Font size
WorksheetsÔN TẬP HÓA 11 HK 2
Total questions: 96
Worksheet time: 59mins
Công thức chung của alkyne là
CnH2n+2 (n ≥1)
CnH2n-2 (n≥ 1)
CnH2n-2 (n ≥2)
CnH2n(n≥ 2)
Công thức chung của alkene là
CnH2n+2 (n ≥1)
CnH2n (n≥ 1)
CnH2n-2 (n ≥1)
CnH2n(n≥ 2)
Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
Các alkane từ đến và neopentane ở trạng thái khí.
Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng.
Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước.
Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ.
Tên gọi các chất sau CH2=C(CH3)2, CH3-C≡C-CH3 lần lượt là
2-methylpropene, but-2-yne
but-1-ene, but-2-yne
pent-1-ene, but-1-yne
2-methylpropene, pent-1-yne
Alkyne CH3C≡CCH3 có tên thường gọi là
A. but-1-yne.
B. but-2-yne.
dimethylacetylene
methylpropylene
Cho phân tử ethylene và acetylene. Hãy xác định các mệnh đề đúng?
Cả hai phân tử trên đều chứa liên kết π kém bền.
Số liên kết π trong phân tử ethylene là 2, acetylene là 1.
2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H trong phân tử ethylene nằm trên một mặt phẳng.
2 nguyên tử C và 2 nguyên tử H trong phân tử acetylene nằm trên một đường phẳng.
Alkyne CH ≡ C - CH(CH3) - CH3 có tên thay thế là
2-methylbut-3-yne.
3-methylbut-1-yne.
2-methylbut-2-yne.
pent-1-yne.
Tên thay thế của hợp chất có cấu tạo như hình vẽ bên là:
2 - methylbut- 3- ene
2 - methylbut- 2- ene
3 - methylbut- 2- ene
2 - methylpent- 2- ene
Cho các phát biểu sau về dẫn xuất halogen, phát biểu nào không đúng?
Không tan trong dung môi hữu cơ.
Hầu như không tan trong nước.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon có phân tử khối tương đương.
Chất có phân tử khối nhỏ ở trạng thái khí.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí.
Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
Các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử nhỏ thường là chất khí ở điều kiện thường.
Tính chất vật lí của dẫn xuất halogen nào sau đây khôngđúng?
A. Ở điều kiện thường, CH3F, CH3Cl, CH3Br ở thể khí.
B. Phần lớn dẫn xuất halogen nhẹ hơn nước.
C. Các dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước.
D. Các dẫn xuất halogen tan tốt trong dung môi hữu cơ kém phân cực.
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen
Giảm dần theo chiều tăng khối lượng phân tử
Tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử
Tăng dần theo chiều giảm khối lượng phân tử
Không thay đổi khi khối lượng phân tử thay đổi
alcohol nào bậc 2?
Các alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO nung nóng tạo aldehyde là
alcohol bậc 1.
alcohol bậc 2.
alcohol bậc 4.
alcohol bậc 3.
Khi đun nóng ethylic alcohol với H2SO4 đặc ở 1700C thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
C2H5OC2H5.
C2H4.
CH3CHO.
CH3COOH.
alcohol ethylic (C2H5OH) tác dụng được với tất cả các chất nào trong các dãy sau?
Na, HBr, CuO.
Na, HBr, Fe.
CuO, KOH, HBr.
Na, HBr, NaOH.
Chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt ethanol và glycerol?
NaOH
Cu(OH)2
dd Br2
Na
Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp:
1. Lên men giấm ethylic alcohol
2. Oxi hóa không hoàn toàn acetic andehyde
3. Oxi hóa không hoàn toàn Butane
4. Cho methanol tác dụng với carbon monooxide
Trong những phản ứng trên, số phản ứng tạo ra acetic acid là?
2
1
3
4
Để phân biệt các lọ mất nhãn riêng biệt đựng các dung dịch sau: acetic acid, formic acid, ethanol, ethanal. Lần lượt sử dụng các thuốc thử sau:
Na kim loại, dd AgNO3/NH3
Quỳ tìm, dd AgNO3/NH3
CaCO3/dd NaOH
Quỳ tím, CaCO3
Mỗi Carboxylic acid có vị chua riêng biệt: Acetic acid có vị chua của giấm, citric acid có vị chua của chanh,... Vậy oxalic acid có vị chua của?
