Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdqp

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch

b)

Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.

c)

Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d)

Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.

2.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư

b)

Phân vùng chiến lược về QPAN kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư

c)

Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư

d)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

3.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b)

Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c)

Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

4.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

b)

Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

c)

Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân

d)

Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

5.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân

a)

Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.

b)

Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

c)

Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.

6.

Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?

a)

 Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

 Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.

d)

Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

7.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh

b)

Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh

c)

Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh

d)

Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình

8.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây?

a)

Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.

b)

Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.

c)

Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

9.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền QPTD, ANND là:

a)

 Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

c)

Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d)

Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

10.

Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.

b)

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.

c)

Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.

d)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

11.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a)

Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

c)

Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

d)

Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

12.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?

a)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b)

Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d)

Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

13.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

 Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

b)

Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c)

Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.

14.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền QPTD, ANND là gì?

a)

Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Củng cố QP, giữ vững ANQG là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

d)

Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

15.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền QPTD, ANND là gì?

a)

Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

b)

Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

c)

Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.

d)

 Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.

16.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền QPTD, ANND là gì?

a)

Xây dựng nguồn sức mạnh tinh thần của nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Gắn phát triển nền văn hóa truyền thống với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN.

d)

Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân.

17.

 Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

 Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

b)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

c)

Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa đất nước

18.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh

a)

Có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

Nền an ninh nhân dân phụ thuộc vào nền quốc phòng toàn dân

c)

 Sức mạnh dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh.

d)

Được xây dựng để chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.

19.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân của nước ta là gì?

a)

Tạo sức mạnh tổng lực về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hoá, xã hội cho đất nước.

b)

Tạo thế trận chủ động cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

c)

Giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

d)

Bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của công dân

20.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hiện

a)

Để đất nước không bị các nước khác trong khu vực xâm lược.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Thực hiện thắng lợi công cuộc hiện đại hóa đất nước.

d)

Bảo vệ quốc gia, dân tộc trong mọi điều kiện hoàn cảnh.

21.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Quân khu, Quân đoàn

22.

Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương

b)

 Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu

23.

 Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

 Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

24.

Quân đội có những lực lượng nào?

a)

Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị

b)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

c)

 Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu

d)

Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị 

25.

Một trong chức năng của Bộ Quốc phòng là gì?

a)

Chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

b)

Thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ.

c)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi

26.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Chính trị trong quân đội là gì?

a)

Đảm nhiệm công tác tổ chức giáo dục chính trị trong quân đội

b)

Đảm nhiệm công tác chính trị trong quân đội

c)

Đảm nhiệm công tác tuyên truyền chính trị trong quân đội

d)

Đảm nhiệm công tác Đảng – Công tác chính trị trong quân đội

27.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Hậu cần trong quân đội là gì?

a)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo hậu cần, vật chất, quân y, vận tải cho quân đội

b)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo hoạt động kinh tế và vận tải cho quân đội

c)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo chế độ ăn uống cho bộ đội

d)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo vật chất, kĩ thuật cho quân đội

28.

Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

b)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

c)

  3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

29.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào?

a)

 Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị

b)

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị

c)

Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực

d)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

30.

Bộ đội ở các Quận đội, Huyện đội là

a)

Bộ đội chủ lực  

b)

Bộ đội lục quân

c)

Bộ đội địa phương  

d)

Bộ đội chính quy

31.

Là một trong 3 thứ quân, dân quân tự vệ là lực lượng:

a)

vũ trang thường trực, thoát li sản xuất

b)

bán vũ trang , thoát li sản xuất

c)

ũ trang chính quy, không thoát li sản xuất

d)

bán vũ trang không thoát li sản xuất

32.

Đơn vị quân đội nào sau đây không thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân?

a)

Sư đoàn Pháo binh

b)

Trung đoàn Ra đa, tên lửa

c)

Sư đoàn Pháo phòng không

d)

Sư đoàn Không quân

33.

Lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tổ chức quân đội có chức năng gì?

a)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh

b)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền khu vực biển đảo của tổ quốc

c)

Chuyên trách trong chiến đấu bảo vệ an ninh vùng biên giới

d)

Chuyên trách làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ an ninh biên giới

34.

