Font size
WorksheetsSinh 11 - Bài 6
Total questions: 31
Worksheet time: 21mins
Bài 6 là về?
Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật
Hô hấp ở động vật
Hệ tuần hoàn ở động vật
Miễn dịch ở người và động vật
Quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn?
2
3
4
5
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
Sứa.
Giun đũa.
Bọt biển.
Cá sấu.
Loài động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?
Sứa.
Giun đũa.
Bọt biển.
Cá sấu.
Loài động vật nào sau đây có ống tiêu hoá?
Sứa.
Giun đũa.
Bọt biển.
Cá sấu.
Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá
ngoại bào.
nội bào.
ngoài cơ thể.
trong cơ thể.
Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?
Trâu.
Ngựa.
Thỏ.
Chim bồ câu.
Cho các vai trò sau đây:
(1) Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
(2) Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
(3) Giảm thiểu bệnh tật.
(4) Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.
Vai trò nào là của thực phẩm sạch?
(1)
(2)
(3)
(4)
Phát biểu sau đây là đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá?
(1) Thức ăn chủ yếu được tiêu hoá ngoại bào.
(2) Gồm các quá trình: tiêu hoá hoá học, tiêu hoá cơ học và tiêu hoá vi sinh vật.
(3) Tiêu hoá vi sinh vật là quá trình tiêu hoá nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong khoang miệng và dạ dày.
(4) Tiêu hoá cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hoá hoá học thức ăn.
(5) Tiêu hoá hoá học là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành những hợp chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ.
(6) Tiêu hoá cơ học nhờ sự co bóp của dạ dày, nhu động ruột và gan.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Phát biểu sau đây là đúng về cấu tạo của hệ tiêu hoá và quá trình tiêu hoá ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau?
(1) Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.
(2) Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hoá vi sinh vật tại dạ múi khế và ruột.
(3) Ở động vật ăn thực vật không nhai lại, quá trình tiêu hoá vi sinh vật không xảy ra ở dạ dày mà xảy ra ở manh tràng.
(4) Các loài trong nhóm động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có quá trình tiêu hoá tương đối khác nhau.
(5) Dạ dày ở chim phân hoá thành dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Trong đó, dạ dày tuyến có vai trò tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá?
(1) Viêm loét dạ dày.
(2) Ung thư trực tràng.
(3) Nhồi máu cơ tim.
(4) Sâu răng.
(5) Viêm gan A.
(6) Suy thận mãn tính.
3
4
5
6
2
Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?
Quáng gà.
Tiểu đường.
Béo phì.
Còi xương.
Tương tư
Chiều hướng tiến hoá của các hình thức tiêu hoá ở động vật diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hoá của chim bồ câu là
miệng → thực quản → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột → hậu môn.
miệng → thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột → hậu môn.
miệng → thực quản → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → diều → ruột → hậu môn.
miệng → thực quản → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → diều → ruột → hậu môn.
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật, phát biểu nào dưới đây đúng?
(1) Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là tiêu hoá nội bào, nhờ các enzyme thuỷ phân trong lysosome.
(2) Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, quá trình tiêu hoá chỉ theo hình thức tiêu hoá ngoại bào.
(3) Tiêu hoá ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá, với sự tham gia của các enzyme chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào.
(4) Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hóa.
(1)
(2)
(3)
(4)
(a) có răng nghiền nhỏ thức ăn, lưỡi đảo trộn để thức ăn thấm đều nước bọt.
(a) đưa thức ăn từ khoang miệng xuống dạ dày.
Dạ dày ___(1)___ giúp nghiền nát và trộn lẫn thức ăn với ___(2)___ (format: (1) - (2))
(a)
(a) cử động nhu động đẩy thức ăn di chuyển, tiêu hoá và hấp thụ các chất dinh dưỡng.
(a) hấp thụ nước và một số muối khoáng, tạo phân.
(a) thải phân ra khỏi cơ thể.
Nhận định nào dưới đây về quá trình dinh dưỡng và tiêu hoá là đúng?
Tiêu hoá là một phần của quá trình dinh dưỡng.
Dinh dưỡng và tiêu hoá là hai quá trình kế tiếp nhau.
Dinh dưỡng là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Tiêu hoá là quá trình tế bào sử dụng những chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?
Lấy thức ăn.
Tiêu hoá thức ăn.
Hấp thụ chất dinh dưỡng.
Đồng hoá các chất.
Phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hoá các chất là đúng?
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được đưa vào cơ thể.
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà tế bào sử dụng chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá, biến đổi từ những chất phứctạp thành chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được.
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà chất dinh dưỡng sau khi phân giải được vận chuyển vào máu và bạch huyết.
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.
Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá.
Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
Các lợi thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá là:
Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao.
Các enzym tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.
Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào.
Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.
Khi nói về hình thức tiêu hoá ở động vật, nhận định nào sau đây là không đúng?
Ở thuỷ tức, thức ăn vừa được tiêu hoá ngoại bào, vừa được tiêu hoá nội bào.
Ở bọt biển, thức ăn được tiêu hoá trong tế bào cổ áo và tế bào amip.
Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đềuqua lỗ miệng.
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào hoàn toàn.
Ở bọt biển, quá trình tiêu hoá nội bào ở các tế bào cổ áo thường diễn ra ngay sau quá trình nào?
Quá trình tiêu hoá ở tế bào amip.
Quá trình thức ăn di chuyển qua và bị các sợi hình trụ của tế bào cổ áo chứa chất nhầy giữ lại.
Quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Quá trình hình thành các sợi xương hoặc các tế bào khác của cơ thể.
Những loài nào trong các loài dưới có tiêu hoá nội bào?
bọt biển
giun dẹp
cá chép
châu chấu
thủy tức
Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là
chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate.
chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.
chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.
chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy là:
(1) Tác nhân dị ứng.
(2) Ô nhiễm thực phẩm.
(3) Chế độ ăn ít chất xơ.
(4) Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn.
(5) Ô nhiễm nguồn nước.
(6) Nhịn đại tiện.
(1), (2), (3) và (6).
(2), (4), (5) và (6).
(1), (2), (4) và (5).
(2), (3), (5) và (6).
