Font size
S
M
L
XL
WorksheetsQLDA
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 11mins
Name
Class
Date
1.
Môn học "Quản lý dự án đầu tư, có:
a)
04 chương
b)
05 chương
c)
06 chương
d)
07 chương
2.
Nội dung quản lý trong môn học "Quản lý dự án đầu tư", gồm:
a)
Quản lý thời gian thực hiện dự án
b)
Quản lý chi phí thực hiện dự án
c)
Quản lý việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án
d)
Tất cả các câu trên
3.
Mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là:
a)
Đầu đầu tư trực tiếp
b)
Đầu tư gián tiếp
c)
Cho vay
d)
Tất cả các câu đều đúng
4.
Hoạt động đầu tư – theo Luật đầu tư của Việt Nam - là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu:
a)
Chuẩn bị đầu tư
b)
Thực hiện đầu tư
c)
Quản lý dự án đầu tư
d)
Tất cả các câu trên
5.
Nhà đầu tư, có thể là:
a)
Tổ chức trong nước
b)
Cá nhân là người Việt Nam
c)
Tổ chức và cá nhân nước ngoài
d)
Tất cả các đối tượng trên
6.
Mục đích của đầu tư kinh doanh là phải mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và xã hội. Trường hợp lợi ích của hai đối tượng này không không thống nhất với nhau, Nhà nước sẽ không dùng biện pháp nào sau đây để kích thích đầu tư:
a)
Giảm thuế
b)
Tạo các ưu đãi trong vay vốn
c)
Miễn thu tiền điện, nước
d)
Ưu đãi cho thuê mặt bằng
7.
Đầu tư kinh doanh kiếm lời là hoạt động:
a)
Xã hội
b)
Kinh tế
c)
Môi trường
d)
Tất cả các câu đều đúng
8.
Dự án đầu tư, nhằm:
a)
Tạo mới công trình
b)
Mở rộng công trình
c)
Cải tạo công trình
d)
Tất cả các câu đều đúng
9.
Một dự án đầu tư, gồm:
a)
4 yếu tố cơ bản
b)
5 yếu tố cơ bản
c)
6 yếu tố cơ bản
d)
7 yếu tố cơ bản
10.
Có thể phân loại đầu tư:
a)
Theo chức năng quản trị vốn và theo nguồn vốn
b)
Theo nội dung kinh tế
c)
Theo mục tiêu đầu tư
d)
Tất cả các câu đều đúng
11.
Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:
a)
Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
b)
Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
c)
Cho vay
d)
Tất cả các câu đều sai
12.
Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:
a)
Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
b)
Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
c)
Có khi trực tiếp có khi không trực tiếp quản trị vốn bỏ ra
d)
Tất cả các câu đều đúng
13.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam có các hình thức:
a)
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
b)
Thành lập công ty liên doanh
c)
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
d)
Tất cả các câu đều đúng
14.
Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là phương thức đầu tư:
a)
Trực tiếp
b)
Gián tiếp
c)
Trung gian
d)
Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
15.
Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có:
a)
Vốn trong nước và vốn ngoài nước
b)
Vốn ngân hàng thương mại
c)
Vốn xây dựng cơ bản
d)
Tất cả các câu đều đúng
16.
Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam có các thành phần:
a)
Vốn vay và vốn viện trợ từ Chính phủ nước ngoài và các Tổ chức quốc tế
b)
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
c)
Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và của các cơ quan nước ngoài khác đóng tại Việt nam
d)
Tất cả các câu đều đúng
17.
Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ:
a)
Vay ngân hàng thương mại trong nước
b)
Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân
c)
Vay nước ngoài
d)
Công ty này vay của công ty khác
18.
Đầu tư vào lực lượng lao động, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vào tài sản lưu động, thuộc cách phân loại đầu tư:
a)
Theo chức năng quản trị vốn
b)
Theo nguồn vốn
c)
Theo nội dung kinh tế
d)
Theo mục tiêu đầu tư
19.
Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm A) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
a)
Từ 300 tỷ đến 400 tỷ
b)
Từ 400 tỷ đến 500 tỷ
c)
Từ 500 tỷ đến 600 tỷ
d)
Trên 600 tỷ
20.
Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm B) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
a)
Đến 400 tỷ
b)
Đến 500 tỷ
c)
Đến 600 tỷ
d)
Đến 700 tỷ
21.
Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm C) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
a)
Dưới 7 tỷ
b)
Dưới 15 tỷ
c)
Dưới 20 tỷ
d)
Dưới 30 tỷ
22.
Đối với các dự án đầu tư nước ngoài được chia thành:
a)
3 nhóm
b)
4 nhóm
c)
5 nhóm
d)
6 nhóm
23.
Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất dự án, có:
a)
2 cách
b)
3 cách
c)
4 cách
d)
5 cách
24.
Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn đầu tư, có:
a)
2 cách
b)
3 cách
c)
4 cách
d)
5 cách
25.
Hãy tìm câu sai trong số các câu sau:
a)
Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
b)
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
c)
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
d)
Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
26.
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án:
a)
Chủ đầu tư
b)
Cấp chính quyền
c)
Ngân hàng
d)
Cơ quan ngân sách sách Nhà nước
27.
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả tài chính của dự án:
a)
Chủ đầu tư
b)
Cấp chính quyền
c)
Ngân hàng
d)
Cơ quan ngân sách sách Nhà nước
28.
Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Đó có thể là:
a)
Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
b)
Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, doanh nghiệp
c)
Vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước
d)
Tất cả các câu trên
29.
Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại đầu tư, theo:
a)
a) Chức năng quản trị vốn đầu tư
b)
b) Mục tiêu đầu tư
c)
c) Nguồn vốn đầu tư
d)
d) Nội dung kinh tế
30.
Hãy tìm câu sai sau đây:
a)
a) Đầu tư xây dựng cơ bản là để xây dựng nhà xưởng
b)
b) Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm máy móc, thiết bị
c)
c) Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm công cụ, dụng cụ…phục vụ sản xuất
d)
d) Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua bản quyền, bí quyết công nghệ
31.
Hãy tìm câu đúng sau đây:
a)
a) Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng nhà xưởng
b)
b) Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm máy móc, thiết bị
c)
c) Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng cơ sở hạ tầng
d)
d) Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm nguyên, nhiên vật liệu …phục vụ sản xuất
32.
FDI (Foreign Direct Investment) là phương thức đầu tư:
a)
a) Trực tiếp
b)
b) Gián tiếp
c)
c) Cho vay
d)
d) Viện trợ
33.
ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư:
a)
a) Trực tiếp
b)
b) Gián tiếp
c)
c) Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
d)
d) Trung gian
34.
ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư :
a)
a) ODA là đầu tư trực tiếp
b)
b) FDI là đầu tư gián tiếp
c)
c) FDI là cho vay
d)
d) ODA là vốn hỗ trợ phát triển chính thức
35.
Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là :
a)
a) Hoạt động đầu tư trực tiếp
b)
b) Hoạt động đầu tư gián tiếp
c)
c) Hoạt động cho vay
d)
d) Hoạt động gửi tiền tiết kiệm
36.
Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn đầu tư, có :
a)
a) 2 hình thức
b)
b) 3 hình thức
c)
c) 4 hình thức
d)
d) 5 hình thức
37.
Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có :
a)
a) 1 hình thức
b)
b) 2 hình thức
c)
c) 3 hình thức
d)
d) 4 hình thức
38.
Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế, có :
a)
a) 2 hình thức
b)
b) 3 hình thức
c)
c) 4 hình thức
d)
d) 5 hình thức
39.
Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư, có :
a)
a) 2 hình thức
b)
b) 3 hình thức
c)
c) 4 hình thức
d)
d) 5 hình thức
40.
Trong đầu tư xây dựng cơ bản, theo luật đầu tư của nước ta, có:
a)
a) 3 hình thức đầu tư
b)
b) 4 hình thức đầu tư
c)
c) 5 hình thức đầu tư
d)
d) 6 hình thức đầu tư
41.
BCC là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, mà :
a)
a) Phải thành lập pháp nhân mới
b)
b) Không phải thành lập pháp nhân mới
c)
c) Tùy yêu cầu của các bên hợp tác
d)
d) Tất cả các câu trên đều đúng
42.
BOT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
a)
a) Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
b)
b) Xây dựng-Chuyển giao
c)
c) Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
d)
d) Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
43.
