wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cuơng GDKTPL GK II

Total questions: 91

Worksheet time: 2hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm nào sau đây: "Mọi công dân, không phân biệt đối xử nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật"?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

c)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

d)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

2.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

danh dự cá nhân

b)

phân chia quyền lợi

c)

địa vị chính trị

d)

nghĩa vụ pháp lí

3.

Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ

a)

nộp thế

b)

đầu tư các dự án kinh tế

c)

đóng góp quỹ bảo trợ xã hội

d)

thành lập doanh nghiệp tư nhân

4.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Tham gia bảo vệ môi trường

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

d)

Hỗ trợ người già neo đơn

5.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn giao dục dân sự

b)

Bí mật xác lập di chúc thừa kế

c)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ

6.

Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,...- điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

d)

quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân

7.

Trong trường hợp dưới đây, các bạn học lớp 12B đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Mặc dù hoàn cảnh gia đình khác nhau, sau khi có kết quả thi tốt học trung học phổ thông, các bạn học sinh lớp 12b trường trung học phổ thông Y đều đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân.

a)

Quyền học tập

b)

Quyền ứng cử

c)

Quyền sở hữu tài sản

d)

Quyền tự do ngôn luận

8.

Trong trường hợp dưới đây, anh T và chị V đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Anh T và chị V cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty tư nhân. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh T và chị V trong thời hạn quy định.

a)

Quyền bầu cử và ứng cử

b)

Quyền tự do ngôn luận

c)

Quyền tự do kinh doanh

d)

Quyền sở hữu tài sản

9.

Trong trường hợp dưới đây, việc cơ quan thuế tỉnh B từ chối đề nghị của bà K đã thể hiện gì?

Trường hợp. Ông N và bà M và bà K đều có cửa hàng bán quần áo may sẵn trên cùng một tuyến phố. Đến kì thu thuế, ông N và bà M đều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Riêng bà K đề nghị cơ quan thuế ưu tiên cho chậm nộp thuế hàng tháng, vì bà là phụ nữ và kinh tế gia đình khó khăn hơn ông N và bà M. Đề nghị của bà K không được cơ quan thuế tình B chấp thuận.

a)

Đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân

b)

Đảm bảo quyền bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân

c)

Đảm bảo bình đẳng trong thực hiện các quyền của công dân

d)

Đảm bảo quyền bình đẳng về quyền tự do kinh doanh của công dân

10.

Ý kiến nào dưới đây không phù hợp với quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật

a)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của mọi công dân

b)

Trẻ em không có nghĩa vụ bảo vệ môi trường

c)

Mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật

d)

Công dân cóc nghĩa vụ nộp thuế

11.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vu phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng

b)

bị xử lí theo quy định của pháp luật

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản

d)

phải tham gia lao động công ích

12.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi: Tình huống. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông. Theo quy định của pháp luật, việc xử lí vi phạm của hai ông A và B sẽ diễn ra theo hướng nào?

a)

Cả hai ông M và N đều bị xử phạt hành chính như nhau

b)

Ông N bị xử phạt hành chính nặng hơn do chức vụ cao hơn

c)

Ông M bị xử phạt hành chính nặng hơn do cấp bậc thấp hơn

d)

Ông N là Thủ trưởng nên không bị xử phạt vi phạm hành chính

13.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc

a)

tạo điều kiện để công dân được sống an toàn, lành mạnh

b)

là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển

c)

Giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội

d)

tạo sự công bằng, không bị phân biệt đối xử giữa mọi công dân

14.

Nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật

b)

Công ty M buộc chị K thôi việc trong thời gian đang nuôi con tám tháng tuổi

c)

Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị phạt hành chính vì anh là con Chủ tịch tỉnh B

d)

Chính sách miễn, giảm học phí đối với học sinh la người dân tộc thiểu số.

15.

