Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 92
Worksheet time: 1hrs 10mins
Trong một nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạt nhận thì:
Tính base của các oxide và hydroxide tương ứng tăng dần, tính acid cũng tăng dần.
Độ âm điện giảm.
Số electron lớp ngoài cùng giảm dần.
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
(2) Trong một nhóm A, theo chiều từ dưới lên trên, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
(3) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng. Do đó độ âm điện có xu hướng tăng dần.
(4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.
Phát biểu đúng là:
(2) và (3)
(2) và (4)
(1) và (3)
(1) và (4)
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bang tuần hoàn là?
He
O
F
H
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA) theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Ba nguyên tố A (Z= 11), B (Z= 12), C (Z= 13) có hydroxide tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính bazo của các hidroxit này là:
T, Y, X
T, X, Y
X, T, Y
X, Y, T
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là:
Tính kim loại.
Điện tích hạt nhân.
Tính phi kim.
Độ âm điện.
Tìm phát biểu SAI về bán kính nguyên tử.
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử giảm dần.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử nói chung giảm dần.
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử tăng dần.
Từ thích hợp điền vào chỗ trống là
“Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng …….. , độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng ………”
giảm dần, tăng dần
tăng dần, tăng dần
giảm dần, giảm dần
tăng dần, giảm dần
Khẳng định SAI là?
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron.
Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron.
Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại biến đổi theo chiều nào cho dưới đây?
Giảm dần.
Tăng dần.
không thay đổi
không biến đổi một chiều
Khẳng định nào dưới đây SAI khi nói về các nguyên tố nhóm A?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của oxide và hydroxide có xu hướng tăng dần trong một chu kì.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide có xu hướng giảm dần trong một chu kì.
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Phi kim mạnh nhất?
Cs và F
Ag và Cl
Fe và Br
Cu và I
Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p63s23p3 trong bảng tuần hoàn là
ô 15, chu kì 3, nhóm VA
ô 15, chu kì 3, nhóm IIIA
ô 15, chu kì 2, nhóm VA
ô 15, chu kì 3, nhóm VIA
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau.
Chu kỳ càng lớn, số lớp electron càng nhiều.
Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử tăng dần.
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn bằng
số electron hóa trị
số hiệu nguyên tử.
số khối
số neutron
Nitrongen (N) là nguyên tố thuộc chu kì 2, nhóm VA. Công thức oxide cao nhất của nitrogen
N2O5
NO
NO2
N2O
Nguyên tố posstasium (K) thuộc chu kì 4, nhóm IA. Công thức của hydroxide tương ứng và tính acid-base của nó là
KOH, hydroxide lưỡng tính.
KOH, base mạnh.
K(OH)2, base yếu.
HKO, acid mạnh
Trong một nhóm A trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn?
của điện tích hạt nhân.
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
của số hiệu nguyên tử.
cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.
Khi xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Bán kính nguyên tử.
Tính kim loại, tính phi kim.
Độ âm điện.
Số neutron.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. X là nguyên tố
phi kim.
kim loại
khí hiếm.
có thể là kim loại hoặc phi kim.
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện?
Li, Na, C, O, F
Na, Li, F, C, O
Na, Li, C, O, F
Li, Na, F, C, O
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?
Li, Be, Na, K
Al, Na, K, Ca
Mg, K, Rb, Cs
Mg, Na, Rb, Sr
Cho các phát biểu sau:
1.F là phi kim mạnh nhất.
2.Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
3.He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.
4: Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố thành liên kết hoá học là :
Tính phi kim.
Điện tích hạt nhân.
Độ âm điện.
Tính kim loại.
Thứ tự tăng dần tính phi kim của X, Y, Z là:
X < Y < Z
Z < Y < X
Y < X < Z
Y < Z < X
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Hợp cất khí của nguyên tố R với hidro có công thức hóa học RH4. Vậy công thức oxit cao nhất của R là?
