wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hô hấp

Total questions: 50

Worksheet time: 13hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Nói về quá trình hít vào, điều nào sau đây không đúng?

a)

Đường kính ngang của lồng ngực tăng

b)

Cơ hoành co làm vòm hoành được nâng lên

c)

Cơ liên sườn co làm xương sườn được nâng lên

d)

Đường kính trước-sau của lồng ngực tăng

e)

Lực đàn hồi của các sợi chun ở phổi giảm dần

2.

Nói về quá trình thở ra bình thường, điều nào sau đây đúng?

a)

Áp suất phổi tăng đến cuối quá trình thở ra

b)

Do sự co hồi của sức căng bề mặt ở phổi

c)

Do sự co của các cơ hô hấp hỗ trợ thở ra

d)

Do sự đàn hồi của các sợi chun trong phổi

e)

Áp suất khoang màng phổi tăng đến cuối quá trình thở ra

3.

Sức cản đường thở cản trở sự lưu thông dòng khí ở phổi. Trong các điều kiện sau, điều kiện nào có sức cản đường thở tăng?

a)

Nhiều thùy phổi bị xẹp do mất chất hoạt diện (surfactant) ở tổ chức phổi

b)

Quá liều thuốc bám, kích hoạt thụ thể của noradrenaline ở đường thở

c)

Quá liều thuốc ức chế enzyme phá hủy ACh (acetylcholine) ở đường thở

d)

Giảm mật độ sợi collagen ở tổ chức mô kẽ của đường thở

e)

Tế bào mast ở đường thở tiết histamine và leukotriene

4.

Cho các loại tế bào sau: [1] tế bào cơ trơn, [2] phế bào loại I, [3] phế bào loại II, [4] tế bào nội mô, [5] tế bào biểu mô có lông rung. Ghép tế bào từ 1 đến 5 ứng với các đặc điểm sinh lí sau đây: [A] tiết hóa chất giúp phổi nở dễ dàng; [B] cấu tạo lớp màng trao đổi khí (màng phế nang-mao mạch); [C] bảo vệ đường thở, loại bỏ dịch tiết hô hấp; [D] điều chỉnh đường kính đường thở; [E] thực bào vi sinh vật gây bệnh.

(a)  

5.

Nói về công hô hấp, câu nào sau đây đúng?

a)

Giảm nếu phổi được tiếp xúc chất bám, hoạt hóa thụ thể của acetylcholine

b)

Tăng ở người có phổi mật độ sợi collagen và sợi chun tăng

c)

Tăng ở người bị mất áp suất âm ở màng phổi

d)

Giảm nếu phổi được bổ sung chất hoạt diện (surfactant) từ bên ngoài

e)

Giảm ở người bị hen phế quản khi tiếp xúc với chất kích ứng

6.

Áp suất khoang màng phổi là áp suất âm. Ở trạng thái sinh lí, giá trị này thay đổi từ -4 mmHg đến -7 mmHg. Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào làm giá trị áp suất khoang màng phổi có thể đạt được -2 mmHg?

a)

Cấu trúc phổi bị tổn thương làm phá hủy tế bào phế nang loại II

b)

Sự co đồng bộ của cơ liên sườn trong và cơ thẳng bụng

c)

Mô học phổi bị tổn thương làm phá hủy mô sợi co hồi của phổi

d)

Mô kẽ phổi có sự thấm nhuận nguyên bào sợi tiết sợi co hồi

e)

Có lỗ thủng ở màng phổi làm xuất hiện khí trong khoang màng phổi

7.

Hình bên mô tả cho sự thay đổi giá trị thể tích và áp suất ở một số cơ quan hô hấp trong một chu kì thông khí của một người trưởng thành khỏe mạnh. Các giá trị [A], [B], [C]; các giai đoạn [I], [II] lần lượt đại diện cho giá trị/giai đoạn nào: [1] giai đoạn thở ra, [2] giai đoạn hít vào, [3] thể tích phổi, [4] áp suất phổi (phế nang), [5] áp suất khoang màng phổi?

(a)  

8.