Nam nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hoá

d)

Giáo dục

16.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam nữ bình đẳng trong

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm

b)

tham gia quản lí nhà nước

c)

tiến hành hoạt động sản xuất

d)

lựa chọn nghề nghiệp

17.

trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị? Tình huống. Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Biết được thông tin này, ông N ( cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu Hội đồng nhân dân, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tính và danh dự của chị T

a)

Ông N, anh V và chị T

b)

Anh V và ông N

c)

Chị T và anh V

d)

Ông N và chị T

18.

Nam, nữ bình đẳng trong việc quản lý doanh nghiệp - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hoá

d)

Giáo dục

19.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là, nam, nữ bình đẳng trong việc.  

a)

thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất  

b)

tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.  

c)

tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử Đại biểu Quốc hội   

d)

tiếp cận các khóa đào tạo về khoa học và công nghệ. 

20.

Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tim việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong  

a)

A. thực hiện quyền lao động.

b)

B. thực hiện quan hệ giao tiếp

c)

C. việc chia đều của cải xã hội.

d)

D. việc san bằng thu nhập cá nhân.  

21.

Lao động nam và lao động nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?  

a)

A. Chính trị.

b)

B. Văn hóa.

c)

C. Lao động

d)

D. Giáo dục 

22.

Hành vi của ông T trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?  

Tình huống. Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bỏ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ  

a)

A. Chính trị.

b)

B. Văn hóa.

c)

C. Lao động

d)

D. Giáo dục 

23.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?  

Tình huống. Trường Mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (Hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.  

a)

A. Anh Q.

b)

B. Bà K.  

c)

C. Chị M.

d)

D. Bà K và chị M 

24.

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo - đó là quy định pháp  luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?  

a)

A. Chính trị và xã hội.

b)

B. Khoa học và công nghệ.

c)

C. Hôn nhân và gia đình. 

d)

D. Giáo dục và Đào tạo.  

25.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc 

a)

A. ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.  

b)

B. tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư và thị trường lao động.  

c)

C. tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, chọn nơi làm việc.  

d)

D. tiếp cận các cơ hội việc làm và lựa  

26.

Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?  

Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tỉnh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (Trường phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách để cử được chuyển tới ông 5 (Giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P. vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tỉnh cạnh tranh cao nên 

không phù hợp với nữ giới.  

a)

 A. Anh K.

b)

B.Chị P 

c)

C. Anh C

d)

D.Ông S 

27.

Theo quy định của pháp luật, một trong những hành vi vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng  

 

a)

A. xúc phạm danh dự của nhau. 

b)

B. chăm sóc con khi bị bệnh. 

c)

C. sở hữu tài sản riêng

d)

D. giúp đỡ nhau cùng phát triển.  

28.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc nào? 

a)

 A. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

b)

 B. che giấu hành vi bạo lực.

c)

C. mọi nghỉ lễ tôn giáo. 

d)

D. kế hoạch hóa gia đình.  

29.

Hành vi của bà C trong tình huống dưới đây trong lĩnh vực nào?  

Tình huống. Ông M là chủ doanh nghiệp tư nhân. Do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nên ông muốn chuyển nhượng quyền sử dụng mành đất có diện tích 120 m2 đất ở xã A (mảnh đất này là tài sản chung của vợ chồng ông M). Khi ông M bàn bạc với vợ (bà C) về việc này, bà C không đồng ý vì cho rằng giá bán quá rẻ. Không được sự đồng thuận của vợ, nên ông M đành suy nghĩ, tìm phương án khác để huy động vốn. Tuy nhiên, ông M không biết sự thật rằng: 6 tháng trước, bà C đã bí mật đem giấy chứng nhận quyền sở hữu của mảnh đát đó thế chấp tại ngân hàng để lấy tiền trả nợ cho con trai 

a)

A. Lao động và công vụ.

b)

 B. Huyết thống và gia tộc.

c)

C. Tài chính và việc làm. 

d)

D. Hôn nhân và gia đình.  

30.

Bình đẳng giới không có ý nghĩa nào sau đây đối với đời sống của con người và xã hội? 

a)

 A. Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình. 

b)

B . Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. 

c)

C. Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.  

d)

D. Cùng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.  

31.

Đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới, chúng ta cần  

a)

A. học tập, noi gương.

b)

B. khuyến khích, cổ vũ.

c)

C. lên án, ngăn chận.  

d)

D. thờ ơ, vô cảm.  

32.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật  

a)

A. hợp nhất.

b)

B. tôn trọng.  

c)

C. phân lập.

d)

D. hoán đổi.  

33.

Các chủ thể trong trường hợp dưới đây đã được hưởng bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền nào?   
Trường hợp. Anh M và anh S thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh M làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện còn anh S thực hiện dự án chăn nuôi theo mô hình nông nghiệp sạch. Trong thời gian giữ chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, anh M đã đóng góp nhiều ý kiến để năng cao hiệu quả sử dụng đất ở địa phương. Cùng thời điểm đó, do có uy tín, anh S được giới thiệu và trúng cử vào Hội đồng nhân dân xã.  

a)

A.Thay đổi các chính sách xã hội.

b)

  B. Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế

c)

C. Tham gia sửa đổi Luật đất đai.  

d)

D. Tham gia vào bộ máy nhà nước.  

34.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện  

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế.  

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Giáo dục.

35.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về chính trị?  

a)

A. Các dân tộc tham gia thảo luận các vấn đề chung của đất nước . 

b)

B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.  

c)

C. Các dân tộc được nhà nước tạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế.  

d)

D. Các dân tộc được giữ gìn, phát huy phong tục, tập quán của mình.  

36.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế?   

a)

A. Tất cả các dân tộc đều có quyền tham gia vào các thành phần kinh tế. 

b)

B. Các dân tộc đều có quyền thảo luận về các vấn đề chung của đất nước.

c)

C. Các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình. 

d)

D. Chính sách phát triển kinh tế có sự phân biệt giữa dân tộc đa số, thiểu số. 

37.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam được Đảng, Nhà nước bảo đảm và tạo mọi điều kiện để có cơ hội phát triển về kinh tế - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?  

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế.  

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Tín ngưỡng.  

38.

Hành vi của anh P trong trường hợp dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào? Trường hợp. Để mở rộng sản xuất, Công ty X đăng tin tuyển dụng 3 kĩ sư tin học biết tiếng Anh vào lâm việc. Đối chiếu với các tiêu chuẩn mà công ty đề ra đối với ứng viên, anh Q và chị M thấy mình đều đủ cả nên đã đăng kí dự tuyển. Tuy nhiên, hồ sơ của anh Q không được anh P (Giám đốc Công ty X ) chấp nhận vì lí do anh Q là người dân tộc thiểu số  

a)

A. Chính trị.

b)

B . Kinh tế.  

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Giáo dục.  

39.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để mỗi dân tộc gìn giữ, phát huy và phát triển bản sắc văn hóa của dân tộc mình - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào? 

 

a)

A. An ninh.

b)

B. Chính trị.  

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Quốc phòng.

40.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về văn hóa?  

a)

A. Các dân tộc có quyền làm chủ đất nước, tham gia quản lí xã hội. 

b)

B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình  

c)

C. Các dân tộc đều có cơ hội học tập và bình đẳng trong giáo dục  

d)

D. Các dân tộc được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển kinh tế.  

41.

Hành động của anh V và chị A trong trường hợp dưới đây đã thực hiện tốt quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?  

Trường hợp. Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm X, chị A và anh V xung phong nhận công tác tại vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Biết được việc này, người thân của chị A và anh V đã khuyên: không nên chọn đi đến những nơi khó khăn như vậy mà nên ở lại thành phố để làm việc. Tuy nhiên, chị A và anh V vẫn kiên định với lựa chọn của mình, vị: anh, chị muốn góp một phần công sức bé nhỏ để phát triển văn hóa, giáo dục cho đồng bào dân tộc thiểu số.  

a)

A. An ninh

b)

B. Chính trị.  

c)

C. Giáo dục.

d)

D. Kinh tế. 

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đổi với đời sống con người và xã hội? .

a)

A.Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.

b)

B. Góp phần cùng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

C. Gia tăng sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các dân tộc.

d)

D. Phát huy nguồn lực của các dân tộc trong xây dựng đất n

ước.