(a)
Acetic acid có ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Vậy để điều chế Acetic acid người ta sản xuất bằng cách nào?
Thủy phân
Hóa hơi
Pp lên men giấm và phản ứng OXH alkane
OXH butane
Bậc của ancol là
A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
C. số nhóm chức có trong phân tử.
D. số cacbon có trong phân tử ancol.
2-methylpropan-2-ol là ancohol bậc mấy?
4
2
1
3
Ancohol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm OH liên kết với.....
Carbon thơm
Carbon no
Carbon không no
Carbon bất kì
Cho phenol (C6H5OH) lần lượt tác dụng với các dung dịch: NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
1
2
3
4
Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là
but-2-ene.
dibutyl ether.
diethyl ether.
but-1-ene.
Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
dung dịch NaOH.
Na kim loại.
nước Br2.
H2 (Ni, nung nóng).
Mệnh đề nào sau đây đúng
Phenol tan nhiều trong nước lạnh.
Phenol có tính axít nên dung dịch phenol trong nước làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Phản ứng của phenol với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4) tạo axit picric.
Phenol tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa vàng.
Phản ứng của phenol với chất nào sau đây chứng tỏ phenol có tính axit?
Na
NaOH
dung dịch brom
dung dịch HNO3
Cho CH3-CH2OH phản ứng với CuO nung nóng thì thu được sản phẩm nào sau đây?
CH3OH
CH3OCH3
C2H4
CH3CHO
Phản ứng tạo kết tủa trắng của phenol với dung dịch Br2 chứng tỏ rằng
A. Phenol có nguyên tử hiđro linh động.
B. Phenol có tính axit.
C. ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc –C6H5 trong phân tử phenol
D. ảnh hưởng của gốc –C6H5 đến nhóm –OH trong phân tử phenol
Nhiệt độ sôi của ancohol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của alkane tương ứng là vì giữa các phân tử rượu tồn tại
liên kết hydrogen
Nhỏ từ từ từng giọt brom vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là
nước brom bị mất màu.
xuất hiện kết tủa trắng
xuất hiện kết tủa trắng sau tan dần.
xuất hiện kết tủa trắng và nước brom bị mất màu
Alcohol nào sau đây bị oxi hóa thành ketone?
A. Butan-1-ol.
B. Propan-1-ol.
C. Propan-2-ol.
D. 2-metylpropan-1-ol.
Câu 18: Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
A. Propan.
B. Propan-2-ol.
C. Etilien.
D. Tinh bột.
Cho các chất có công thức cấu tạo :
Chất thuộc loại phenol là:
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (3).
Cả (1), (2) và (3).
Gọi tên hợp chất sau:
4-metylphenol
2-metylphenol
5-metylphenol
3-metylphenol
Anđehit fomic có công thức hóa học là
CH3CHO
HCHO
C2H5CHO
OHC-CHO
Hợp chất CH3-CH(CH3)-CH2-CHO có tên thay thế là
2-methylbutanal
3-methylbutanal
pentanal
isovaleric aldehyde
Đọc tên thông thường của aldehyde sau : CH3CHO
formic aldehyde
acetic aldehyde
ethanal
methanal
Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, … Fomalin là
tên gọi của H–CH=O.
dung dịch 37 – 40% fomanđehit trong nước.
dung dịch axetanđehit khoảng 40%.
dung dịch rất loãng của anđehit fomic.
acetic aldehyde (CH3CHO) không phản ứng với chất nào sau đây?
H2
dung dịch Br2
dung dịch AgNO3/NH3
dung dịch NaOH
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2CHO. Tên gọi của X là
Methanal
Ethanal
Propanal
Butanal
Hợp chất HCHO không có tên gọi nào sau đây ?
formic aldehyde
formaldehyde
methanal
methanol
Khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, anđehit đóng vai trò là:
Chất bị khử
Chất oxi hoá
Chất khử
Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá
Dãy chất nào sau đây sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần ở cùng điều kiện áp xuất?
CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH, C2H6.
CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO, C2H6.
C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
Tên thông thường của carboxylic acid có công thức cấu tạo CH3COOH là
(a)
Acid CH3CH2COOH có tên gọi thông thường là gì ?
(a)
Câu 6: Acetic acid tan được trong nước vì:
A. Các phân tử acid tạo được liên kết hydro với nhau
B. Các phân tử acid tạo được liên kết hydro với các phân tử nước
C. Acid ở thể lỏng nên dễ tan
D. Acid là chất điện li mạnh
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. CH3COOH.