Hình bên mô tả cho sự thay đổi giá trị thể tích và áp suất ở một số cơ quan hô hấp trong một chu kì thông khí của một người trưởng thành khỏe mạnh. Biết rằng thời gian của pha [I] và [II] đều là 2 giây. Biết rằng có mối tương quan chặt chẽ giữa thông khí phút và tốc độ tiêu thụ O2 của cơ thể; giữa tốc độ tiêu thụ O2 của cơ thể và tốc độ hấp thu O2 ở phổi. Nói về đặc điểm hô hấp của người này, câu nào sau đây đúng?

a)

Nếu thể tích khoảng chết giải phẫu là 150 mL thì thể tích thông khí phế nang ước tính là 5250 mL/phút

b)

Gắng sức, tốc độ hấp thu O2 ở phổi tăng 3 lần và nhịp thở tăng 2 lần thì thể tích khí lưu thông là 750 mL

c)

Thể tích thông khí phút ước tính là 7500 mL/phút

d)

Nếu thể tích khí cặn, dự trữ hít vào và thở ra lần lượt là 1 L, 3 L và 1 L thì dung tích sống là 4,5 L

9.

Hình 1 mô tả các hoạt động hô hấp (kí hiệu lần lượt là I và II) diễn ra ở một người đàn ông khỏe mạnh. Hình 2 mô tả chênh lệch giá trị áp suất khoang màng phổi và áp suất phổi so với áp suất khí quyển trong một chu kì hô hấp của người nói trên. Nói về đặc điểm hô hấp của người nói trên, câu nào sau đây đúng?

a)

Tăng sức co cơ hoành ở người nói trên thì giá trị âm ở đường [p] khi kết thúc hoạt động sẽ thấp hơn

b)

Áp suất phổi người nói trên ở nửa đầu thời kì hít vào giảm từ 760 mmHg đến 758 mmHg

c)

Tăng sức co cơ thẳng bụng ở người nói trên thì giá trị dương ở đường [m] giữa chu kì hô hấp sẽ lớn hơn

d)

Đường [p] và [q] lần lượt là sự thay đổi áp suất khoang màng phổi ở hoạt động hô hấp [II] và [I]

e)

Đường [m] và [n] lần lượt là sự thay đổi áp suất phổi ở hoạt động hô hấp [II] và [I]

10.

Hình bên mô tả mối tương quan giữa mức thay đổi thể tích phổi và áp suất khoang màng phổi của con vật trong một thí nghiệm được tiến hành ở hai điều kiện: [A]: Phổi của con vật được bơm đầy bằng nước muối; [B]: Phổi của con vật được bơm đầy bằng không khí. Nói về kết quả phân tích từ thí nghiệm trên, chọn câu đúng?

a)

Sức căng bề mặt giữa dịch lót bề mặt phế nang và không khí ở điều kiện [A] cao hơn điều kiện [B]

b)

Ở điều kiện [B], cơ hô hấp làm giảm áp suất khoang màng phổi 2 cmH2O thì phổi sẽ chứa thêm 0.5 L khí

c)

Độ co hồi của phổi chủ yếu do vai trò của sợi trong tổ chức phổi hơn là sức căng bề mặt

d)

Cuối kì hít vào, áp suất xuyên phổi ở điều kiện [B] cao hơn điều kiện [A]

e)

Khác biệt giữa kết quả ở hai điều kiện [A] và [B] giải thích do sự khác biệt về mật độ sợi ở tổ chức phổi

11.

Áp suất xuyên phổi (Pxp) ước tính bằng hiệu số giữa áp suất phổi (Pp) và áp suất khoang màng phổi (Pkmp); Pxp phản ánh động lực làm nở của phổi. Độ giãn nở của phổi được ước tính là mức tăng thể tích phổi tương ứng với mỗi mức tăng của áp suất xuyên phổi. Hình bên mô tả mối tương quan giữa thể tích khí trong phổi và áp suất xuyên phổi của bốn người [A], [B], [C] và [D]; trong đó, một người là người khỏe mạnh bình thường [1], một người có phổi thấm nhuận nguyên bào sợi tiết sợi trong mô kẽ phổi [2], một người bị khí phế thũng [3], một người bị viêm phổi nặng có hàng loạt phế bào loại II bị phá hủy [4]. Mỗi người [A], [B], [C], [D] lần lượt tương ứng với người có đặc điểm hô hấp nào?

(a)  

12.