43.

Câu 43. Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật  

a)

A. bảo hộ.

b)

B. phân lập. 

c)

C. cô lập.

d)

D. xâm phạm  

44.

Sự bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào? . 

a)

 A. Có sự phân biệt đối xử về quyền giữa người có tôn giáo hoặc không tôn giáo.

b)

B. Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật bảo hộ, nghiêm cấm xâm phạm.  

c)

C. Các tổ chức tôn giáo không được phép sở hữu tài sản và tổ chức sinh hoạt tôn giáo. 

d)

 D. Mỗi công dân bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó để nhà nước dễ dàng quản lí

45.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào trong trường hợp dưới đây? 

 Trường hợp. Xã H cách xa trung tâm, gần biên giới, có đồng bào của nhiều dân tộc khác nhau cũng sinh sống. Người dân trên địa bàn xã H tin và theo nhiều tôn giáo khác nhau. Các tôn giáo đều được quyền xuất bản kính, sách tôn giáo, sản xuất đồ dùng tôn giáo để phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo mình. Người dân xã H luôn đoàn kết một lòng, không phân biệt tôn giáo, dân tộc tích cực tham gia các hoạt động do chính quyền địa phương tổ chức, bảo vệ an ninh, giữ vững biên cương của Tổ quốc, nhờ đó mà tình nghĩa đồng bào được gần bỏ, kinh tế - xã hội phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, xã H ngày càng giàu đẹp, đi lên cùng đất nước.  

a)

A. Chính quyền xã H phân biệt đối xử giữa các tôn giáo trên địa bàn,  

b)

B. Trên địa bàn xã H thường xuyên diễn ra các cuộc xung đột tôn giáo.  

c)

C. Các tôn giáo trên địa bàn xã H bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.  

d)

D. Tại xã H, tín đồ theo các tôn giáo khác nhau thưởng có mâu thuẫn.  

46.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ  

a)

A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

B. làm việc tốt, có lòng thiện.

c)

C. bớt sân si, thôi tranh giành.  

d)

D. nói lời hay, làm việc thiện.  

47.

Đọc trường hợp sau và cho biết: ở địa phương H, sự bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?  

Trường hợp. Thi hành Chỉ thị của Chính quyền thành phố H là trong thời gian có dịch bệnh không tập trung đồng người để phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh, các tổ chức và tín đồ của tất cả các tôn giáo trên địa bàn thành phố H đã thực hiện các hoạt động sinh hoạt tôn giáo bằng hình thức trực tuyến. Các chức sắc, chức việc, nhà to hành, người đại diện, Ban quản lí cơ sở tôn giáo thường xuyên hướng dẫn tín đồ và người dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về phòng, chống dịch của Chính quyền thành phố. 

a)

 A. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều tuân thủ pháp luật.  

b)

 B. Các tín đồ chỉ cần tuân theo những giáo lí, giáo luật của tôn giáo mình. 

c)

C. Chính quyền thành phố H nghiêm cấm sự hoạt động của các tôn giáo, 

d)

 D. Chính quyền thành phố H có sự phân biệt đối xử giữa các tôn giáo.  

48.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật  

a)

A. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

b)

B. phải tham gia lao động công ích.  

c)

C. bị xử lí theo quy định của pháp luật.

d)

D. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng. 

49.

Trường hợp. Trong thời gian có dịch bệnh, chính quyền thành phố 5 đã ra quy định cấm tụ tập đô người, nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, nhưng cơ sở của tôn giáo T và của tôn giáo N vẫn l lút tổ chức sinh hoạt tôn giáo dẫn đến dịch bệnh lây lan nhiều tại địa phương. Khi bị phát hiện, chính quyền thành phố đã yêu cầu cả hai cơ sở tôn giáo T và tôn giáo N phải tạm dừng sinh hoạt tôn giáo và xử phạt hành chính đối với cả hai cơ sở tôn giáo này.  

a)

A. Chính quyền thành phố S xử phạt hành chính đối với cơ sở của tôn giáo T và N.  

b)

