Font size
WorksheetsBÀI 10: TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 4mins
hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje
động mạch gồm các
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim
tĩnh mạch gồm các
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim
mao mạch nối
động mạch lớn nhất với tĩnh mạch lớn nhất, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan về tim
động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan về tim
động mạch lớn nhất với tĩnh mạch lớn nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể
động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể
hệ tuần hoàn có chức năng
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất
hệ tuần hoàn gồm các dạng
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành
lưỡng cư
bò sát
giun đốt
chân khớp
trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới......(1)......., tim thu hồi máu .......(2).......
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm
"Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô, gọi chung là máu". Đây là 1 đặc điểm của:
hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn hở
hệ tuần hoàn đơn
hệ tuần hoàn kép
có bao nhiêu nhận định đúng về hệ tuần hoàn hở
tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim
máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp
máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh
hệ tuần hoàn hở có thể là hệ tuần hoàn đơn hay hệ tuần hoàn kép
"máu trao đổi chất với tế bào thông qua dịch mô". Đây là đặc điểm của:
hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn hở
hệ tuần hoàn đơn
hệ tuần hoàn kép
trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới .....(1)....., tim thu hồi máu ......(2)......
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm
các nhận định nào đúng
trong hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim
trong hệ tuần hoàn đơn, máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp
trong hệ tuần hoàn kép, máu chảy trong trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh
hệ tuần hoàn kín có thể là hệ tuần hoàn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép
hệ tuần hoàn kép có ở các ngành sau đây, ngoại trừ
lưỡng cư
bò sát
giun đốt
chim
hệ tuần hoàn đơn có ở
cá xương
chân khớp
lưỡng cư
chim
quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn dưới đây và điền chú thích tương ứng cho các số trên hình
1. Tâm thất - 2. động mạch mang - 3. mao mạch mang - 4. động mạch lưng - 5. mao mạch - 6. tĩnh mạch - 7. tâm nhĩ
1. Tâm nhĩ - 2. động mạch mang - 3. mao mạch mang - 4. động mạch lưng - 5. mao mạch - 6. tĩnh mạch - 7. tâm nhĩ
1. Tâm thất - 2. động mạch lưng - 3. mao mạch - 4. động mạch mang - 5. mao mạch mang - 6. tĩnh mạch - 7. tâm nhĩ
1. Tâm nhĩ - 2. động mạch lưng - 3. mao mạch - 4. động mạch mang - 5. mao mạch mang - 6. tĩnh mạch - 7. tâm nhĩ
tim người có 4 buồng (ngăn), hai buồng ....(1)..... gọi là tâm nhĩ, hai buồng ....(2)..... gọi là tâm thất
(1) nhỏ có chức năng bơm máu ra khỏi tim, (2) lớn có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim
(1) nhỏ có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim, (2) lớn có chức năng bơm máu ra khỏi tim
(1) lớn có chức năng bơm máu ra khỏi tim, (2) nhỏ có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim
(1) lớn có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim, (2) nhỏ có chức năng bơm máu ra khỏi tim
các nhận định đúng là
khi van ba lá và hai lá mở, máu chảy từ 2 tâm nhĩ vào 2 tâm thất
khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi
khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ
van tim cho máu đi theo 1 chiều
tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng thêm 1 thời gian nếu được cung cấp đủ:
chất dinh dưỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp
chất dinh dưỡng, O2 và kích thích xung điện
O2, chất dinh dưỡng và kích thích xung điện
chất dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp
bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là
mạng Purkinje
bó His
nút xoang nhĩ
nút nhĩ thất
các nhận định sai về hệ dẫn truyền tim là:
hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje
nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau 1 khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện
nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co
sau khi tâm thất có, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co
sắp xếp các ý sau theo trình tự của 1 chu kì tim
(1) tâm thất (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm thất vào động mạch phổi và động mạch chủ
(2) tâm nhĩ dãn có tác dụng thu nhận máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi
(3) tâm thất dãn hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
(4) tâm nhĩ (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
1-3-4-2
4-2-1-3
1-3-2-4
4-2-3-1
các nhận định đúng là:
tim co và dãn nhịp nhàng theo chu kì. Pha co của tim gọi là tâm trương, pha dãn của tim gọi là tâm thu
ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài 0.8s, trong đó tâm nhĩ co 0.1 s, tâm thât co 0.3s, thời gian dãn chung là 0.4s
khả năng tự co dãn của tim gọi là chu kì tim
nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau 1 khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện
các động mạch và tĩnh mạch từ lớn đến nhỏ đều được cấu tạo từ:
lớp tế bào biểu mô, lớp tế bào cơ trơn, lớp mô liên kết
1 lớp tế bào mô liên kết
1 lớp tế bào biểu mô
lớp tế bào biểu mô, lớp mô liên kết
mao mạch được cấu tạo từ một:
lớp tế bào mô liên kết
lớp tế bào biểu mô
lớp cơ trơn
lớp tế bào mô liên kết và lớp cơ trơn
các nhận định sai là
tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp
do hoạt động co dãn của tim theo chu kỳ nên máu được bơm vào động mạch theo từng đợt và tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
huyết áp tâm trương (huyết áp tối đa) ứng với tâm thất co
huyết áp tâm thu (huyết áp tối thiểu) ứng với tâm thất dãn
biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến
lực bơm máu của tim
tổng chiều dài mạch máu
tổng số lượng máu
tổng tiết diệt mạch máu
khi huyết áp tăng thì vận tốc máu
tăng
giảm
không xác định được
tăng rồi giảm
hoạt động tim mạch được điều hòa bằng
hệ dẫn truyền tim
cơ chế thần kinh và thể dịch
chu kì tim
trung khu điều hòa tim mạch
cơ chế thần kinh theo nguyên tắc ...(1)....., cơ chế thể dịch thực hiện nhờ ....(2).....
(1) dẫn truyền
(2) trung khu điều hòa tim mạch
(1) dẫn truyền
(2) các hormone
(1) phản xạ
(2) trung khu điều hòa tim mạch
(1) phản xạ
(2) các hormone
sắp xếp các ý sau theo trình tự điều hòa hoạt động tim mạch khi huyết áp giảm
(1) xung thần kinh theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tuyến này tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu
(2) adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mjanh và các mạch máu co lại làm cho huyết áp tăng trở lại
(3) trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại
(4) thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
1-3-4-2
4-1-3-2
3-4-1-2
4-3-1-2
khi huyết áp tăng cao
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim giảm nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim tăng nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim tăng nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường
hệ tuần hoàn bạch huyết có chức năng
tiếp nhận dịch mô hấp thụ từ ruột non và thu hồi lipid đưa về hệ tuần hoàn máu
tiếp nhận lipid hấp thụ từ ruột non và thu hồi dịch mô đưa về hệ tuần hoàn máu
tiếp nhận lipid và dịch mô hấp thụ từ hệ tuần hoàn máu và đưa về ruột non
thu hồi lipid và dịch mô hấp thụ từ ruột non và đưa về hệ tuần hoàn máu
đâu không phải là lợi ích của việc luyện tập thể dục, thể thao đối với tim
cơ tim phát triển
thành tim dày hơn
tăng thể tích tâm thu
tăng khả năng đàn hồi cho mạch máu
trật tự đúng về đường đi của mạch máu trong hệ tuần hoàn kín là
tim -> động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch -> tim
tim -> mao mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tim
tim -> động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch -> tim
tim -> động mạch -> mao mạch -> động mạch -> tim
trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
tim -> động mạch -> khoang cơ thể -> trao đổi chất với tế bào -> hỗn hợp máu-dịch mô-> tĩnh mạch -> tim
tim -> động mạch -> trao đổi chất với tế bào -> khoang cơ thể -> hỗn hợp máu-dịch mô-> tĩnh mạch -> tim