Một số sự kiện diễn ra trong quá trình hô hấp ở người khỏe mạnh khi thay đổi trạng thái hoạt động: [1] tăng pH máu, [2] tăng thở ra khí CO2, [3] tăng nồng độ khí CO2 máu, [4] giảm nồng độ khí CO2 máu và [5] giảm pH máu. Chọn và sắp xếp 3 sự kiện theo trật tự thời gian phù hợp đối với người ở trạng thái nghỉ ngơi đang hít thở với nhịp tăng dần.

(a)  

13.

Một số sự kiện diễn ra trong quá trình hô hấp ở người khỏe mạnh khi thay đổi trạng thái hoạt động: [1] tăng pH máu, [2] tăng thở ra khí CO2, [3] tăng nồng độ khí CO2 máu, [4] giảm nồng độ khí CO2 máu và [5] giảm pH máu. Chọn và sắp xếp 3 sự kiện theo trật tự thời gian phù hợp đối với người đang tập thể dục với cường độ vận động tăng dần.

(a)  

14.

Một nghiên cứu thực hiện để xác định vai trò của thụ thể hóa học đối với hô hấp của động vật có vú. Các nhà khoa học đã tiến hành phá hủy thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh của chuột, sau đó chia chuột làm 4 nhóm, mỗi nhóm được hít thở không khí với phân áp O2 và CO2 khác nhau. Cụ thể:

- Nhóm I: Khí quyển (phân áp O2 = 160 mmHg, phân áp CO2 = 0 mmHg);

- Nhóm II: Phân áp O2 = 120 mmHg, phân áp CO2 như khí quyển;

- Nhóm III: Phân áp O2 như khí quyển, phân áp CO2 = 0,5 mmHg;

- Nhóm IV: Phân áp O2 = 120 mmHg, phân áp CO2 = 0,5 mmHg.

Biết rằng, pH máu được kiểm soát chặt chẽ bởi sự thông khí phổi và mức bài tiết H+ cũng như HCO3- ở thận. Nói về đặc điểm sinh lí của chuột ở các nhóm, câu nào sau đây đúng?

a)

Mức co cơ hô hấp của chuột ở nhóm II

cao hơn chuột ở nhóm I

b)

Thụ thể hóa học trung ương nhạy cảm

với CO2 hơn O2 , chỉ hoạt hóa khi phân áp

O2 máu < 30 mmHg

c)

Số xung thần kinh từ thụ thể hóa học trung ương của chuột ở nhóm III thấp hơn chuột ở nhóm II

d)

Mức bài tiết HCO3- ở thận của chuột ở nhóm IV thấp hơn chuột ở nhóm II

e)

Tần số hô hấp của chuột ở nhóm III nhanh hơn chuột ở nhóm I

15.

Mary Ellen Avery, một nhà nghiên cứu sinh lí học tại đại học Harvard, đã tiến hành thu hoạch mẫu phổi mổ tử thiết của trẻ sơ sinh đã tử vong do hội chứng suy hô hấp cấp (RDS, respiratory distress syndrome) và trẻ sơ sinh đã tử vong do một số nguyên nhân khác. Sức căng bề mặt đo ở lớp màng mỏng tạo ra từ dịch chiết từ các mẫu phổi và các dữ liệu về số lượng trẻ mỗi nhóm (trên mỗi cột) và trọng lượng của trẻ sơ sinh được mô tả trong hình bên. Biết rằng chất hoạt diện (surfactant) có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt ở phổi. Trong một nghiên cứu khác, việc tiêm corticoid ở các trẻ sinh non tháng làm giảm tần suất tử vong do RDS. Nói về kết quả phân tích từ nghiên cứu, câu nào sau đây đúng?

a)

Trẻ chết do RDS có lượng surfactant ở phổi cao hơn so với trẻ chết do nguyên nhân khác

b)

Ở trẻ sinh non, các phế bào loại II có vẻ là chưa hoạt động hơn là chúng đã bị phá hủy

c)

Mẫu phổi mổ tử thiết của trẻ bị RDS ghi nhận tình trạng vỡ các phế nang kích cỡ nhỏ

d)

Quá trình tiết surfactant ở phổi thai nhi không chỉ liên quan đến trọng lượng của thai

e)

Sự sản xuất của surfactant có thể chỉ bắt đầu khi cân nặng của thai nhi đạt > 1200 gram

16.