BTO là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
a)
a) Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
b)
b) Xây dựng-Chuyển giao
c)
c) Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
d)
d) Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
44.
BT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
a)
a) Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
b)
b) Xây dựng-Chuyển giao
c)
c) Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
d)
d) Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
45.
Sau khi ký hợp đồng với Nhà nước, nhà đầu tư xây dựng sân bay trong 5 năm và được khai thác trong 50 năm tiếp theo. Hết 50 năm chuyển sân bay cho Nhà nước khai thác. Đó là hình thức đầu tư xây dựng cơ bản:
a)
a) BCC
b)
b) BTO
c)
c) BOT
d)
d) BT
46.
(...) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt nam; Chính phủ giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. Hãy điền vào dấu (...) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây:
a)
a) BCC
b)
b) BTO
c)
c) BOT
d)
d) BT
47.
(...) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân. Hãy điền vào dấu (...) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây:
a)
a) BCC
b)
b) BTO
c)
c) BOT
d)
d) BT
48.
Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là:
a)
a) Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư
b)
b) Làm căn cứ để vay tiền
c)
c) Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
d)
d) Tất cả các câu trên đều đúng
49.
Dự án tiền khả thi và dự án khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:
a)
a) Giống nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
b)
b) Khác nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
c)
c) Giống nhau về bố cục nhưng khác nhau về độ tin cậy của dữ liệu
d)
d) Khác nhau về bố cục nhưng giống nhau về độ tin cậy của dữ liệu
50.
Trình bày sự cần thiết phải đầu tư trong dự án khả thi là phải trình bày:
a)
a) Các căn cứ pháp lý khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
b)
b) Các căn cứ thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
c)
c) Các căn cứ pháp lý và thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
d)
d) Các căn cứ pháp lý, thực tiễn và khoa học khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
51.
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi nhằm để trả lời câu hỏi:
a)
a) Sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất bao nhiêu?
b)
b) Sản xuất bằng cách nào?
c)
c) Địa điểm sản xuất ở đâu?
d)
d) Tất cả các câu trên đều đúng?
52.
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi, gồm có:
a)
a) 4 phần
b)
b) 5 phần
c)
c) 6 phần
d)
d) 7 phần
53.
Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án tính được:
a)
a) Bằng cách lấy công suất thiết kế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
b)
b) Bằng cách lấy công suất lý thuyết của dự án chia cho thị trường mục tiêu
c)
c) Bằng cách lấy công suất thực tế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
d)
d) Bằng cách lấy công suất hòa vốn của dự án chia cho thị trường mục tiêu
54.
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm:
a)
a) 60% kinh phí nghiên cứu khả thi
b)
b) 70% kinh phí nghiên cứu khả thi
c)
c) 80% kinh phí nghiên cứu khả thi
d)
d) 90% kinh phí nghiên cứu khả thi
55.
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm:
a)
a) 1-2% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
b)
b) 1-3% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
c)
c) 1-4% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
d)
d) 1-5% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
56.
Nghiên cứu nội dung kỹ thuật của dự án khả thi với mục đích chính là xác định:
a)
a) Kỹ thuật và Quy trình sản xuất
b)
b) Địa điểm thực hiện dự án
c)
c) Sản xuất với công suất nào?
d)
d) Tất cả các câu trên đều đúng
57.
Xây dựng nhà máy gần thị trường tiêu thụ, khi:
a)
a) Nhà máy sử dụng một lượng lớn nguồn tài nguyên
b)
b) Sản phẩm của nhà máy dễ hư hỏng
c)
c) Nguyên liệu sản xuất của nhà máy phải nhập từ nước ngoài
d)
d) Khan hiếm nguồn lao động
58.
Nếu nguyên liệu sản xuất của nhà máy là nguyên liệu ngoại nhập. Vậy thì địa điểm xây dựng nhà máy, trước hết phải:
a)
a) Gần khu dân cư
b)
b) Gần thị trường tiêu thụ
c)
c) Gần sân bay, bến cảng
d)
d) Gần trường học
59.
Cách thức mua công nghệ và kỹ thuật cho dự án là:
a)
a) Thuê mướn
b)
b) Mua đứt
c)
c) Liên doanh liên kết với các nhà cung cấp kỹ thuật
d)
d) Tất cả các câu đều đúng
60.