tim -> động mạch -> hỗn hợp máu-dịch mô -> khoang cơ thể -> trao đổi chất với tế bào -> tĩnh mạch -> tim
tim -> động mạch -> khoang cơ thể -> hỗn hợp máu-dịch mô -> trao đổi chất với tế bào -> tĩnh mạch -> tim
trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
tĩnh mạch
động mạch và tĩnh mạch
hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật nào sau đây
(1) tôm (2) cá (3) ốc sên (4) ếch (5) châu chấu (6) giun đốt
1-3-5
1-2-3
2-5-6
3-5-6
nồng độ CO2 khi thở ra cao hơn so với khi hít vào vì 1 lượng CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi ra khỏi phổi
được đồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
còn lưu giữa trong phế nang
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
điều không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là
tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa hơn
tim hoạt động ít tốn năng lượng hơn
máu đến các cơ quan hanh nên đáp ứng được nhu cầu về trao đổi khí và trao đổi chất
máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình
đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự
tim -> động mạch giàu O2 -> mao mạch -> tĩnh mạch giàu CO2 -> tim
tim -> động mạch ít O2 -> mao mạch -> tĩnh mạch ít CO2 -> tim
tim -> động mạch giàu CO2 -> mao mạch -> tĩnh mạch giàu O2 -> tim
tim -> động mạch giàu O2 -> mao mạch -> tĩnh mạch ít CO2 -> tim
ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự
tâm nhĩ -> động mạch mang -> mao mạch mang -> động mạch lưng -> mao mạch các cơ quan -> tĩnh mạch -> tâm thất
tâm thất -> động mạch mang -> mao mạch mang -> động mạch lưng -> mao mạch các cơ quan -> tĩnh mạch -> tâm nhĩ
tâm thất -> động mạch lưng -> động mạch mang -> mao mạch mang -> mao mạch các cơ quan -> tĩnh mạch -> tâm nhĩ
tâm thất -> động mạch mang -> mao mạch các cơ quan -> động mạch lưng -> mao mạch mang -> tĩnh mạch -> tâm nhĩ
các nhận định đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?
máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn
tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa
máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào
điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh
đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao
điền chú thích
(1) tim
(2) tĩnh mạch phổi
(3) động mạch chủ
(4) mao mạch ở các cơ quan
(5) tĩnh mạch chủ
(6) động mạch phổi
(7) mao mạch phổi
(1) tim
(2) tĩnh mạch chủ
(3) động mạch chủ
(4) mao mạch phổi
(5) tĩnh mạch phổi
(6) động mạch phổi
(7) mao mạch ở các cơ quan
(1) tim
(2) tĩnh mạch phổi
(3) động mạch phổi
(4) mao mạch phổi
(5) tĩnh mạch chủ
(6) động mạch chủ
(7) mao mạch ở các cơ quan
(1) tim
(2) tĩnh mạch chủ
(3) động mạch phổi
(4) mao mạch phổi
(5) tĩnh mạch phổi
(6) động mạch chủ
(7) mao mạch ở các cơ quan
ở sâu bọ, hệ tuần hoàn thực hiện chức năng
vận chuyển chất dinh dưỡng
vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
vận chuyển các sản phẩm bài tiết
tham gia quá trình chuyển khí trong hô hấp
ở hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào
sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ dịch mô
sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô
sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô
sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ máu
hệ tuần hoàn ở đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì
tốc độ máu chảy chậm
giữa mạch đi từ tim và mạch đến tim không có mạch nối
máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn
còn tạo hỗn hợp máu-dịch mô
huyết áp thay đổi do những yếu tố nào sau đây
(1) lực co tim (2) nhịp tim
(3) độ quánh của máu (4) khối lượng máu
(5) số lượng hồng cầu (6) sự đàn hồi của mạch máu
1-2-3-4-6
2-3-4-5-6
1-2-3-4-5
1-2-3-5-6
ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
bệnh nhân bị hở van tim nhĩ thất (nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính do:
khi tâm thất co sẽ đẩy 1 phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vàng giảm nên lượng máu nuôi tim giảm
khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim
khi tâm thất co sẽ đẩy 1 phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxy
khi tâm thất co sẽ đẩy 1 phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxy để hoạt động