Virus nCoV là chủng coronavirus mới nổi đang gây đại dịch bệnh về hô hấp trên toàn cầu. Một trong những triệu chứng trong giai đoạn diễn tiến nặng của nhiều bệnh nhân nhiễm virus là hội chứng tổn thương đường hô hấp cấp tiến triển (ARDS). Đây là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho bệnh nhân. Đặc điểm cấu trúc phế nang của người bình thường và bệnh nhân ARDS được thể hiện ở hình bên. Nói về đặc điểm của bệnh nhân ARDS, câu nào sau đây đúng?

a)

Thể tích khí lưu thông và phân áp O2 máu động mạch chủ của bệnh nhân ARDS giảm

b)

Giúp thở bằng thông khí với áp lực dương giúp cải thiện tử vong ở bệnh nhân ARDS

c)

Sự tái hấp thu dịch tích tụ ở phế nang sẽ diễn ra khi phế bào loại I được phục hồi sau khi khỏi bệnh

d)

Tốc độ trao đổi khí ở phế nang của bệnh nhân ARDS giảm do tốc độ dòng máu chảy qua phổi tăng

e)

Dịch tích tụ ở phế nang làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí có hiệu quả ở bệnh nhân ARDS

17.

Phế dung kí là nghiệm pháp được sử dụng để đánh giá chức năng thông khí của người. Cho biết một số chỉ số sinh lí sử dụng khi đo phế dung kí: VC = dung tích sống, ERV = thể tích khí dự trữ thở ra, IRV = thể tích khí dự trữ hít vào. Một người trưởng thành nặng 60 kg được tiến hành đo chức năng thông khí trong 1 phút 30 giây. Kết quả: VC = 65 ml/kg, ERV = 15 ml/kg, IRV = 43 ml/kg và đếm được 24 nhịp hô hấp. Thể tích thông khí phút của người này ước tính là bao nhiêu (ml/phút)?

(a)  

18.

Tiến hành đo dung tích khí cặn chức năng (FRC) của một người khỏe mạnh bằng kĩ thuật hòa loãng khí heli (He). Cho biết He không tham gia trao đổi khí. Một người sau khi vừa thở ra bình thường, được tiếp tục hít thở qua ống thông với bình 10 lít chứa nồng độ khí He là 12%; sau một thời gian, nồng độ khí He trong bình là 9%. Ước tính FRC của người này, quy đổi sang đơn vị mL và làm tròn đến chữ số hàng trăm.

(a)  

19.

Ở người bị hen phế quản, đường thở tẩm nhuận rất nhiều tế bào viêm; chúng tiết hóa chất làm tăng sinh cơ trơn, tăng sinh mô tuyến nhầy và tăng nhạy cảm của tế bào thần kinh. Đặc điểm đường thở làm người bị hen phế quản rất nhạy cảm với các yếu tố kích ứng từ bên ngoài làm khởi phát cơn hen gây giới hạn dòng khí thở ra. Nói về đặc điểm của hen phế quản, câu nào sau đây đúng?

a)

Trong cơn hen cấp, tình trạng giảm O2

tăng CO2 trong máu động mạch kích thích tăng nhịp thở của người bệnh

b)

Người bị bệnh hen có trị số FEV1/FVC

thấp hơn (FEV1 = thể tích khí thở ra gắng

sức trong giây đầu tiên; FVC = dung tích sống thở mạnh)

c)

Để làm chậm tiến triển bệnh hen, sử dụng thuốc kích hoạt thụ thể giao cảm là đủ mà không cần thuốc kháng viêm

d)

Người bị bệnh hen có sức cản đường dẫn khí cao nên lưu lượng đỉnh (PEF) đo được trong thời kì thở ra sẽ bị giảm

20.