B. Chính quyền thành phố S nghiêm cấm tôn giáo T và N hoạt động tại địa phương.  

c)

C. Chính quyền thành phố S có sự phân biệt đối xử giữa tín đồ hai tôn giáo T và N.  

d)

D. Cơ sở của hai tôn giáo T và N không bị chính quyền thành phố S xử lí theo quy định. 

50.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáo không đem lại ý nghĩa nào sau đây?  

a)

A. Huy động nguồn lực của các tôn giáo trong phát triển đất nước.  

b)

B. Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự ổn định chính trị của đất nước.  

c)

C. Thể hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo của Đảng, Nhà nước.  

d)

D. Góp phần cùng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. 

51.

Hành vi của chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vì phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?  

Tình huống. Anh K và chị B quen nhau được một thời gian và hai người quyết định tiến đến hôn nhân. Tuy nhiên, bố mẹ anh K phản đối vì cho rằng chị B không cùng tôn giáo. Gia đình còn yêu cầu anh K phải tìm người phù hợp để kết hôn. Biết được thông tin, anh T (cán bộ xã nơi anh K. sinh sống) đã tiếp xúc và giải thích cho gia đình anh K về vấn đề bình đẳng giữa các tôn giáo, không được cân trở hồn nhân tiến bộ. Tuy nhiên, bỏ mẹ anh K vẫn kiên quyết phản đối, không chấp thuận cho cuộc hôn nhân của con mình.  

a)

A. Anh K và chị B.

b)

B. Anh K và anh T

c)

C. Bố mẹ anh K.  

d)

D. Anh T và chị B.  

52.

Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước – đó là nội dung của quyền nào dưới ?  

a)

A. Quyền tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin.  

b)

B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.  

c)

C. Quyền của công dân về khiếu nại và tố cáo,

d)

D. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.  

53.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?  

a)

A. Đăng kí hiến máu nhân đạo.

b)

B. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự  

c)

C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật  

54.

Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?  

a)

A. Đóng góp ý kiến, sửa đổi Hiến pháp.  

b)

B. Tham gia các hoạt động thiện nguyện. 

c)

C. Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.  

d)

D. Tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật 

55.

Trong trường hợp dưới đây, bạn A đã thực hiện quyền của công dân trong tham gia quân li nhà nước và xã hội như thế nào? Trường hợp. Bạn A tích cực tham gia đóng góp ý kiến để hoàn thiện dự thảo “Bộ Quy tắc ứng xử về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng" khi cơ quan nhà nước tổ chức lấy ý kiến. A chủ động tìm hiểu thông tin, phổ biến lại cho các bạn trong lớp, người thân trong gia đình và gửi thư đề xuất một số kiến nghỉ và mong muốn đối với Bộ Quy tắc này để góp phần bảo vệ an toàn cho bản thân cũng như các trẻ em khác khi sử dụng internet. 

a)

 A. Tham gia thảo luận những vẫn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở.  

b)

B. Khiếu nại những việc làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước.  

c)

C. Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 

d)

 D. Tham gia biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu dân ý. 

56.

Trong trường hợp dưới đây, chị K đã thực hiện quyền của công dân trong tham gia quân li nhà nước và xã hội như thế nào? Trường hợp. Sau khi được giải thích và tuyên truyền về quyền bầu cử của công dân, chị K. (18 tuổi) đã tích cực thực hiện quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. 

a)

 A. Tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. 

b)

B. Tham gia biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu ý dân. 

c)

 C. Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.  

d)

D. Khiếu nại những việc làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước.  

57.

Công dân có nghĩa vụ gì trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội? 

a)

 A. Tham gia hiến máu nhân đạo.

b)

B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

C. Từ chối nhận các di sản thừa kế.  

d)

D. Lan truyền bị mật quốc gia.  

58.

Trước những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, chúng ta cần  

a)

A. học tập, noi gương.

b)

B. khuyến khích, cổ vũ.

c)

C. lên án, ngăn chận.  

d)

D. thờ ơ, vô cảm.  

59.

