wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 5-6

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

2.

Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.                        

b)

Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.      

c)

Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.                           

d)

Là những nguyên tố có trong tự nhiên.

3.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?

a)

Bệnh bướu cổ              

b)

Bệnh còi xương

c)

Bệnh cận thị

d)

Bệnh tự kỉ

4.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là

a)

Liên kết cộng hóa trị

b)

liên kết hidro

c)

liên kết ion

d)

liên kết photphodieste

5.

Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?

a)

Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.           

b)

Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.                                        

c)

Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.

d)

Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.

6.

Tính phân cực của nước là do

a)

đôi êlectron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía ôxi

b)

đôi êlectron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hidro

c)

xu hướng các phân tử nước

d)

khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro

7.

Cho các ý sau:

(1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày.

(2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.

(3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào.

(4) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hidro.

(5) Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng ôxi mang điện tích dương và vùng hidro mang điện tích âm.

Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

8.

Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?

a)

Chất nguyên sinh

b)

Nhân tế bào

c)

Trong các bào quan

d)

Tế bào chất

9.

Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại?

a)

Tính liên kết

b)

Tính điều hòa nhiệt

c)

Tính phân cực

d)

Tính cách li

10.

Cho các ý sau:

(1) Là liên kết yếu,mang năng lượng nhỏ.

(2) Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn.

(3) Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ.

(4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hidro.

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của liên kết hidro?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?

a)

Protein

b)

Lipit

c)

Nước

d)

Cacbonhidrat

12.

Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?

a)

Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.

b)

Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.               

c)

Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

d)

Nước trong tế bào luôn được đổi mới.

13.

Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?

a)

30%

b)

50%

c)

70%

d)

98%

14.

Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây

a)

Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào.                            

b)

Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào.                          

c)

Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.    

d)

Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định.

15.

Iôt là nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần hoocmon của

a)

Tuyến thượng thận

b)

Tuyến yên

c)

Tuyến tụy

d)

Tuyến giáp

16.

Cho các ý sau:
(1) Uống từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?

a)

Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh                   

b)

Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh                 

c)

Sấy khô rau quả           

d)

Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.

18.

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?

a)

khối lượng của phân tử

b)

độ tan trong nước

c)

số loại đơn phân có trong phân tử

d)

số lượng đơn phân có trong phân tử

19.

Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?

a)

Glucozo

b)

Kitin

c)

Saccarozo

d)

Fructozo

20.

Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?

a)

Lactozo

b)

Mantozo

c)

Xenlulozo

d)

Saccarozo

21.

Cho các ý sau:

(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

(2) Khi bị thủy phân thu được glucozo

(3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H , O

(4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n

(5) Tan trong nước

Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

22.

Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là

a)

Xenlulozo

b)

Glucozo

c)

Saccarozo

d)

Fructozo

23.

Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?

a)

Bệnh tiểu đường

b)

Bệnh bướu cổ

c)

Bệnh còi xương

d)

Bệnh gút

24.

Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?

a)

Lactozo

b)

Xenlulozo

c)

Kitin

d)

Saccarozo

25.

Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là

a)

Mantozo

b)

Fructozo

c)

Hecxozo

d)

Pentozo

26.

Cho các nhận định sau:

(1) Glicogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm

(2) Tinh bột là chất dự trữ trong cây

(3) Glicogen do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng mạch thẳng

(4) Tinh bột do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng phân nhánh và không phân nhánh

(5) Glicogen và tinh bột đều được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng và loại nước

Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

27.

Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?

a)

Glucozo

b)

Fructozo

c)

Galactozo

d)

Đêôxiribozo

28.

Saccarozo là loại đường có trong

a)

Cây mía

b)

Sữa động vật

c)

Mạch nha

d)

Tinh bột

29.

Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?

a)

Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

b)

cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

c)

vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể

d)

điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

30.

Cho các nhận định sau:

(1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây

(2) Glicogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm

(3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào

(4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của AND và ARN

(5) Xenlulozo tham gia cấu tạo màng tế bào

Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

31.