Công suất dự án, có:
a)
a) 3 loại
b)
b) 4 loại
c)
c) 5 loại
d)
d) 6 loại
61.
Căn cứ lựa chọn công nghệ cho dự án là:
a)
a) Đặc tính kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm dự án
b)
b) Vốn đầu tư và trình độ tiếp nhận kỹ thuật sản xuất của người lao động
c)
c) Nguyên liệu và năng lượng sử dụng
d)
d) Tất cả đều đúng
62.
Công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường; tức máy móc không bị gián đoạn vì những lý do không được dự tính trước (thường lấy 300 ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày, 8h/ca) là:
a)
a) Công suất lý thuyết
b)
b) Công suất thiết kế
c)
c) Công suất thực tế
d)
d) Công suất kinh tế tối thiểu
63.
Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày, 365 ngày/năm, là:
a)
a) Công suất lý thuyết
b)
b) Công suất thiết kế
c)
c) Công suất thực tế
d)
d) Công suất kinh tế tối thiểu
64.
Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng khoảng 50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là:
a)
a) Công suất lý thuyết
b)
b) Công suất thiết kế
c)
c) Công suất thực tế
d)
d) Công suất kinh tế tối thiểu
65.
Công suất hòa vốn là:
a)
a) Công suất lý thuyết
b)
b) Công suất thiết kế
c)
c) Công suất thực tế
d)
d) Công suất kinh tế tối thiểu
66.
Công suất của dự án:
a)
a) Không nhỏ hơn công suất kinh tế tối thiểu
b)
b) Lấy theo công suất thực tế
c)
c) Không lớn hơn công suất lý thuyết
d)
d) Tất cả các câu đều đúng
67.
Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau:
a)
a) Vốn tự có
b)
b) Vốn vay
c)
c) Vốn ngân sách
d)
d) Tất cả các câu trên đều đúng
68.
Nghiên cứu khả thi được tiến hành:
a)
a) Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư
b)
b) Trước nghiên cứu tiền khả thi
c)
c) Sau nghiên cứu tiền đầu tư
d)
d) Sau bước ra quyết định đầu tư
69.
Công nghệ bao gồm:
a)
a) Máy móc, thiết bị
b)
b) Phương pháp sản xuất
c)
c) Kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
d)
d) Tất cả các câu trên
70.
Chọn câu đúng sau đây:
a)
a) Công nghệ là máy móc, thiết bị
b)
b) Công nghệ là phần cứng của máy móc, thiết bị
c)
c) Máy móc, thiết bị là phần cứng của công nghệ
d)
d) Máy móc, thiết bị là phần mềm của công nghệ
71.
Một trong ba giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, là:
a)
a) Nghiên cứu cơ hội đầu tư
b)
b) Nghiên cứu tiền khả thi
c)
c) Nghiên cứu khả thi
d)
d) Thực hiện đầu tư
72.
Chọn câu sai sau đây:
a)
a) Công nghệ gồm phần cứng và phần mềm
b)
b) Công nghệ là máy móc, thiết bị
c)
c) Phần cứng gồm máy móc, thiết bị…
d)
d) Phần mềm gồm phương pháp sản xuất, kỹ năng sản xuất…
73.
Công suất lý thuyết của dự án là:
a)
100.000 tấn/năm
b)
87.000 tấn/năm
c)
87.600 tấn/năm
d)
70.000 tấn/năm
74.
Công suất thiết kế của dự án là:
a)
30.000 tấn/năm
b)
28.000 tấn/năm
c)
26.000 tấn/năm
d)
24.000 tấn/năm
75.
Công suất thực tế của dự án ở năm 2008 là:
a)
20.000 tấn/năm
b)
12.000 tấn/năm
c)
10.000 tấn/năm
d)
15.600 tấn/năm
76.
Công suất thực tế của dự án ở năm 2009 là:
a)
18.000 tấn/năm
b)
12.000 tấn/năm
c)
21.000 tấn/năm
d)
15.000 tấn/năm
77.
Công suất thực tế của dự án từ năm 2010 trở đi:
a)
18.600 tấn/năm
b)
12.700 tấn/năm
c)
21.900 tấn/năm
d)
21.600 tấn/năm
78.