Hình bên mô tả đặc điểm của đường cong phân li hemoglobin (Hb) và O của người trưởng thành ở các điều kiện khác nhau [A], [C] so với người khỏe mạnh bình thường [B]. Câu nào sau đây đúng?

a)

Đường [C] thể hiện trạng thái của người bị nhồi máu não làm mất khả năng giảm nhịp hô hấp

b)

Đường [A] thể hiện trạng thái của người đang sử dụng kéo dài nhóm thuốc có tính chất acid

c)

Đường [A] thể hiện trạng thái của người đang hít thở với nhịp cao hơn người bình thường

d)

Đường [C] thể hiện trạng thái của người có ống thận giảm hiệu quả bài tiết HCO3-

e)

Đường [C] thể hiện trạng thái của người có thân nhiệt 39oC do nhiễm trùng

21.

Trẻ sơ sinh non tháng trước 26 tuần, mặc dù đã hỗ trợ hô hấp tích cực, nhưng tỉ lệ tử vong do suy hô hấp ở nhóm trẻ này vẫn rất cao. Điều nào sau đây giải thích cho hiện tượng này? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

Độ co hồi phổi cao vì nhiều sợi đàn hồi

b)

Độ co hồi phổi cao vì thiếu surfactant

c)

Số lượng phế nang trong phổi thấp

d)

Sức cản đường thở của phổi thấp

22.

Người bệnh Y có triệu chứng ho ra máu; soi nước tiểu thấy có mặt tế bào hồng cầu bất thường. Cơ thể người bệnh Y, có mặt dòng tế bào sản xuất một loại kháng thể bất thường. Hãy cho biết, đâu có thể là điểm gắn đặc hiệu của loại kháng thể này? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

Tế bào nội mô

b)

Phế bào type 1

c)

Màng đáy

d)

Biểu mô có chân

e)

Phế bào type 2

23.

Cơn hen cấp, có thể xảy ra ở người có cơ địa dị ứng, là tình trạng co thắt cơ trơn tiểu phế quản và tăng tiết chất nhầy vào đường thở đột ngột khi cơ thể tiếp xúc với dị ứng nguyên tương ứng. Người bệnh Y thở khò khè, khó thở sau hít phải phấn hoa. Thuốc với tác dụng nào sau đây có thể làm giảm được triệu chứng ở người bệnh Y? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

Cạnh tranh với receptor đặc hiệu của histamin

b)

Cạnh tranh với receptor đặc hiệu của acetylcholin

c)

Cạnh tranh với receptor đặc hiệu của norepinephrin

d)

Gắn và hoạt hóa receptor đặc hiệu của acetylcholin

24.

Trong hô hấp ký, RV là thể tích khí cặn, FRC là dung tích khí cặn chức năng, Vt là thể tích khí lưu thông, TLC là dung tích phổi toàn phần. Khi phổi của một người chứa thể tích không khí tương đương ........................... thì độ đàn hồi của thành ngực của người này là thấp nhất. Chọn đáp án đúng:

a)

FRC

b)

RV

c)

FRC + Vt

d)

TLC

25.

Trong hô hấp ký, RV là thể tích khí cặn, FRC là dung tích khí cặn chức năng, Vt là thể tích khí lưu thông, TLC là dung tích phổi toàn phần. Khi phổi của một người chứa thể tích không khí tương đương ........................... thì độ đàn hồi của thành ngực của người này bằng với độ đàn hồi của phổi. Chọn đáp án đúng:

a)

FRC

b)

RV

c)

FRC + Vt

d)

TLC

26.

Trong hô hấp ký, RV là thể tích khí cặn, FRC là dung tích khí cặn chức năng, Vt là thể tích khí lưu thông, TLC là dung tích phổi toàn phần. Khi phổi của một người chứa thể tích không khí tương đương ........................... thì sức căng bề mặt của phổi là lớn nhất. Chọn đáp án đúng:

a)

FRC + Vt

b)

FRC

c)

TLC

d)

RV

27.

Một vài thông số hô hấp ký: VC là dung tích sống, ERV là thể tích khí dự trữ thở ra, IRV là thể tích khí dự trữ hít vào. Một người nặng 60 kg được đo chức năng hô hấp trong 1 phút 30 giây. Kết quả: VC = 65 ml/kg, ERV = 15 ml/kg, IRV = 43 ml/kg và đếm được 24 nhịp hô hấp. Thể tích thông khí phổi của người này là bao nhiêu ml/phút?

(a)  

28.