B. CH3CHO.
C. CH3CH3.
D. CH3CH2OH.
Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. HCHO.
B. CH4.
C. CH3OH.
D. HCOOH.
Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương?
A. nước vôi.
B. nước muối.
C. Cồn.
D. giấm.
Thực hiện phản ứng sau:
CH3COCH2CH3 + 2[H] →X
Chọn các ý đúng.
X là: CH3CH(OH)CH2CH3
CH3COCH2CH3 đóng vai trò chất khử
X là: CH3CH2OCH2CH3
CH3COCH2CH3 có số oxi hóa tăng lên
Cho phản ứng:
CH3CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ---> (X) + 2Ag + 2NH4NO3. Chất X là
HCOONH4
CH3COONH4
CH3CH2COONH4
CH3CH2COOH
Cho phản ứng hóa học: CH3CHO + Br2 + H2O →
Sản phẩm hữu cơ của phản ứng trên là
HCOOH.
CH3COCH3.
CH3CH2OH.
CH3COOH.
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN ?
CH3OCH3.
CH3COOH.
C2H5OH.
CH3CHO.
Phản ứng CH3CHO + HCN → CH2CH(OH)CN thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng tách.
Phản ứng cộng.
Phản ứng oxi hoá - khử.
ứng dụng nào dưới đây KHÔNG phải của Formaldehyde?
Sản xuất acetic acid.
Sản xuất keo dán.
Sản xuất sơn.
Bảo quản mẫu sinh vật.
Phương pháp nào sau đây không điều chế được acetaldehyde?
Oxi hóa không hoàn toàn ethanol bằng CuO.
Oxi hóa không hoàn toàn ethylene.
Hydrate hóa acetylene.
Oxi hóa cumene.
Tên thay thế của (CH3)2CH—CH2—CH2- COOH là
2-metyl butanoic.
4-metylpentanoic.
3,3-đimetyl propanoic.
1,1-đimetyl propan-2-oic.
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2CHO. Tên gọi của X là
Methanal
Ethanal
Propanal
Butanal
Hợp chất CH3-CO-CH(CH3)-CH3
3-methylbutan-2-one
2-methylbutan-3-one
3-methylpropan-2-one
2-methylpropan-3-one
Aldehyde là loại hợp chất chứa nhóm chức
OH
COOH
NH2
CH=O
Ketone là loại hợp chất chứa nhóm chức
OH
C=O
NH2
CH=O
Tên thay thế của CH3-CO-CH3 là
Propanal
Propanone
Ethanal
Ethanone
Ketone là hợp chất hữu cơ trong phân tử có
nhóm chức –CO- liên kết với hai gốc hydrocarbon.
nhóm chức –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
nhóm chức –CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm chức –COO- liên kết với hai gốc hydrocarbon.
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là
CH3COOCH3
CH3CHOHCH3
CH3COOH
CH3CH2OH
Ở điều kiện thường, các aldehyde nào sau đây tan tốt trong nước?
HCHO, C6H13CHO
HCHO, CH3CHO
CH3CHO, C7H15CHO
C6H13CHO, C7H15CHO
Aldehyde, ketone thuộc loại hợp chất
acid carboxylic
carbonyl
hydroxyl
hydrocarbon
Trước đây, người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?
Methanol
Phenol
Formaldehyde
Acetone
Nhóm chức -COOH có tên gọi là
carbonyl
hydroxyl
carbon
carboxyl
Nhiệt độ sôi của axit cacboxylic cao hơn so với ancol tương ứng.
Nhận định trên là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có
nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm C=O liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm –CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Để phân biệt các lọ mất nhãn riêng biệt đựng các dung dịch sau: axit axetic, axit fomic, etano, etanal. Lần lượt sử dụng các thuốc thử sau:
Na kim loại, dd AgNO3/NH3
Quỳ tìm, dd AgNO3/NH3
CaCO3/dd NaOH
Quỳ tím, CaCO3
Acetic acid có ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Vậy để điều chế Acetic acid người ta sản xuất bằng cách nào?
Thủy phân
Hóa hơi
Pp lên men giấm và phản ứng OXH alkane
OXH butane
Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?
Trong công nghiệp, phương pháp hiện đại nhất được dùng để điều chế acetic acid là?