Công suất kinh tế tối thiểu của dự án là:
a)
12.000 tấn/năm
b)
12.700 tấn/năm
c)
9.600 tấn/năm
d)
9.000 tấn/năm
79.
Nghiên cứu nội dung tài chính trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của:
a)
Nhà nước
b)
Chủ đầu tư
c)
Người lao động
d)
Địa phương
80.
Nghiên cứu nội dung kinh tế-xã hội trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của dự án, cho:
a)
Chủ đầu tư
b)
Quốc gia
c)
Người lao động
d)
Ngân hàng
81.
Thị trường của đá cây (lạnh) là:
a)
Ngoài nước
b)
Ở vùng sâu vùng xa
c)
Vùng khô nóng hải đảo
d)
Tại chỗ
82.
Nghiên cứu, phân tích thị trường trong dự án đầu tư, nhằm xác định:
a)
Sản xuất bằng cách nào
b)
Sản xuất cái gì? Cho ai? Với giá cả nào?
c)
Dự án mang lại kết quả nào cho chủ đầu tư
d)
Tất cả các câu đều đúng
83.
Phân tích hiệu quả tài chính của dự án luôn luôn được sử dụng bằng đơn vị:
a)
Quy ước
b)
Hiện vật và tiền tệ
c)
Lao động
d)
Tiền tệ
84.
Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là vốn đầu tư trong:
a)
Suốt vòng đời dự án
b)
Thời kỳ thi công (xây dựng cơ bản ) dự án
c)
Thời kỳ thi công và khai thác dự án
d)
Thời kỳ thanh lý dự án
85.
Chỉ tiêu “Vốn tự có/ Vốn vay” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
a)
Khả năng trả nợ
b)
Hiệu quả sử dụng vốn
c)
Cơ cấu nguồn vốn
d)
Tất cả các câu trên đều sai
86.
Chỉ tiêu “Vốn tự có/ Tổng số nợ” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
a)
Hiệu quả sử dụng vốn
b)
Cơ cấu nguồn vốn
c)
Khả năng trả nợ
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
87.
Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
a)
Khả năng trả nợ
b)
Cơ cấu nguồn vốn
c)
Hiệu quả sử dụng vốn
d)
Tất cả các câu trên đều sai
88.
Khấu hao tài sản cố định trong dự án đầu tư là khoản chi phí mà doanh nghiệp:
a)
Phải chi bằng tiền mặt
b)
Không phải chi bằng tiền mặt
c)
Có khi phải chi bằng tiền mặt có khi không phải chi bằng tiền mặt
d)
Dùng để thanh lý tài sản cố định
89.
Chi phí cơ hội trong dự án, được :
a)
Cộng vào dòng ngân lưu ra
b)
Cộng vào dòng ngân lưu vào
c)
Trừ khỏi dòng ngân lưu ra
d)
Không có câu nào đúng
90.
Chi phí cơ hội của dự án là một khoản chi, mà :
a)
Không phải chi bằng tiền mặt
b)
Phải chi bằng tiền mặt
c)
Có khi phải chi có khi không phải chi
d)
Đây là một khoản thu
91.
Dòng chi trả thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo ngân lưu của dự án lập theo phương pháp trực tiếp được lấy từ :
a)
Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
b)
Bảng cân đối kế toán
c)
Bảng lưu chuyển tiền tệ
d)
Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính
92.
Trong bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, có :
a)
Không có dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao
b)
Dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao
c)
Không có câu nào đúng
d)
Không có dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án nhưng có khấu hao
93.
Báo cáo ngân lưu của dự án được lập theo phương pháp:
a)
Trực tiếp và Gián tiếp
b)
Nội suy và Ngoại suy
c)
Gián tiếp và Ngoại suy
d)
Trực tiếp và nội suy
94.
Báo cáo ngân lưu của dự án gồm các thành phần:
a)
Dòng ngân lưu vào
b)
Dòng ngân lưu ra
c)
Dòng ngân lưu ròng
d)
Tất cả các câu đều đúng
95.
Để thuận lợi cho việc tính toán, báo cáo ngân lưu của dự án thường quy ước tất cả dòng tiền về lúc:
a)
Đầu năm
b)
Giữa năm
c)
Cuối năm
d)
Thời điểm tuỳ ý
96.