Hình bên thể hiện kết quả đo chức năng hô hấp của một người khỏe mạnh. Giả sử thể tích khoảng chết giải phẫu của người này là 150 mL. Thể tích thông khí phế nang của người này là bao nhiêu mL/phút?

(a)  

29.

Hình bên thể hiện kết quả đo chức năng hô hấp của một người khỏe mạnh. Giả sử thể tích khoảng chết giải phẫu của người này là 150 mL. Dung tích khí hít vào (IC) của người này là bao nhiêu mL?

(a)  

30.

Hemoglobin S (HbS) có dạng cầu khi tiếp xúc với O2 áp suất cao, hồng cầu lúc này có hình dạng bình thường; HbS có dạng chuỗi dài khi tiếp xúc với O2 áp suất thấp, hồng cầu lúc này có hình dạng liềm. Hồng cầu liềm dễ gây tắc nghẽn mạch khi đi qua mao mạch kích thước nhỏ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về người mang kiểu gen đồng hợp tử về gen HbS? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

Tắc nghẽn mạch xảy ra chủ yếu ở mao mạch phổi

b)

Phân áp O2 trong máu ở động mạch chủ thấp hơn người bình thường

c)

Tắc nghẽn mạch xảy ra chủ yếu ở mao mạch cơ quan

d)

Huyết áp ở động mạch phổi cao hơn người bình thường

e)

Lượng O2 hòa tan trong máu ở động mạch chủ thấp hơn người bình thường

31.

Áp suất xuyên phổi là giá trị chênh lệch giữa áp suất phổi và áp suất khoang mang phổi. Độ giãn nở của phổi có thể ước tính tương đối là phần thể tích phổi tăng thêm ứng với mỗi đơn vị áp suất xuyên phổi. So sánh nào sau đây là đúng khi nói về độ giãn nở của phỗi ở mỗi đối tượng (A), (B) và (C):

a)

(A) < (B) < (C)

b)

(A) < (B) > (C)

c)

(A) > (B) > (C)

d)

(A) > (B) < (C)

e)

(A) = (B) = (C)

32.

Áp suất xuyên phổi là giá trị chênh lệch giữa áp suất phổi và áp suất khoang mang phổi. Độ giãn nở của phổi có thể ước tính tương đối là phần thể tích phổi tăng thêm ứng với mỗi đơn vị áp suất xuyên phổi. Thứ tự sắp xếp giảm dần về giá trị dung tích khí cặn chức năng (FRC) của mỗi đối tượng (A), (B) và (C):

a)

(A) -> (C) -> (B)

b)

(C) -> (B) -> (A)

c)

(B) -> (C) -> (A)

d)

(A) -> (B) -> (C)

33.

Người bệnh T, 60 tuổi, nhập khoa hồi sức tích cực vì viêm phổi nặng do trực khuẩn mủ xanh; phim X quang ngực thấy mờ một vùng phổi thể hiện tình trạng tràn dịch phế nang. So với người bình thường, đặc điểm nào sau đây đúng về tình trạng của người bệnh T? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

Tính thấm mao mạch vùng phổi bị mờ tăng

b)

Độ giãn nở vùng phổi bị mờ giảm

c)

Lưu lượng mạch bạch huyết của phổi giảm

d)

Kháng trở tiểu động mạch phổi đến vùng phổi bị mờ giảm

e)

Áp lực thủy tĩnh ở các phế nang của vùng phổi bị mờ tăng

34.

Hàm lượng hemoglobin (Hb) trong máu ở người bình thường từ 14 đến 16 g/dl máu. Người bệnh Y hít thở không khí ở ngang mức nước biển. Lượng O2 ở máu động mạch phổi và tĩnh mạch phổi của người này lần lượt là 8 mL O2/dL máu và 19 mL O2/dL máu. Phân áp O2 trong máu tĩnh mạch phổi của người này đo được là 100 mmHg. Mức độ bão hòa O2 của Hb ở 40 mmHg và 100 mmHg O2 là 75% và 98%. Rối loạn nào sau đây phù hợp để giải thích kết quả của người bệnh Y?

a)

Tắc nghẽn đường dẫn khí

b)

Giảm độ giãn nở của phổi

c)

Giảm tốc độ khuếch tán O2 ở mao mạch phổi

d)

Giảm hàm lượng Hb trong máu

e)

Giảm hoạt động co bóp của tim bên trái

35.

