênh lệch thời gian ban ngày và thời gian ban đêm lớn nhất trong năm?

a)

Ngày 21-3.

b)

Ngày 22- 6.

c)

Ngày 23-9.

d)

Ngày 22-12.

5.

Ở bán cầu Nam, ngày nào có sự chênh lệch thời gian ban ngày và thời gian ban đêm lớn nhất trong năm?

a)

Ngày 21-3.

b)

Ngày 22- 6.

c)

Ngày 23-9.

d)

Ngày 22-12.

6.

Mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm và xu hướng ngày càng dài ra, đêm càng ngắn lại?

a)

Mùa hạ.

b)

Mùa đông.

c)

Mùa xuân.

d)

Mùa thu.

7.

Nguồn năng lượng nào không sinh ra nội lực?

a)

Sự phân hủy các phóng xạ.

b)

Các phản ứng hóa học.

c)

Sự sắp xếp vật chất ở manti trên.

d)

Bức xạ Mặt Trời.

8.

Thung lũng sông Hồng là hệ quả của vận động nào sau đây?

a)

Vận động đứt gãy.

b)

Vận động nâng lên.

c)

Vận động hạ xuống.

d)

Vận động uốn nếp.

9.

Vận động nào không phải là tác động của nội lực?

a)

Phong hóa.

b)

Vận động theo phương thẳng đứng.

c)

Vận động uốn nếp.

d)

Vận động đứt gãy.

10.

Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là

a)

làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên trong khi bộ phận khác bị hạ xuống.

b)

làm cho các lớp đất đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng.

c)

làm cho các lớp đất đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau.

d)

làm cho các lớp đất đá di chuyển từ chổ cao xuống chổ thấp.

11.

Địa hình nào do nước chảy tràn xâm thực?

a)

Rãnh nông.

b)

Rãnh xói mòn.

c)

Thung lũng sông.

d)

Thung lũng suối.

12.

Địa hình nào không phải do gió tạo thành?

a)

Vách biển.

b)

Hố trũng thổi mòn.

c)

Đồi cát.

d)

Nấm đá.

13.

Quá trình phong hóa là

a)

quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.

b)

quá trình làm các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu.

c)

quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi từ nơi này đến nơi khác.

d)

quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi.

14.

Phong hóa hóa học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu

a)

nóng, ẩm.

b)

nóng, khô.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

15.

Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và

a)

phần trên của lớp Man-ti.

b)

phần dưới của lốp Man-ti.

c)

nhân ngoài của Trái Đất.

d)

nhân trong của Trái Đất.

16.

Đá macma được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

17.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

18.

Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở nơi có

a)

các địa hình núi cao và nhiều sông suối.

b)

sự thay đổi lớn nhiệt độ, nước, sinh vật.

c)

nhiều đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ.

d)

sự biến động của sinh vật và con người.

19.

Vận chuyển được hiểu là quá trình:

a)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

b)

Hoán đổi vị trí của các vật liệu trên bề mặt Trái Đất

c)

Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của dòng nước

d)

Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của gió

20.

Quá trình mài mòn có đặc điểm là:

a)

Làm thay đổi thành phần và tính chất hóa học của đá và khoáng vật

b)

Là quá trình diễn ra với tốc độ nhanh, nhất là trên bề mặt Trái Đất

c)

Là quá trình diễn ra với tốc độ chậm, chủ yếu trên bề mặt đất

d)

Dưới tác động của mài mòn, các vật liệu được vận chuyển đi rất xa khỏi vị trí ban đầu

21.

Trên cùng một vĩ độ, nhiệt độ giữa bờ đông và bờ tây của các lục địa cũng khác nhau là do:

a)

nằm dưới 2 khối khí khác nha

b)

độ dày của lớp đốt nóng khác nhau

c)

đặc điểm về sinh vật khác nhau

d)

chịu tác động của các dòng biển khác nhau

22.

Nhận định nào sau đây không đúng về mảng kiến tạo?

a)

Gồm bộ phận lục địa và bộ phận lớn của đáy đại dương.

b)

Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo.

c)

Các mảng kiến tạo không đứng yên mà luôn dịch chuyển.

d)

Vùng trung tâm của một mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất.

23.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt

a)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

b)

tác động của hoàn lưu khí quyển.

c)

sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

d)

ảnh hưởng của các dòng biển (nóng và lạnh).

24.

Vùng chí tuyến và lân cận thường có lượng mưa rất thấp vì

a)

khu vực này có nhiều hoang mạc

b)

có nhiều dòng biển lạnh chảy qua

c)

khí áp cao, không khí khó bốc lên, tỉ lệ lục địa lớn

d)

có các dãy núi cao ngăn cản không cho hơi nước từ biển vào đất liền.

25.

Địa hình cacxtơ là kết quả của

a)

phong hóa vật lí.

b)

phong hóa sinh học

c)

phong hóa hóa học.

d)

quá trình bóc mòn.

26.

Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là

a)

đều cần có sự tác động của con người.

b)

điều kiện hình thành từ năng lượng Mặt Trời.

c)

cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.

d)

có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.