Lãi suất khi chưa có lạm phát (lãi suất thực) là 3%, tỷ lệ lạm phát là 5%. Vậy lãi suất dùng để tính toán (lãi suất danh nghĩa) là:
a)
8,0%
b)
8,15%
c)
9,15%
d)
0.15
97.
Lãi suất tính toán sử dụng trong dự án đầu tư với tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế:
a)
Có quan hệ với nhau
b)
Không có quan hệ với nhau
c)
Tuỳ từng trường hợp cụ thể
d)
Tất cả các câu này đều sai
98.
Căn cứ vào chỉ tiêu Hiện giá thuần (NPV – Net Present Value) để chọn dự án, khi:
a)
NPV >= 0
b)
NPV <0
c)
NPV= Lãi suất tính toán (itt)
d)
NPV< Lãi suất tính toán (itt)
99.
Nếu khả năng ngân sách có giới hạn, cần phải chọn một nhóm các dự án để thực hiện, khi có:
a)
NPV lớn nhất
b)
NPV nhỏ nhất
c)
NPV trung bình
d)
Tuỳ từng trường hợp cụ thể
100.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal Rate of Returnt) của dự án là một loại lãi suất mà tại đó làm cho:
a)
NPV >0
b)
NPV <0
c)
NPV =0
d)
NPV =Lãi suất tính toán (itt)
101.
Tuỳ theo loại dự án mà có thể:
a)
Không có IRR
b)
Có một IRR
c)
Có nhiều IRR
d)
Tất cả các câu đều đúng
102.
Thời gian hoàn vốn của dự án có nhược điểm:
a)
Phụ thuộc vào vòng đời dự án
b)
Phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư
c)
Phụ thuộc vào thời điểm đầu tư
d)
Không xét tới khoản thu nhập sau thời điểm hoàn vốn
103.
Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 200 triệu, khấu hao trong 5 năm theo phương pháp đường thẳng, lãi ròng bình quân hàng năm là 10 triệu đồng. Vậy thời gian hoàn vốn không có chiết khấu của dự án là:
a)
3 năm
b)
4 năm
c)
5 năm
d)
6 năm
104.
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không có chiết khấu so với thời gian hoàn vốn có chiết khấu, thì:
a)
Lớn hơn
b)
Nhỏ hơn
c)
Bằng nhau
d)
Tuỳ từng loại dự án
105.
Căn cứ vào Tỷ số lợi ích/ chi phí (B/C: Benefit/ Cost Ratio) để lựa chọn dự án, khi:
a)
B/C >= 1
b)
B/C < 1
c)
B/C =0
d)
B/C < 0
106.
Dự án đầu tư X có tổng số vốn là 1 tỷ đồng. Xác định thời gian hoàn vốn của dự án biết rằng lãi ròng và khấu hao hàng năm của dự án lần lượt là 200, 270, 350, 480, 500 triệu đồng.
a)
3 năm 4 tháng 15 ngày
b)
4 năm 3 tháng 15 ngày
c)
7 năm 4 tháng 20 ngày
d)
3 năm 3 tháng 20 ngày
107.
Nhu cầu vốn đầu tư của dự án Z có được từ các nguồn sau:
a)
20,48%
b)
18,48%
c)
17,94%
d)
22,93%
108.
Công ty Đông Trường Sơn mua một dây chuyền chế biến hạt điều với giá là 900 triệu đồng. Lãi sau thuế từ năm 1 đến năm 3 là 400 triệu đồng mỗi năm. Biết lãi suất tính toán là 20% và doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Sau 3 năm dây chuyền không có giá trị thu hồi. Hiện giá thuần (NPV) của dây chuyền là:
a)
475 triệu đồng
b)
575 triệu đồng
c)
675triệu đồng
d)
755 triệu đồng
109.
Số liệu của một dự án:
a)
345 triệu đồng
b)
456 triệu đồng
c)
546 triệu đồng
d)
426 triệu đồng
110.
Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô hiện đang nghiên cứu đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất bánh kẹo tại thành phố Đà Nẵng:
a)
60,8 triệu VNĐ
b)
88,8 triệu VNĐ
c)
70,8 triệu VNĐ
d)
8,88 triệu VNĐ
111.