Lipit không có đặc điểm:

a)

cấu trúc đa phân

b)

không tan trong nước

c)

được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O

d)

cung cấp năng lượng cho tế bào

32.

Cho các ý sau:

(1) Dự trữ năng lượng trong tế bào

(2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất

(3) Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục

(4) Tham gia vào chức năng vận động của tế bào

(5) Xúc tác cho các phản ứng sinh học

Trong các ý trên có mấy ý đúng với vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

33.

Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là

a)

phôtpholipit và protein

b)

glixerol và axit béo

c)

steroit và axit béo

d)

axit béo và saccarozo

34.

Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?

a)

steroit

b)

phôtpholipit

c)

dầu thực vật

d)

mỡ động vật

35.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?

a)

Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no

b)

Màng tế bào không tan trong nước vì đuọc cấu tọa bởi phôtpholipit

c)

Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người

d)

Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường

36.

Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?

a)

Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O

b)

Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

c)

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

d)

Đường và lipit có thể chuyển hóa cho nhau

37.

Cho các nhận định sau:

(1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit

(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp

(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn

(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

(5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học

Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

38.

Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?

a)

Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O

b)

Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ

c)

Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn

d)

Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin

39.

Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi:

a)

Số nhóm NH2

b)

Cấu tạo của gốc R

c)

Số nhóm COOH

d)

Vị trí gắn của gốc R

40.

Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi

a)

Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein

b)

Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein

c)

Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein

d)

Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein

41.

Protein bị biến tính chỉ cần bậc cấu trúc nào sau đây bị phá vỡ?

a)

Cấu trúc bậc 1 của protein

b)

Cấu trúc bậc 2 của protein

c)

Cấu trúc bậc 4 của protein

d)

Cấu trúc không gian ba chiều của protein

42.

Cho các hiện tượng sau:

(1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc

(2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua

(3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng

(4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục

Có mấy hiện tưởng thể hiện sự biến tính của protein?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Protein không có chức năng nào sau đây?

a)

Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào

b)

Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể

c)

Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

d)

Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin

44.

Chất nào sau đây được cấu tạo từ các axit amin?

a)

Colesteron – tham gia cấu tạo nên màng sinh học

b)

Pentozo - tham gia cấu tạo nên axit nucleic trong nhân tế bào

c)

Ơstogen – hoocmon do buồng trứng ở nữ giới tiết ra

d)

Insulin – hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra

45.

Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?

a)

Bệnh gút

b)

Bệnh mỡ máu

c)

Bệnh tiểu đường

d)

Bệnh đau dạ dày

46.

Điểm giống nhau giữa protein và lipit là

a)

Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

b)

Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

c)

Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử

d)

Gồm các nguyên tố C, H, O

47.

Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các axit amin liên kết với nhau bằng các

a)

Liên kết glicozit

b)

Liên kết ion

c)

Liên kết peptit

d)

Liên kết hidro

48.

Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là

a)

Cấu trúc bậc 1

b)

Cấu trúc bậc 2

c)

Cấu trúc bậc 3

d)

Cấu trúc bậc 4

49.

Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?

a)

Insulin có trong tuyến tụy

b)

Kêratin có trong tóc

c)

Côlagen có trong da

d)

Hêmoglobin có trong hồng cầu

50.

Cho các ví dụ sau:

(1) Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da

(2) Enzim lipaza thủy phân lipit

(3) Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu

(4) Glicogen dự trữ ở trong gan

(5) Hêmoglobin vận chuyển O2 và CO2

(6) Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn

Có mấy ví dụ minh họa cho các chức năng của protein?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

51.

Cho các ý sau:

(1) Phân tử protein có cấu trúc bậc 4 khi có từ 2 chuỗi pôlipeptit trở lên

(2) Protein trong cơ thể luôn được phân hủy và luôn được tổng hợp mới

(3) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người do sai lệch trong quá trình tự sắp xếp của một axit amin trong chuỗi β của phân tử hêmoglobin

(4) Protein được cấu tạo từ axit amin không thay thế và axit amin thay thế

(5) Thức ăn động vật có giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều loại axit amin không thay thế

(6) Protein tham gia vào quá trình truyền đạt thông tin di truyền của tế bào

Trong các ý trên, có mấy ý đúng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

52.