A. Lên men giấm.
B. Oxi hóa anđehit axetic.
C. Đi từ metanol.
D. Oxi hoá n-butan.
Có 3 dung dịch: CH3CHO, CH3COOH, HCOOH đựng trong 3 lọ mất nhãn. Hoá chất có thể dùng để phân biệt ba dung dịch trên là:
Quì tím, CuO.
quỳ tím, Na.
Quì tím, dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch AgNO3/NH3, CuO.
Để điều chế acetic aldehyde trong công nghiệp ta có thể sử dùng pp nào?
oxi hóa ko htoan ethylene
oh ko hoàn toàn ethanol
hydrat hóa alkyne
từ cumene
Để phân biệt 4 lọ chứa formaldehyde, dung dịch formic acid, dung dịch acetic acid, dung dịch glycerol thì có thể dùng cách nào sau đây?
Dùng quỳ tím sau đó dùng dung dịch AgNO3 trong NH3.
Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 sau đó dùng Na
Dùng quỳ tím, sau đó dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.
Dùng quỳ tím sau đó dùng Na.
Cho các chất sau :
C2H6 (I) C3H8 (II) CH3-CH2-CH2-CH3 (III) CH3-CH(CH3)-CH2-CH3(IV)
Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy là :
(III) < (IV) < (II) < (I).
(I) < (II) < (IV) < (III).
(III) < (IV) < (II) < (I).
(I) < (II) < (III) < (IV).
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
Đồng phân mạch không nhánh.
Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
Đồng phân tert-alkane.
Đồng phân isoalkane.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là :
I > II > III > IV.
III > IV > II > I.
IV > II > III > I.
II > III > IV > I.
Nhiệt độ sôi của chất nào sau đây là cao nhất?
C2H5F
C2H5I
C2H5Cl
C2H5Br
Chất nào dưới đây tồn tại dưới thể rắn ở điều kiện thường
Iodoform
Chloroform
Ethyl chloride
Bromoform
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do:
sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.
tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải là của phenol?
Là chất rắn, không màu.
Bị oxi hoá chậm trong không khí chuyển sang màu hồng.
Dễ tan trong nước, tan nhiều trong nước nóng và etanol.
Rất độc, gây bỏng da.
Ứng dụng nào sau đây là không đúng với phenol?
Sản xuất nhựa.
Sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt cỏ.
Sản xuất thuốc nổ.
Chất bảo quản thực phẩm.
Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn các alcohol cùng số nguyên tử carbon là do:
Liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid kém bền hơn alcohol.
Alcohol không có liên kết hydrogen, carboxylic acid có liên kết hydrogen.
Khối lượng phân tử của carboxylic acid lớn hơn alcohol.
Liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn liên kết O-H trong alcohol.
Chọn phát biểu sai về tính chất vật lí:
Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều ở thể lỏng hoặc rắn.
Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn của alcohol có cùng số nguyên tử carbon.
Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở tăng theo chiều tăng phân tử khối
Liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid chỉ tồn tại dạng polymer.
Cặp chất nào sau đây có thể phân biệt bằng phản ứng tạo iodoform?
CH3CHO và CH3COCH3.
CH3CHO và C2H5COCH3.
CH3OCH3 và C2H5COC2H5.
CH3CHO và C2H5COC2H5.
Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl ketone phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng. Kết tủa đó là chất nào?
CHI3.
CH3I.
CH2I2.
CHCl3.
Ứng dụng nào sau đây không phải của formaldehyde:
Nhựa poly(phenol-fomaldehyde).
Thuốc an thần solfonal
Nhựa urea fomaldehyde.
Tẩy uế, ngâm mẫu động vật.
Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách:
Oxi hóa hoàn toàn alcohol
Oxi hóa ethylene
Oxi hóa cumene
Oxi hóa không hoàn toàn alcohol
Chọn phát biểu sai về tính chất vật lí:
Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều ở thể lỏng hoặc rắn.
Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn của alcohol có cùng số nguyên tử carbon.
Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở tăng theo chiều tăng phân tử khối
Liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid chỉ tồn tại dạng polymer.
X: CH2=CH-CH2Cl, Y: CH2Cl-CHCl-CH2Cl.
X: CH2Cl-CHCl-CH3, Y: CH2Cl-CHCl-CH2Cl.
X: CH2Cl-CHCl-CH3, Y:CH2=CH-CH2Cl.
X: CHCl2-CH=CH2, Y: CH2Cl-CHCl-CHCl2