Người khỏe mạnh ở trạng thái nghỉ ngơi (vận động tối thiểu), phân áp O2 ở động mạch phổi là 40 mmHg và oxy hóa máu hoàn toàn khi máu đi qua 1/3 đoạn đường mao mạch tiếp xúc với phế nang. Đồ thị nét đứt và nét liền lần lượt biểu diễn quá trình oxy hóa máu của người khỏe mạnh và người thay đổi một điều kiện sinh lý. Đồ thị nét liền trong hình nào sau đây thể hiện quá trình oxy hóa máu của người khỏe mạnh nhưng đang tập thể dục với cường độ nặng?

a)
b)
c)
d)
36.

Cơ hô hấp nào sau đây tham gia vào quá trình hít vào gắng sức? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

Cơ ức đòn chũm

b)

Cơ ngực lớn

c)

Cơ thẳng bụng

d)

Cơ liên sườn trong

e)

Cơ liền sườn ngoài

37.

Sự co mạnh của cơ này làm tăng áp suất ở khoang màng phổi đến +10 mmHg? (Chọn tất cả câu đúng)

a)

Cơ hoành

b)

Cơ liên sườn ngoài

c)

Cơ ức đòn chũm

d)

Cơ thẳng bụng

38.

Điều kiện nào sau đây thích hợp để giải thích khác biệt giữa đồ thị (1) và (2) biểu diễn độ bão hòa O2 của hemoglobin (Hb) theo phân áp O2 trong máu ở các điều kiện khác nhau của cơ thể người? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

(1): Người đang bị sốt cao; (2) Người có thân nhiệt ở giới hạn bình thường

b)

(1): Hb ở nam giới; (2) Hb ở nữ giới

c)

(1) Người chủ động hít thở 30 lần mỗi phút; (2) Người hít thở 20 lần mỗi phút

d)

(1) Hb ở bào thai; (2) Hb của người trưởng thành

39.

Một số sự kiện sau đây diễn ra trong quá trình hô hấp ở một người khỏe mạnh khi thay đổi trạng thái hoạt động: (1) tăng pH máu, (2) tăng thở ra khí CO2, (3) tăng nồng độ khí CO2 máu, (4) giảm nồng độ khí CO2 máu và (5) giảm pH máu. Chọn và sắp xếp 3 sự kiện trên theo trật tự thời gian phù hợp đối với người đang tập thể dục với cường độ vận động tăng dần. (Chỉ viết các chữ số, không đặt dấu ngoặc đơn và ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy (","), ví dụ: 1, 2, 3).

(a)  

40.

Một số sự kiện sau đây diễn ra trong quá trình hô hấp ở một người khỏe mạnh khi thay đổi trạng thái hoạt động: (1) tăng pH máu, (2) tăng thở ra khí CO2, (3) tăng nồng độ khí CO2 máu, (4) giảm nồng độ khí CO2 máu và (5) giảm pH máu. Chọn và sắp xếp 3 sự kiện trên theo trật tự thời gian phù hợp đối với người đang ở trạng thái nghỉ ngơi và hít thở với nhịp tăng dần. (Chỉ viết các chữ số, không đặt dấu ngoặc đơn và ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy (","), ví dụ: 1, 2, 3).

(a)  

41.

Các rối loạn thông khí được chia làm hai dạng: dạng tắc nghẽn đường dẫn khí và dạng hạn chế hô hấp. Hình bên biểu diễn mối liên quan giữa lưu lượng dòng khí thở ra và thể tích phổi của một người bình thường và hai người bị rối loạn thông khí (I và II). (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

Người có mật độ sợi đàn hồi trong mô phổi tăng có rối loạn loại I

b)

Người có rối loạn loại I bị tắc nghẽn đường hô hấp trên

c)

Người lên cơn hen do co thắt cơ trơn tiểu phế quản có rối loạn loại I

d)

Người bị béo phì có rối loạn loại II

42.

Người khỏe mạnh ở trạng thái nghỉ ngơi, áp suất đo được ở khoang màng phổi luôn thấp hơn áp suất khí quyển. Đâu là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

Khoang màng phổi là khoang kín

b)

Phổi có xu hướng co hồi

c)

Phổi có xu hướng giãn rộng

d)

Thành ngực có xu hướng co hồi

e)

Thành ngực có xu hướng giãn rộng

43.