Các nucleic trên một mạch đơn của phần tử ADN liên kết với nhau bằng:

a)

Liên kết phốtphodieste

b)

Liên kết hidro

c)

Liên kết glicozit

d)

Liên kết peptit

53.

Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên axit nucleic?

a)

C, H, O, N, P

b)

C, H, O, P, K

c)

C, H, O, S

d)

C, H, O, P

54.

Axit nucleic cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Nguyên tắc đa phân

b)

Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân

c)

Nguyên tắc bổ sung

d)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân

55.

Cho các nhận định sau về axit nucleic. Nhận định nào đúng?

a)

Axit nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N

b)

Axit nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào

c)

Axit nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung

d)

Có 2 loại axit nucleic: axit đêôxiribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN)

56.

Các loại nucleotit cấu tạo nên phân tử ADN khác nhau ở

a)

Thành phần bazo nito

b)

Cách liên kết của đường C5H10O4 với axit H3PO4

c)

Kích thước và khối lượng các nucleotit

d)

Khối lượng các nucleotit

57.

Cấu trúc không gian của phân tử ADN có đường kính không đổi do

a)

Một bazo nito có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một bazo nito có kích thước nhỏ (T hoặc X)

b)

Các nucleotit trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân

c)

Các bazo nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidro

d)

Hai bazo nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai bazo nito có kích thước lớn liên kết với nhau

58.

Yếu tố quan trọng nhất tạo nên tính đặc trưng của phân tử ADN là

a)

Số lượng các nucleotit trong phân tử ADN

b)

Thành phần các nucleotit trong phân tử ADN

c)

Trình tự sắp xếp các nucleotit trong phân tử ADN

d)

Cách liên kết giữa các nucleotit trong phân tử ADN

59.

Trong cấu trúc không gian của phân tử ADN, các nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các

a)

Liên kết glicozit

b)

Liên kết phốtphodieste

c)

Liên kết hidro

d)

Liên kết peptit

60.

ADN có chức năng

a)

Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

b)

Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan

c)

Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào

d)

Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

61.

Trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch 1 của một đoạn phân tử ADN xoắn kép là – ATTTGGGXXXGAGGX -. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là

a)

50

b)

40

c)

30

d)

20

62.

Chiều dài của một phân tử ADN à 5100 Ǻ. Tổng số nucleotit của ADN đó là

a)

3000

b)

1500

c)

2000

d)

3500

63.

Phân tử rARN làm nhiệm vụ

a)

Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới tế bào chất

b)

Vận chuyển các axit amin tới riboxom để tổng hợp protein

c)

Tham gia cấu tạo nên riboxom

d)

Lưu giữ thông tin di truyền

64.

mARN có chức năng

a)

Vận chuyển các axit amin

b)

Lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền

c)

Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể

d)

Truyền thông tin quy định cấu trúc của protein từ ADN tới riboxom

65.

Chức năng của phân tử tARN là

a)

cấu tạo nên riboxom

b)

vận chuyển axit amin

c)

bảo quản thông tin di truyền

d)

vận chuyển các chất qua màng

66.

Cho các nhận định sau về phân tử ADN. Nhận định nào sai?

a)

Có 3 loại phân tử ARN là: mARN, tARN, rARN

b)

Phân tử tARN có cấu trúc với 3 thùy giúp liên kết với mARN và riboxom để thực hiện việc giải mã

c)

Sau quá trình tổng hợp protein, các loại phân tử ARN được lưu giữ trong tế bào

d)

Các loại ARN đều được tổng hợp từ mạch khuôn của gen trên phân tử ADN

67.

Ở 0oC tế bào chết do

a)

Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường không thực hiện được

b)

Nước trong tế bào đóng băng, phá hủy cấu trúc tế bào

c)

Liên kết hidro giữa các phân tử nước bền vững, ngăn cản sự kế hợp với phân tử các chất khác

d)

Các enzim bị mất hoạt tính, mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào không được thực hiện