Nội dung nào sau đây không đúng với truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Là đội quân sẵn sàng chiến đấu 

b)

Vì nhân dân mà chiến đấu

c)

Trung với nước

d)

Trung thành vô hạn với Đảng

35.

 Các cơ quan, tổ chức nào sau đây thuộc hệ thống tổ chức quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

 Hội Cựu chiến binh Việt Nam

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng Cục Chính trị

d)

Bộ Chỉ huy quân sự thành phố

36.

Đơn vị quân đội nào sau đây thuộc Binh chủng Pháo binh?

a)

Đơn vị Pháo phòng không

b)

 Đơn vị Tên lửa phòng không

c)

Đơn vị Pháo binh mặt đất

d)

Đơn vị bộ đội Bộ binh cơ giới

37.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào?

a)

Bộ Công an

b)

 Tống cục An ninh

c)

Tổng cục Cảnh sát

d)

Tổng cục Hậu cần

38.

 Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

b)

Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát

c)

 Công an trung ương và Công an địa phương

d)

 Công an cơ động và Công an thường trực

39.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam:

a)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ  đơn vị cơ sở trở lên

b)

Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương

c)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở

d)

 Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở

40.

Công an nhân dân Việt Nam  được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

 Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

41.

Địa hình  nào sau đây không phải là địa hình trống trải?

a)

Đồi trọc

b)

Bãi cát

c)

Bờ ruộng 

d)

Bãi bằng phẳng

42.

Khi lợi dụng địa hình, địa vật cần chú ý nội dung gì?

a)

Cần xác định tốt vị trí lợi dụng ở đâu

b)

Vị trí nào lợi dụng kín đáo là tốt nhất

c)

Phải luôn lợi dụng ở vị trí bên trái của địa vật

d)

Căn cứ vào tình hình địch, miễn là có lợi nhất

43.

Địa hình, địa vật nào sau đây là vật che đỡ?

a)

Mặt đường

b)

Mặt nước

c)

Mô đất

d)

Bụi cây

44.

Địa hình, địa vật nào sau đây không phải là vật che đỡ?

a)

Gốc cây

b)

Vật kiến trúc kiên cố

c)

Mô đất

d)

Bụi rậm

45.

Nội dung nào là yêu cầu khi lợi dụng địa hình, địa vật?

a)

Tăng cường quan sát, phát hiện địch

b)

Kiên quyết đánh địch                       

c)

Hành động phải khéo léo, bí mật, tinh khôn

d)

Luôn đựa vào địa vật định lợi dụng 

46.

Tác dụng của địa hình, địa vật che khuất ?

a)

Vừa che đỡ, vừa chống đỡ được mảnh bom, đạn của địch   

b)

Che được hành động, nhưng không chống đỡ được đạn bắn thẳng

c)

Có tác dụng cất giấu vũ khí và trang bị khác  

d)

Làm cơ sở rất thuận lợi cho các hoạt động chiến đấu của đơn vị

47.

Tác dụng của địa hình, địa vật che đỡ?

a)

Tác dụng che đỡ, cất giấu các loại vũ khí và trang bị khác  

b)

Chủ yếu che đỡ cho người lúc hành quân và cất giấu vũ khí

c)

Chống đỡ được đạn bắn thẳng của địch và che được hành động

d)

Có tác dụng bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người trước bom đạn      

48.

Địa hình, địa vật trống trải là

a)

nơi không có vật che khuất, che đỡ  

b)

nơi đồi trọc không được che khuất, che đỡ

c)

mặt biển, nơi không có vật che khuất, che đỡ   

d)

vị trí bằng phẳng không có vật che đỡ

49.

Lợi dụng địa hình, địa vật che khuất để làm gì?

a)

Dùng để ẩn náu khi địch dùng bom cháy Na pan 

b)

Chủ yếu để che kín một số hành động của ta 

c)

Dùng để tránh đạn bắn thẳng và mảnh bom đạn

d)

Lợi dụng để tránh thiệt hại khi địch sử dụng bom đạn cháy

50.

Địa hình, địa vật khuất có những loại gì?

a)

Vật che khuất tuyệt đối và che khuất tương đối     

b)

Vật che khuất từng phần và che khuất toàn phần  

c)

Vật che khuất kín đáo và che khuất không thật kín đáo  

d)

Vật che khuất dày và che khuất mỏng  

51.