Ngộ độc (quá liều) thuốc trừ sâu có tác dụng ức chế enzyme acetylcholinesterase. Triệu chứng nào sau đây có thể quan sát? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

Co thắt cơ trơn đường thở

b)

Liệt mềm cơ hô hấp (cơ hô hấp không co được)

c)

Liệt cứng cơ hô hấp (cơ hô hấp co cứng)

d)

Chảy nhiều nước bọt

e)

Dãn cơ trơn đường thở

44.

Tiến hành đo dung tích khí cặn chức năng (FRC) của một người khỏe mạnh bằng kĩ thuật hòa loãng khí heli (He). Cho biết He không tham gia trao đổi khí. Một người sau khi vừa thở ra bình thường, được tiếp tục hít thở qua ống thông với bình 10 lít chứa nồng độ khí He là 12%; sau một thời gian, nồng độ khí He trong bình là 9%. Ước tính FRC của người này, quy đổi sang đơn vị mL và làm tròn đến chữ số hàng trăm.

(a)  

45.

"Không làm tròn số nhé! Hãy giữ nguyên, kết quả sẽ đẹp :))"

Một người khỏe mạnh đang du lịch ở vùng núi cao. Biết rằng: phân áp O2 ở phế nang và tĩnh mạch chủ của người này lần lượt là 80 mmHg và 40 mmHg. Hàm lượng hemoglobin (Hb) trong máu của người này là 16 g/100 ml máu. Nếu tốc độ tiêu thụ O2 của người này trong 1 phút là 220,4 ml O2 thì cung lượng tim của người là bao nhiêu ml/phút?

(a)  

46.

Trung khu nhận cảm hóa học ở hành não (CCC) tăng cường tạo xung thần kinh kích thích nhóm nhân trước (VRG) và nhóm nhân sau (DRG) trong trường hợp nào? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

pH máu giảm

b)

pCO2 máu tăng

c)

pO2 máu giảm

d)

pCO2 dịch não tủy giảm

47.

Dạng nào sau đây là dạng vận chuyển CO2 quan trọng nhất từ cơ quan đến phổi?

a)

Hòa tan trong huyết tương

b)

Liên kết với chuỗi globin của Hb

c)

Liên kết với hem của Hb

d)

Tạo bicarbonate trong huyết tương

48.

Trường hợp nào sau đây làm giảm phân áp O2 trong phế nang có nguyên nhân là do giảm nồng độ O2 trong không khí (FiO2)? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU đáp án đúng)

a)

Lên núi cao

b)

Tắc nghẽn đường dẫn khí

c)

Trong phòng kín đông người

d)

Chủ động nhịn (nín) thở

e)

Trong đám cháy (vụ hỏa hoạn)

49.

Người bệnh Y được gây mê trước phẫu thuật; do tác dụng của thuốc mê, người này được thở máy với thể tích khí lưu thông giống ban đầu nhưng tần số thở gấp 1,5 lần so với trước thở máy. Không khí từ máy thở là 60% O2 và 40% N2. Sau khi hoàn tất cuộc phẫu thuật, tiến hành giải thuốc mê, ngừng thở máy và đánh thức người bệnh Y nhưng người này vẫn không thể tự động thở lại trong 1 phút đầu. Có thể giải thích như thế nào?

a)

Tăng phân áp O2 máu động mạch ức chế thụ thể hóa học ở ngoại biên

b)

Giảm phân áp CO2 máu động mạch ức chế thụ thể hóa học ở hành não

c)

Giảm phân áp CO2 máu động mạch ức chế thụ thể hóa học ở ngoại biên

d)

Tăng pH máu động mạch ức chế thụ thể hóa học ở hành não

50.

Đồ thị màu đỏ mô tả đường cong phân li O2 của Hb ở người khỏe mạnh bình thường; đồ thị màu xanh lá mô tả đường cong phân li O2 của Hb ở người đã hít khí CO. Hình nào (A-F) thể hiện đúng ảnh hưởng của khí CO lên đường cong phân li O2 của Hb?

(Viết một chữ cái từ A đến F)

(a)