Hành vi nào sau đây là thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?  

a)

A. Bà K không tố giác hành vi tham ô, tham nhũng của ông T là trưởng thôn.  

b)

B. Trưởng thôn V tự ý quyết định mức đóng góp xây dựng nhà văn hóa thôn.  

c)

C. Anh P tuyên truyền các quy định, chủ trương của xã cho bà con trong thôn. 

d)

D. Chị G từ chối thảo luận, biểu quyết những vẫn đề quan trọng của địa phương. 

60.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?  

a)

A. Làm giảm lòng tin của công dân vào sự quản lý của Nhà nước.  

b)

B. Gây tổn thất về tinh thần, danh dự, uy tín, tài chính... của công dân.  

c)

C. Sức khỏe, tính mạng, danh dự và nhân phẩm của công dân bị đe dọa.  

d)

D. Không phát huy được ý thức và vai trò làm chủ đất nước của công dân.  

61.

Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền  

a)

A. tự do ngôn luận, báo chỉ và tiếp cận thông tin.  

b)

B . ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.  

c)

C. bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp. 

d)

D. được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng, danh dự.  

62.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân?  

a)

A. Bộ phiếu kín.

b)

B. Phổ thông.  

c)

C. Công khai phiếu bầu.

d)

D. Trực tiếp. 

63.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền  

a)

A. tiếp cận các thông tin về bầu cử theo quy định của pháp luật.  

b)

B. ghi tên vào danh sách cử trì ở nhiều địa phương trên cả nước.  

c)

C. sử dụng tài sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.  

d)

D. lợi dụng bầu cũ để tuyên truyền trải những thông tin với pháp luật.  

64.

Đọc trường hợp sau và cho biết: chủ thể nào đã có hành vì vì phạm quy định pháp luật về quyền bầu cử của công dân?  

Trường hợp. Là thành viên của Tổ bầu cử, ông V được phân công nhiệm vụ phát Thẻ cử tri cho nhân dân. Khi đến nhà anh T, ông V chỉ phát Thẻ cử tri cho anh và chị D (vợ anh T) mà không phát cho bà dân. Khi để 1). Sau khi nhận được thắc mắc ông V giải thích: Bá M không biết chữ nên ông V không ghi tên bà M vào danh sách cử trì của xã  

a)

A. Anh T.

b)

B. Chị D.

c)

C. Ông V

d)

D. Ba M

65.

Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong trường hợp nào sau đây? 

A. Chuẩn bị được đặc xá bị C. tạm giữ, tạm giam. 

B. Đang chấp hành hình phạt tù D. Phải thi hành án chung thân 

a)

A. Chuẩn bị được đặc xá bị

b)

B. Đang chấp hành hình phạt tù

c)

C. tạm giữ, tạm giam. 

d)

D. Phải thi hành án chung thân 

66.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Hội Đồng nhân dân các cấp khi 

a)

A. đang bị tạm giữ, tạm giam

b)

B. Đang thực hiện cách li y tế 

c)

C. bị mất năng lực hành vi dân sự

d)

D. Tham gia công tác biệt phái 

67.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức giới thiệu ứng cử hoặc  

a)

A. ủy quyền ứng cử.

b)

B. được tranh cử.  

c)

C. trực tiếp tranh cử.

d)

D. tự ứng cử.  

68.

Công dân có nghĩa vụ gì khi tham gia bầu cử, ứng cử .

a)

A. Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.  

b)

B. Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.  

c)

C. Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.  

d)

D. Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.  

69.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân khi tham gia bầu cử, ứng cử? 

a)

 A. Không lợi dụng quyền bầu cử, ứng cử để xâm phạm lợi ích của Nhà nước. 

b)

B. Tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật về bầu cử và ứng cử.  

c)

C. Hôi ý kiến rồi sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.  

d)

D. Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.  

70.