Các loại địa hình, địa vật che khuất, khi lợi dụng có như nhau không?

a)

Đều như nhau 

b)

  Khác nhau hoàn toàn

c)

Địa vật lớn khác nhau, nhỏ giống nhau

d)

Phụ thuộc vào mỗi địa vật    

52.

Khi lợi dụng các loại địa hình, địa vật che khuất cần lưu ý gì?

a)

Trong mọi điều kiện đều phải lợi dụng vị trí phía sau địa vật  

b)

Bao giờ tư thế vận động đều phải thấp và nhỏ hơn vật lợi dụng

c)

Tùy theo địa vật dày mỏng khác nhau để lợi dụng cho phù hợp  

d)

Không được thay đổi vị trí khi lợi dụng địa vật che khuất

53.

Một trong những tác dụng của địa hình, địa vật che đỡ là gì?

a)

Lợi dụng để giữ vững vị trí từng người trong chiến đấu    

b)

Có tác dụng bảo vệ an toàn cho người khi địch sử dụng bom cháy

c)

Tránh đạn bắn thẳng, mảnh bom, mảnh đạn của địch

d)

Giữ an toàn tuyệt đối cho người và vũ khí trong chiến đấu  

54.

   Khi chọn địa hình, địa vật che đỡ để lợi dụng cần lưu ý gì?

a)

Trong chiến đấu phải ổn định được vị trí và an toàn  

b)

Phải an toàn tuyệt đối trước các loại bom, đạn của địch   

c)

Cạnh vật che đỡ phải có địa vật che khuất để kết hợp lợi dụng

d)

Phải thuận lợi trong tiêu diệt địch, bảo vệ được mình   

55.

Mục đích lợi dụng địa hình, địa vật che khuất để làm gì?

a)

Tránh mảnh bom của địch

b)

Tránh đạn bắn thẳng của địchĐể có tư thế chiến đấu tốt

c)

Để có tư thế chiến đấu tốt

d)

Để che kín hành động của ta

56.

Điểm giống nhau về tác dụng của địa hình, địa vật che khuất và địa hình, địa vật che đỡ là gì?

a)

Tránh đạn bắn thẳng của địch

b)

Để che giấu, hoặc che kín hành động của ta

c)

Tránh mảnh bom đạn của địch  

d)

Để che giấu vũ khí, trang bị

57.

Nội dung nào trái với yêu cầu lợi dụng địa hình, địa vật che khuất, che đỡ?

a)

Quan sát được địch nhưng địch khó phát hiện ta 

b)

Tiện đánh địch nhưng địch khó đánh ta  

c)

Hành động phải khéo léo, bí mật, tinh khôn

d)

Triệt để lợi dụng nơi có địa vật cao, đột xuất để dễ quan sát địch  

58.

Nội dung nào không đúng với yêu cầu lợi dụng địa hình, địa vật?Tiện đánh địch nhưng địch khó đánh ta

a)

Tiện đánh địch nhưng địch khó đánh ta

b)

Ta quan sát địch tốt, địch khó phát hiện ta

c)

Ngụy trang phải khéo léo

d)

Phải lợi dụng địa vật vững chắc, kiên cố

59.

Trong chiến đấu, tư thế, động tác cụ thể khi lợi dụng địa hình, địa vật che đỡ như thế nào?

a)

Ném lựu đạn phải chọn tư thế nằm

b)

Dùng để bắn súng phải chọn tư thế quỳ  

c)

Nếu để bắn súng và ném lựu đạn nên ở tư thế đứng và quỳ  

d)

Cần lợi dụng để dùng tư thế đứng bắn  

60.

Khi phải vận động vượt qua địa hình trống trải, cách xử lí  nào sau đây phù hợp?

a)

Báo cáo người chỉ huy cho tạm dừng vận động

b)

Nhanh chóng vượt qua bằng mọi giá

c)

Ngụy trang, vận dụng tư thế thấp, khéo léo vượt qua 

d)

Dừng ý định vượt qua khu vực này