27.

Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như

a)

vịnh biển có dạng hàm ếch.

b)

hàm ếch sóng vỗ, nền cổ… ở bờ biển.

c)

các cửa sông và các đồng bằng châu thổ.

d)

hàm ếch sóng vỗ, nền mài mòn… ở bờ biển.

28.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là

a)

nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đưa xuống.

b)

nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

c)

nhiệt bên trong lòng đất.

d)

bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận

29.

Vùng chí tuyến và lân cận thường có lượng mưa rất thấp vì

a)

khu vực này có nhiều hoang mạc

b)

có nhiều dòng biển lạnh chảy qua

c)

khí áp cao, không khí khó bốc lên, tỉ lệ lục địa lớn

d)

có các dãy núi cao ngăn cản không cho hơi nước từ biển vào đất liền.

30.

 Trong khu vực nội chí tuyến, nơi nào sau đây trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau nhất?

a)

 Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Cận chí tuyến

d)

Cận xích đạo.

31.

Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu không phụ thuộc vào

a)

điều kiện bề mặt đệm.

b)

kích thước và trọng lượng của vật liệu.

c)

động năng của các quá trình tác động lên nó.

d)

quá trình phong hóa

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?

a)

Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.

b)

Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.

c)

Do chênh lệch khí áp giữa các đới gây ra

d)

Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.

33.

Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối” diễn ra  khu vực nào sau đây?

a)

Bán cầu Bắc

b)

Bán cầu Nam.

c)

Vòng cực Bắc

d)

Vòng cực Nam

34.

Nhận định nào dưới đây là không chính xác?

a)

Khu vực gió mùa điển hình trên thế giới là ở châu Á.

b)

 Gió mùa chỉ xuất hiện ở bờ đông các lục địa.

c)

Gió mùa chỉ xuất hiện ở bán cầu Bắc

d)

Gió mùa mùa hạ thường xuất phát từ đại dương thổi vào lục địa.

35.

Gió mùa mùa đông ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á có đặc điểm

a)

thổi theo hướng chính bắc, có tính chất lạnh và khô.

b)

thổi theo hướng đông chính bắc, có tính chất lạnh và khô.

c)

thổi theo hướng chính bắc, có tính chất lạnh và ẩm.

d)

thổi theo hướng tây bắc, có tính chất lạnh và khô.

36.

Đặc điểm của gió Tây ôn đới là

a)

thổi vào mùa hạ, gió nóng và ẩm.

b)

 thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.

c)

thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa

d)

 thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.

37.

Gió Mậu dịch là loại gió

a)

thổi từ Xích đạo về khu vực  cận nhiệt đới.

b)

thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới.

c)

thổi từ khu vực ôn đới về khu vực  cận nhiệt đới.

d)

thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về Xích đạo

38.

 Gió mùa là loại gió

a)

thổi vào mùa hạ theo hướng tây nam; tính chất gió nóng, ẩm.

b)

 thổi vào mùa đông theo hướng đông bắc; tính chất gió nóng, ẩm.

c)

thổi theo mùa, hướng và tính chất gió ờ hai mùa trái ngược nhau.

d)

thổi quanh năm, hướng và tính chất gió hầu như không thay đổi.

39.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là

a)

sự chênh lệch khí áp giữa Xích đạo và vùng cận chí tuyến.

b)

sự chênh lệch khí áp giữa vùng cận chí tuyến và vùng ôn đới.

c)

 sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam theo mùa.

d)

sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa

40.

 Gió biển là loại gió

a)

 thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.

b)

thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm.

c)

thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.

d)

thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày

41.

Khi gió khô xuống núi (núi ở độ cao 2000m) nhiệt độ của không khí trong gió là 190C  thì khi xuống đến độ cao 200m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là

a)

300C.

b)

320C.

c)

370C.

d)

350C.

42.

 Các khu khí áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên thế giới vì

a)

không khí ở đó loãng, dễ bị lạnh, hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa.

b)

không khí ở đó bị đẩy lên cao, hơi nước gặp lạnh ngưng tụ sinh ra mưa

c)

nơi đây nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, nhiệt độ cao, nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa.

d)

nơi đây nhận được gió ẩm từ các nơi thổi đến, mang theo mưa.

43.

 Miền có frông đi qua thường mưa nhiều do

a)

có sự tranh chấp giữa khối không khí nóng và lạnh, dẫn đến nhiễu loạn không khí gây ra mưa.

b)

frông tiếp xúc với bề mặt đất, dẫn đến nhiễu loạn không khí gây ra mưa.

c)

dọc các frông là nơi chứa nhiều hơi nước nên gây mưa.

d)

 dọc các frông có gió to, đẩy không khí lên cao, gây mưa.

44.

Một trận bóng đá ở Tây Ban Nha (múi giờ +1) khai mạc vào lúc 19h ngày 6/1/2023, vậy ở Việt Nam (Việt Nam ở kinh độ 1050Đ) được xem truyền hình trực tiếp vào lúc

a)

19h ngày 6/1/2023

b)

 1h ngày 6/1/2023

c)

1h ngày 7/1/2023

d)

19h ngày 7/1/2023

45.