RO
RO2
R2O5
R2O7
Độ âm điện của các nguyên tố : Na, Mg, Al, Si. Xếp theo chiều tăng dần là:
Na < Mg < Al < Si
Si < Al < Mg < Na
Si < Mg < Al < Na
Al < Na < Si < Mg
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Vị trí của nguyên tử có cấu hình electron 1s² 2s²2p6 3s²3p5 trong bảng tuần hoàn
A. ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA
B. ô thứ 17, chu kì 2, nhóm VIIA
C. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIIA
D. ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIA
Nguyên tố M có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3s1. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 10, chu kì 2, nhóm IIA
ô thứ 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA
ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIA
Những đặc trưng nào sau đây của đơn chất, nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi.
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Tỉ khối.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?
Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn.
Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn.
Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn.
Si ở ô 14 trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố của nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron nguyên tử, mà quyết định tính chất hóa học của nhóm?
Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
Số electron lớp K = 2.
Số lớp electron như nhau.
Số electron lớp ngoài cùng bằng 1.
Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?
P (Z=15)
N (Z= 7)
As (Z=33)
Bi (Z=83)
Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA : Mg – Ca – Sr – Ba . Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều nào?
Giảm dần.
Tăng dần.
Tăng rồi giảm.
Giảm rồi tăng.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn cho biết giá trị nào sau đây?
A /. Số electron hóa trị
B/. Số proton trong hạt nhân.
D/. B và C đúng.
C/. Số electron trong nguyên tử.
Nguyên tố G ở chu kì 3, nhóm IIA. Cấu hình electron của G là
1s² 2s².
1s² 2s²2p6 3s²3p4.
1s² 2s²2p6 3s³.
1s² 2s²2p6 3s².
Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA
ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA
ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA
ô thứ 10, chu kì 2, nhóm VIIIA
Anion X3– có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s²3p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 21, chu kì 4, nhóm IIIB
ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA
ô thứ 16, chu kì 2, nhóm VA
ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA
Trong mỗi chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm
tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
tính kim loại tăng, tính phi kim tăng
Độ âm điện của một nguyên tử là
khả năng phản ứng hóa học mạnh hay yếu.
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết.
khả năng nhường electron ở lớp ngoài cùng.
khả năng tích điện âm.
Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới thì điều khẳng định nào đúng
Tính kim loại giảm dần.
Độ âm điện tăng dần.
Bán kính nguyên tử giảm dần.
Tính phi kim giảm dần.
Biết Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al ( Z = 13). Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng
số e.
số khối.
số nơtron
số proton
Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự Canxi (Z=20)?
Mg(Z=12)
Kali (Z=19)
Natri (Z=11)
Cacbon (Z=6)
Sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim của các nguyên tố sau 14Si, 17Cl, 15P, 16S.
Cl > S > P > Si
P > S > Cl > Si
Si < P < S < Cl
Cl > S > Si > P
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Các nguyên tố trong cùng phân nhóm chính có số e ngoài cùng bằng nhau
Các nguyên tố trong cùng chu kỳ có cùng số lớp e.
Trong chu kỳ, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Trong chu kỳ, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần hóa trị nguyên tố.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng số
p của hạt nhân.
lớp e.
e hóa trị.
e lớp ngoài cùng
Cho một số nguyên tố: X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 20); Q (Z = 19). Nhận xét đúng là
Tất cả đều là phi kim.
X, Y, Q là phi kim; còn M là kim loại.
X, Y là phi kim; còn M, Q là kim loại.
Tất cả đều là kim loại.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến tính chất hóa học của nguyên tố?
Số hạt notron
Số khối nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử
Cấu hình electron nguyên tử
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
Tính kim loại
Tính phi kim
Điện tích hạt nhân
Độ âm điện
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
#NB Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
#NB Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
#NB Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
#NB Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường
giảm xuống.
tăng lên.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
#TH Trong các nguyên tố nhóm A, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Bán kính nguyên tử.
Tính kim loại.
Độ âm điện.
Khối lượng nguyên tử.
Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxit cao nhất ứng với công thức R2O3?
15P.
12Mg.
14Si.
13Al.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây có hoá trị cao nhất với oxi bằng 1?