Công ty cổ phần nhựa Bình Minh vay vốn với lãi suất 20%/năm, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%, chi phí sử dụng vốn của vốn cổ phần là 15% và tỷ lệ vốn vay/cổ phần là 30:70. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của doanh nghiệp trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp:
a)
15,78%
b)
14,00%
c)
14,82%
d)
12,87%
112.
Doanh nghiệp X muốn đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất phân NPK:
a)
0.24
b)
0.26
c)
0.3
d)
0.25
113.
Doanh nghiệp T muốn đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất bánh kẹo:
a)
25,26%
b)
20,26%
c)
23,67%
d)
24,34%
114.
Công ty VTC dự định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất thiết bị truyền hình kỹ thuật số:
a)
0.18
b)
0.2
c)
0.17
d)
0.16
115.
Công ty Minh Long dự định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất đồ sứ:
a)
0.17
b)
0.2
c)
0.25
d)
0.19
116.
Công ty Castrol Việt Nam dự định đầu tư một nhà máy pha chế nhớt:
a)
0.18
b)
0.25
c)
0.19
d)
0.22
117.
IRR là suất chiết khấu làm cho hiện giá thuần (NPV):
a)
Bằng 0
b)
Lớn hơn 0
c)
Nhỏ hơn 0
d)
Bằng 1
118.
Có thể tính IRR bằng:
a)
Phương pháp nội suy
b)
Cho NPV=0 để xác định lãi suất tính toán
c)
Đồ thị
d)
Tất cả các câu đều đúng
119.
Chọn lãi suất tính toán càng cao, thì NPV của dự án:
a)
Càng lớn
b)
Càng nhỏ
c)
Không bị ảnh hưởng
d)
Chưa kết luận được
120.
Giữa NPV và IRR có mối quan hệ sau đây:
a)
NPV càng lớn thì IRR cũng càng lớn
b)
NPV càng lớn thì IRR càng nhỏ
c)
NPV càng nhỏ thì NPV càng nhỏ
d)
Các quan hệ này chưa chắc chắn
121.
NPV của dự án:
a)
Chưa cho biết tỷ lệ lãi, lỗ trên vốn đầu tư là bao nhiêu
b)
Phụ thuộc vào suất chiết khấu tính toán
c)
Cho biết quy mô số tiền lãi của dự án có thể thu được
d)
Tất cả các câu này đều đúng
122.
Đối với dự án, có khi:
a)
IRR lớn nhưng NPV lại nhỏ
b)
IRR nhỏ nhưng NPV lại lớn
c)
IRR lớn và NPV cũng lớn
d)
Tất cả các câu này đều đúng
123.
NPV bằng 0, khi:
a)
Lãi suất tính toán bằng 0
b)
Lãi suất tính toán bằng 1
c)
Lãi suất tính toán bằng IRR
d)
Lãi suất tính toán lớn hơn IRR
124.
NPV bằng 0 thì:
a)
B/C bằng 0
b)
B/C bằng 1
c)
B/C lớn hơn 1
d)
B/C nhỏ hơn 1
125.
NPV=0, tức quy mô tiền lãi của dự án =0. Thì dự án này là:
a)
Tốt
b)
Xấu
c)
Bình thường
d)
Không kết luận được
126.
IRR của dự án dễ hấp dẫn các nhà đầu tư, vì:
a)
Cho biết quy mô số tiền lãi của dự án
b)
Cho biết thời gian thu hồi vốn nhanh
c)
Cho biết khả năng sinh lời của dự án
d)
Cho biết lãi suất tính toán của dự án
127.
Nếu chủ đầu tư có vốn dồi dào, đầu tư ít rủi ro và ít cơ hội đầu tư thì nên chọn dự án, có:
a)
IRR lớn nhất
b)
NPV lớn nhất
c)
Tpp lớn nhất
d)
IRR nhỏ nhất
128.
Nếu chủ đầu tư có ít vốn, đầu tư có rủi ro cao và có nhiều cơ hội đầu tư thì nên chọn dự án, có:
a)
NPV lớn nhất
b)
NPV nhỏ nhất
c)
IRR lớn nhất
d)
Tpp lớn nhất
129.
