Font size
WorksheetsGDKTPL CUỐI KÌ 1
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
Tăng trưởng
Lạm phát
Khung hoảng
Suy thoái
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát nghiêm trọng
Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi
mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%)
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%)
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI)
Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: trong giai đoạn 2016 - 2021, ở Việt Nam tình trạng lạm phát ở mức độ như thế nào?
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc
giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm
lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết
tổng cầu của nền kinh tế tăng
chi phí sản xuất tăng cao
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau:
Thông tin. Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%
Chi phí sản xuất tăng cao
Tổng cầu của nền kinh tế tăng
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết
Mức độ lạm phát vừa phải sẽ
kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
không có tác động gì tới nền kinh tế
kích thích sản xuất kinh doanh phát triển
đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp
Mức sống của người dân giảm sút
Giảm tình trạng phân hoá giàu - nghèo
Thu nhập thực tế của người lao động giảm
Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh
Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị
Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh
Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao
Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy?
Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế
Cắt giảm chi tiêu ngân sách
Giảm mức cung tiền
Tăng thuế
Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do cầu kéo?
Thu hút vốn đầu tư
Tăng chi tiêu ngân sách
Giảm thuế
Tăng thuế
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.
Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.
Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần
giảm thuế
giảm mức cung tiền
giảm lãi suất tiền gửi
tăng chi tiêu ngân sách
Sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
tăng trưởng
lạm phát
khủng hoảng
suy thoái
Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là
CPI
KPI
GDP
HDI
Căn cứ vào tỉ lệ, có thể chia lạm phát thành mấy loại hình?
2 loại hình
3 loại hình
4 loại hình
5 loại hình
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% CPI < 1.000%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát nghiêm trọng
Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi
mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%)
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% < CPI < 1000%)
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% > CPI)
Trong điều kiện lạm phát thấp,
giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định
giá cả thay đổi nhanh chóng, nền kinh tế cơ bản ổn định
đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm
đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng, kinh tế khủng hoảng
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Thông tin. Ở Việt Nam, cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2021 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,3% năm 2011.
Câu hỏi: Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011.
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Chi phí sản xuất tăng cao
Tổng cầu của nền kinh tế tăng
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trọng (…) trong khái niệm sau đây: “Thị trường việc làm là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa………về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.
Người lao động với nhau
Người lao động với nhau
Người lao động và người sử dụng lao động
Người lao động với nhân viên mô giới việc làm
Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là
Yêu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất
Yếu tố đầu ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất
Yếu tố đầu ra, không có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm
Tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian
Chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.
Tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian
Chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm
Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào
Lao động giản đơn
Lao động chất lượng cao
Lao động phổ thông
Lao động chưa qua đào tạo
Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam hiện nay?
Thông tin: Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7% tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5% tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỉ trọng 27,8% tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng
Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo
Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất
Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
Giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động
Nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động
Là cơ sở để người sử dụng lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình
Là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
Thị trường việc làm
Thị trường lao động
Trung tâm giới thiệu việc làm
Trung tâm môi giới việc làm
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần
Giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp
Gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp
Gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp
Giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là
Lao động
Làm việc
Việc làm
Khởi nghiệp
Thị trường lao động được cấu thành bởi 3 yếu tố là:
Cung, cầu và năng suất lao động
Cung, cầu và giá cả sức lao động
Cung, cầu và chất lượng lao động
Cung, cầu và trình độ chuyên môn
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng
Lao động được đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động chưa qua đào tạo.
Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất
Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng
Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện này là:
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng
Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo
Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất
Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm, lao động nông nghiệp tăng.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong khái niệm sau đây: “...... là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội".
Lao động
Làm việc
Việc làm
Khởi nghiệp
Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là
thị trường việc làm
thị trường lao động
trung tâm giới thiệu việc làm
trung tâm môi giới việc làm
Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
6 yếu tố
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?