 Hãy tính giờ và ngày ở Việt Nam (Việt Nam ở kinh độ 1050Đ), biết rằng ở thời điểm đó giờ GMT đang là 24h ngày 31/12/2021

a)

7h ngày 31/12/2021

b)

7h ngày 1/1/2022

c)

24h ngày 31/12/2021

d)

 24h ngày 31/12/2022

46.

Theo dương lịch ở Bắc bán cầu, mùa xuân kéo dài từ

a)

 ngày 01/01 đến  ngày 29/3.   

b)

ngày 21/3 đến ngày 22/6

c)

ngày 04/02 đến ngày 05/5.  

d)

ngày 21/01 đến ngày 22/3.

47.

Theo dương lịch ở Bắc bán cầu, mùa thu kéo dài từ

a)

ngày 07/8 đến  ngày 07/11.  

b)

ngày 23/9 đến 22/12.

c)

ngày 01/7 đến ngày 30/9.     

d)

ngày 22/6 đến ngày 23/9.

48.

Dạng địa hình nào sau đây không phải là kết quả của quá trình bồi tụ?

a)

Cồn cát.

b)

Đồng bằng châu thổ sông.

c)

Bãi cát ven biển (bãi biển).

d)

Hang động

49.

Thạch quyển

a)

 là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.

b)

là nơi hình thành các địa hình khác nhau.

c)

di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti

d)

đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.

50.

Tác động nào sau đây sinh ra hệ quả biển tiến và biển thoái?

a)

Lục địa nâng lên, hạ xuống

b)

Các lớp đá mềm bị uốn nếp

c)

Các lớp đá cứng bị đứt gãy.

d)

Động đất, núi lửa hoạt động.

51.

 Loại gió khô nóng thổi từ trên cao xuống thấp theo các sườn núi khuất gió gọi là

a)

gió núi.

b)

gió thung lũng.

c)

gió Phơn.

d)

gió mùa.

52.

Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải là ở xích đạo mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc chủ yếu do:

a)

Xích đạo là vùng có nhiều rừng

b)

Xích đạo quanh năm có góc nhập xạ lớn

c)

Tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực Xích đạo nhỏ, mưa nhiều

d)

 Khu vực xích đạo có tầng đối lưu dày

53.

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì

a)

đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

b)

 bề mặt các lục địa gồ ghề nên nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương.

c)

đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.

d)

độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.

54.

Quá trình nào không thuộc quá trình bóc mòn?

a)

Bồi tụ.

b)

Xâm thực.

c)

Mài mòn.

d)

Thổi mòn.

55.

Địa hình xâm thực chủ yếu diễn ra ở

a)

vùng núi.

b)

 vùng đồng bằng.

c)

vùng đồi trung du.

d)

vùng biển.

56.

Nấm đá được tạo thành là do

a)

Thổi mòn

b)

Mài mòn.

c)

 Xâm thực.

d)

Bồi tụ.

57.

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng (vận động nâng lên, hạ xuống) có đặc điểm là

a)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tich lớn.

b)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tich nhỏ.

c)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn

d)

xảy ra rất chậm và trên một diện tich nhỏ.

58.

Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là

a)

làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên trong khi bộ phận khác bị hạ xuống.

b)

làm cho các lớp đất đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng.

c)

làm cho các lớp đất đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau.

d)

làm cho các lớp đất đá di chuyển từ chổ cao xuống chổ thấp.

59.

Hệ quả của hiện tượng uốn nếp là

a)

 sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.

b)

hình thành núi lửa, động đất.

c)

tạo ra các hẻm vực, thung lũng.

d)

làm xuất hiện các dãy núi

60.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

 tập trung thành vùng rộng lớn.

61.

Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?

a)

Hình học.

b)

Chữ.

c)

Mũi tên.

d)

 Tượng hình.

62.

Phương pháp bản đồ – biểu đồ thường được dùng để thể hiện:

a)

Chất lượng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.

b)

Giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.

c)

Cơ cấu giá trị của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.

d)

Động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.

63.

Phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được

a)

số lượng của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.

b)

cơ cấu của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.

c)

vị trí thực của đối tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ

d)

giá trị của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.

64.

Mảng kiến tạo không phải là

a)

bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất

b)

những bộ phận lớn của đáy đại dương.

c)

luôn luôn đứng yên, không di chuyển

d)

chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti.

65.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?

a)

Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.

b)

Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.

c)

Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.

d)

Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.

66.

Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn đêm?

a)

 Từ Xích đạo đến chí tuyến.

b)

Từ chỉ tuyến đến vòng cực.

c)

Từ vòng cực đến cực

d)

Từ cực đến chí tuyến.

67.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?

a)

 Xích đạo.

b)

 Chí tuyến Bắc.

c)

Chí tuyến Nam.

d)

Vòng cực