Quy tắc chọn lựa dự án theo tiêu chuẩn B/C là:
a)
B/C>1
b)
B/C<1
c)
B/C≥1
d)
Không có câu nào đúng
130.
Có một dự án khai thác mỏ, đầu năm 1 chi ra 1200, cuối năm thu về 2000. Năm 2 và năm 3 sau đó phải chi tiền để san lấp, trả lại mặt bằng cũ cho Nhà nước, năm 2 chi 64 trđ, năm 3 chi 50 trđ. Với suất chiết khấu tính toán 10%. NPV của dự án là:
a)
1400
b)
1437
c)
528
d)
500
131.
Có một dự án khai thác mỏ, đầu năm 1 chi ra 1200, cuối năm thu về 3000. Năm 2 và năm 3 sau đó phải chi tiền để san lấp, trả lại mặt bằng cũ cho Nhà nước. Với suất chiết khấu tính toán 10%. IRR của dự án là:
a)
0.1
b)
0.15
c)
0.17
d)
Không xác định được
132.
Khi NPV của dự án bằng 0, thì đây:
a)
Là dự án xấu
b)
Là dự án rất xấu
c)
Là dự án phải loại bỏ
d)
Vẫn là dự án tốt
133.
Doanh nghiệp vay vốn với lãi suất 20% và suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là 15%. Tỷ lệ vốn vay/ vốn chủ sở hữu là 40:60. Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp trong trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp (WACC) là:
a)
0.15
b)
0.18
c)
0.13
d)
0.17
134.
Đầu tư cho giáo dục là : »..... » :
a)
Đầu tư chiều sâu
b)
Đầu tư sinh lợi
c)
Đầu tư phát triển
d)
Đầu tư xây dựng
135.
Dự án đầu tư vay vốn càng nhiều, thì :
a)
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp càng nhiều
b)
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp càng ít
c)
Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
d)
Được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
136.
Khi IRR>lãi suất tính toán, thì suất sinh lời của vốn đầu tư dự án :
a)
Bằng lãi suất tính toán
b)
Lớn hơn lãi suất tính toán
c)
Nhỏ hơn lãi suất tính toán
d)
Bằng 0
137.
Dòng ngân lưu ròng của một báo cáo ngân lưu dự án không đổi dấu, thì :
a)
Không tính được NPV
b)
Vẫn tính được NPV
c)
Vẫn tính được IRR
d)
Không tính được tỷ số B/C
138.
Ngân lưu ròng của loại dự án sau đây đổi dấu nhiều lần :
a)
Đầu tư một năm thu lợi nhiều năm
b)
Đầu tư hai năm thu lợi nhiều năm
c)
Vừa đầu tư vừa thu lợi mà phần thu lợi có khi nhỏ hơn phần đầu tư
d)
Vừa đầu tư vừa thu lợi mà phần thu lợi luôn luôn lớn hơn phần đầu tư (trừ năm thứ nhất)
139.
Giá trị tương lai của dòng vào so với giá trị tương lai của dòng ra với lãi suất tính toán là IRR của ngân lưu ròng một dự án, thì :
a)
Bằng nhau
b)
Lớn hơn
c)
Nhỏ hơn
d)
Không xác định được
140.
Khi NPV của dự án bằng 0, thì :
a)
Dự án không mang lại cho đồng vốn một suất sinh lời nào cả
b)
Dự án mang lại một suất sinh lời i bằng IRR
c)
Dự án mang lại một suất sinh lời i nhỏ hơn IRR
d)
Dự án mang lại một suất sinh lời i lớn hơn IRR
141.
Doanh nghiệp B mua một máy xay xát gạo với giá là 1 tỷ 2 trăm triệu đồng. Máy này được sử dụng trong 4 năm. Sau 4 năm sử dụng máy được bán thanh lý với giá là 200 triệu đồng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm với lượng sản phẩm của năm 1,2,3,4 theo tỷ lệ 1:1,2:1,3: 1,5. Mức khấu hao của năm:
a)
Thứ nhất là 180 triệu đồng
b)
Thứ hai là 240 triệu đồng
c)
Thứ ba là 250 triệu đồng
d)
Thứ tư là 290 triệu đồng
Reset