Lượng cung
Lượng cầu
Giá cả sức lao động
Chất lượng lao động
Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc cho các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng vi làm.
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và định.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
lao động
làm việc
việc làm
khởi nghiệp
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: ". là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.
Thị trường việc làm
Thị trường lao động
Trung tâm giới thiệu việc làm
Trung tâm môi giới việc làm
Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thiếu hụt lực lượng lao động.
Cả hai phương án A, B đều đúng.
Cả hai phương án A, B đều sai.
Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
thiếu hụt lực lượng lao động.
dư thừa lực lượng lao động.
chênh lệch cung - cầu lao động.
cân bằng cung - cầu lao động.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
gia tăng tuyển dụng các ngành nghề lao động giản đơn.
xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.
chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam hiện nay?
Thông tin. Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm 24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới 26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000 đến nay.
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: "......là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động".
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
Việc làm là
tất cả những hoạt động có mục đích, có ý thức của con người.
hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm.
tất cả những hoạt động lao động đem lại thu nhập cho con người.
những hoạt động lao động tạo ra thu nhập bị pháp luật nghiêm cấm.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động
là cơ sở để người sử dụng lao động tìm việc làm phù hợp cho mình
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc
Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với nền kinh tế?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định
Trong trường hợp dưới đây nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Trường hợp. Thất nghiệp gia tăng làm giảm tiêu dùng xã hội, các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất gây lãng phí nguồn lực sản xuất trong nền kinh tế. Với vai trò kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp, Nhà nước cần hỗ trợ các doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất, kinh doanh; tạo nhiều việc làm; thu hút lao động qua các chính sách tài khoá; chính sách tiền tệ.
Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước
Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khoá, tiền tệ
Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.
Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “ . . . . . . là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm”.
Thất nghiệp
Sa thải
Giải nghệ
Bỏ việc
Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình?
2 loại hình
3 loại hình
4 loại hình
5 loại hình
Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kì
Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống gọi là
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp tự nguyện
Tình trạng thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải được gọi là
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp tự nguyện
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp tự nguyện
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Trường hợp. Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm.
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp không tự nguyện
Trường hợp dưới đây đề cập tới loại hình thất nghiệp nào:
Do kinh tế thế giới suy thoái đã làm cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngừng sản xuất kinh doanh . Hệ quả là người lao động trong những doanh nghiệp này bị thất nghiệp.
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ nguyên nhân
sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Trường hợp. Tình trạng thất nghiệp làm cho cuộc sống người lao động trở nên khó khăn, đời sống tinh thần bất ổn, lo âu. Nhằm giúp người lao động vơi đi một phần khó khăn, tìm được nguồn sinh kế mới, Nhà nước thực hiện trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, hỗ trợ người bị tạm thời ngưng việc, trợ cấp cho người bị mất kế sinh nhai.
Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ
Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.
Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Trường hợp. Nền kinh tế thực hiện quá trình chuyển đổi số sẽ làm cho một bộ phận người lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc mới, họ không có việc làm, không có thu nhập và gia tăng tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động, khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp tự tạo việc làm, cải thiện dịch vụ thị trường lao động.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.
Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.
Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Trường hợp. Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Trường hợp. Nền kinh tế thực hiện quá trình chuyển đổi số sẽ làm cho một bộ phận người lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc mới, họ không có việc làm, không có thu nhập và gia tăng tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động, khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp tự tạo việc làm, cải thiện dịch vụ thị trường lao động.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc.
Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.
Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
thất nghiệp.
sa thải.
giải nghệ.
bỏ việc.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,... chưa tìm được việc làm mới được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Trường hợp. Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau:
Thông tin. Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và ngày càng cóquan hệ sâu rộng với các nền kinh tế trên thế giới nên biến động giá cả hàng hoá trên thế giới có tác động nhất định đến giá cả vàlạm phát trong nước, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tổng cầucủa bên ngoài. Trong ba tháng cuối năm 2022, kinh tế trongnước có khả năng phục hồi mạnh mẽ hơn, áp lực lạm phát sẽtiếp tục xu hướng tăng dần khi giá nguyên nhiên vật liệu đầu vàotrên thế giới và giá sản xuất trong nước đang ngày càng tăngcao.