Đối với cơ quan nhà nước, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử gây ra hậu quả như thế nào?  

a)

A. Suy sụp tinh thần và gây tổn thất kinh tế cho công dân.  

b)

B. Không thể hiện được nguyện vọng của bản thân công dân.  

c)

C. Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự của công dân.  

d)

D. Làm sai lệch kết quả bầu cử và lãng phí ngân sách nhà nước. 

71.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân dân về bầu cử và ứng cử có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiệm trọng, ngoại trừ việc  

a)

A. là nhân tố duy nhất gây nên tình trạng bất ổn trong xã hội.  

b)

B. làm sai lệch kết quả bầu cử và làng phí ngân sách nhà nước.  

c)

C. gây nên tình trạng mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.  

d)

D. không thể hiện được ý chí, nguyện vọng của bản thân công dân. 

72.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát mình triển đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?  

a)

A. An sinh xã hội

b)

B. Bình đẳng giới.  

c)

C. Bảo hiểm xã hội

d)

D. ngân hàng riêng. 

73.

Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được tổ chức 

a)

 A. chống phá nhà nước.

b)

B. quân đội riêng.

c)

C. sinh hoạt tôn giáo.  

d)

D. Phúc lợi xã hội  

74.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến  

a)

A. giảm thời gian nghỉ ngơi.

b)

B. sai dự toán kinh phí.

c)

C. giảm lòng tin của nhân dân.  

d)

D. sai lệch cơ cấu đại biểu.  

75.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vì phạm pháp luật về bình đẳng giới? 

a)

 A. Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.  

b)

B. Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.  

c)

C. Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới,  

d)

D. Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới.  

76.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về  

a)

A. kinh tế - văn hóa.

b)

B. quyền và nghĩa vụ. 

c)

C. chính trị - ngoại giao.

d)

D . trách nhiệm pháp lí.

77.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt  

a)

A. thành phần và địa vị xã hội

b)

B. trạng thái sức khỏe tâm thần. 

c)

C. năng lực trách nhiệm pháp lí.

d)

D. tâm lí và yếu tố thể chất. 

78.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về 

a)

A. quyền.

b)

B. nghĩa vụ. 

c)

C. trách nhiệm.

d)

D. chính trị. 

79.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân tham gia thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây? 

a)

A. Kinh doanh bất động sản.

b)

B. Tham gia quản lý nhà nước và xã hội. 

c)

 C. Tham gia quản lý lĩnh vực đất đai.

d)

D. Chia lại lợi ích địa tô. 

80.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những quy tắc nào dưới day?  

a)

A. bản thân đề ra.

b)

B. sinh hoạt công cộng.

c)

C. dĩ công vì tư.  

d)

D. coi trọng lợi ích.  

81.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền?  

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

Ứng cử Hội đồng nhân dân xã

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật. 

d)

Kinh doanh làm giàu hợp pháp.

82.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

21 tuổi.

b)

18 tuổi.  

c)

20 tuổi.

d)

19 tuổi. 

83.

Theo quy định của pháp luật, công dân khi thực hiện hành vi nào sau đây? thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội 

a)

Đề cao quan điểm cá nhân.

b)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

c)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.  

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.  

84.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử trì không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi  

a)

. theo dõi kết quả bầu cử.

b)

bỏ hộ phiếu cho người khác.

c)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.  

d)

chứng kiến niêm phong hòm phiếu

85.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?  

a)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

b)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo. 

c)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp. 

d)

. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo

86.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội  trong trường hợp nào sau đây?  

a)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

b)

Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

c)

. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.  

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật. 

87.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vì phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?  

a)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh

b)

  Bảo vệ thông tin người tố cáo.

c)

Tuyên truyền Luật tố cáo. 

d)

Công khai danh tính người tố cáo.  

88.

. Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực nào dưới đây?  

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa.  

c)

Chính trị.

d)

Xã hội.  

89.

Việc làm nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?  

a)

Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội. 

c)

Tự do lựa chọn ngành nghề.

d)

Chia sẻ việc chăm sóc con.  

90.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp  nào dưới đây là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây? 

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế,  

c)

Văn hóa.

d)

Gia đình. 

91.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?  

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước  

c)

Đông góp ý kiến vào dự thảo Luật  

d)

Theo dõi biến động dân số địa phương.