Nhóm VIA.
Nhóm IIA.
Nhóm IA.
Nhóm VIIA.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Công thức của hợp chất khí với hiđro là:
RH3.
RH4.
H2R.
HR.
Oxit cao nhất của một nguyên tố R có công thức là R2O5. trong hợp chất với hiđro, R chiếm 82,35% về khối lượng. Vậy R là:
14N.
122 Sb.
31P.
75As.
Hợp chất với hiđro của nguyên tố có công thức là RH4. Oxit cao nhất của R chứa 53,33% oxi về khối lượng. Nguyên tố R là:
12C.
207Pb.
119Sn.
28Si
Cho 78 gam một kim loại thuộc nhóm kim loại điển hình (thuộc nhóm IA) tác dụng với nước sau phản ứng tạo ra 22,4 lít khí hiđro (đo ở đktc). Vậy kim loại đó là:
Li(M=7)
Na(M=23)
K(M=39)
Cs(M=133)
Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
A. 4s2 4p5
B. 4d4 5s2
C. 5s2 5p5
D. 7s27p3
X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p5 . Nguyên tố X thuộc
A. chu kỳ 3, nhóm VA.
B. chu kỳ 4, nhóm IA.
C. chu kỳ 4, nhóm VIIA.
D. chu kỳ 3, nhóm VIIA.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, và có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Cấu hình electron của nguyên tử X là
A. 1s22s22p63s23p3.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p63s23p5
D. 1s22s22p63s23p63d5.
Nguyên tố A có Z = 24, nguyên tố A thuộc
A. chu kì 4, nhóm IIB.
B. chu kỳ 4, nhóm IVB.
C. chu kỳ 4, nhóm VIB.
D. chu kỳ 3, nhóm IVA.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn gồm
A. các nguyên tố s và nguyên tố d.
B. các nguyên tố p và nguyên tố d.
C. các nguyên tố s và nguyên tố p.
D. các nguyên tố d.
Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Xét các nguyên tố mà nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là lớp M. Số nguyên tố mà nguyên tử của nó có 1 electron độc thân là:
2
3
1
4
Nguyên tố thuộc nhóm và chu kì nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị là 4s1?
Chu kì 4, nhóm IB
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 1, nhóm IVB
Chu kì 1 nhóm IVA
Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z= 20 trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm VIIB
Chu kì 3, nhóm IIB
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Chu kì 4, nhóm IIA
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Số electron hóa trị
Số nơtron
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 11. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn:
IA
IIB
IB
IIIA
So sánh tính phi kim của A (Z = 15) với B (Z = 7) và C (Z = 14).
A>B>C
A>C>B
B>C>A
B>A>C
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron [khí hiếm] (n - 1)dans1 .Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
chu kì n , nhóm VIB
chu kì n, nhóm IA
Tất cả đều đúng
chu kì n , nhóm IB
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
Cs và F
Ag và Cl
Fe và Br
Cu và I
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:
(a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử;
(b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng ;
(c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp vào một cột;
(d) Các nguyên tố có cùng số phân lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng;
Số nguyên tắc đúng là
1
2
3
4
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
3 và 4
4 và 3
4 và 4
3 và 3
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:
Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước (ở ba chu kì ban đầu).
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm bao giờ cũng có cùng số electron hóa trị.
Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau.
Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
Cho hai nguyên tố L và M có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2. Phát biểu nào sau đây về M và L luôn đúng?
L và M thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn.
L và M đều là những nguyên tố kim loại.
L và M đều là những nguyên tố s.
L và M có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
Y < X < Z < T.
Y < Z < X < T.
T < Z < X < Y.
X < Y < Z < T.
Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Chu kỳ càng lớn, số lớp electron càng nhiều.
Các nguyên tố trong cùng nhóm có kích thước nguyên tử gần bằng nhau.
Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố.
Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích tích hạt nhân và tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng của tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là:
Mg, Al, Ca
P, Al, Si, Ca
Mg, Al, Si, Ca
Mg, Al, Si, P
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố s và nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố p
Nguyên tố s