Chi phí sản xuất cao
Tổng cầu của nền kinh tế tăng
Giá cả nguyên liệu, nhân công thuế, giảm….
Lượng tiền lưu thông vượt qua mức cần thiết.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?
Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút.
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng gây thiệt hại cho người đi vay vốn.
Lạm phát cao kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế chính trị xã hội.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trongkhái niệm sau đây: “……. là sự tăng mức giá chung cáchàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định”.
Tăng trưởng
Lạm phát
Khủng hoảng
Suy thoái
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, giá cả tăng lên với tốcđộ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1.000%) được gọi là tình trạng
Lạm phát vừa phải
Lạm phát kinh niên
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Thông tin. Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HĐBT-TĐ ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1% , năm 1988 là 393%.
Câu hỏi: Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1988.
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Thông tin. Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HĐBT-TĐ ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1% , năm 1988 là 393%.
Câu hỏi: Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1988.
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Tình trạng lạm phát không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
Chi phí sản xuất tăng cao
Tổng cầu của nền kinh tế tăng
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế…giảm
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong trường hợp sau:
Trường hợp. Ga đình anh A là hộ chăn nuôi lợn thịt, trước đây, việc nuôi lợn thịt mang lại thu nhập ổn định. Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, do giá thức ăn chăn nuôi tăng liên tục nên gia đình anh A đang đối mặt với thua lỗ.
Chi phí sản xuất tăng cao
Tổng cầu của nền kinh tế tăng
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế…giảm
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Ý kiến của bạn nào đúng khi lạm phát trong nền kinh tế đang tăng cao trong trường hợp dưới đây:
Trường hợp: trong giờ học môn giáo dục kinh tế và pháp luật cô giáo đưa ra thông tin tỉnh B quyết định bắt đầu triển khai thực hiện dự án sàn Golf” và yêu cầu học sinh nhận xét việc làm chủ thể trên khi lạm phát trong nền kinh tế đang tăng cao. Bạn H phát biểu: “Đây là việc làm không phù hợp vì khi lạm phát đang tăng cao, cần có biện pháp giảm bớt tổng cầu. Bạn E đồng ý với bạn H: “Địa phương h cần xem xét tạm dừng triển khai các dự án đầu tư chưa thực sự cần thiết mới bắt đầu thực hiện để tránh lạm phát tang cao.” Bạn Y không đồng ý với bạn E và cho rằng “Dự án xây dựng sàn Golf đã được lên kế hoạch từ trước và không ảnh hưởng từ trước và không ảnh hưởng gì đến lạm phát hiện tại nên cần được duy trì, tiếp tục”. Bạn K,L đồng ý với bạn Y.
Bạn H, E
Bạn K, L
Bạn Y, K
Bạn H, Y
Ý kiến của bạn nào đúng khi lạm phát trong nền kinh tế đang tăng cao trong trường hợp dưới đây:
Trường hợp: trong giờ học môn giáo dục kinh tế và pháp luật cô giáo đưa ra thông tin “Doanh nghiệp X xem xét tang lương cho nhân viên” và yêu cầu học sinh nhận xét việc làm chủ thể trên khi lạm phát trong nền kinh tế đang tăng cao. Bạn H phát biểu “Khi lạm phát tang cao, đồng tiền mất giá, doanh nghiệp X tang lương cho nhân viên là hợp lí”. Bạn E đồng ý với bạn H: “Doanh nghiệp X tang lương góp phần giảm bớt khó khăn cho người lao động.” Bạn Y không đồng ý với bạn E và cho rằng: “Việc tang lương sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp”. Bạn K, L đồng ý với bạn Y.
Bạn H, E
Bạn K, L
Bạn Y, K
Bạn H, Y
Thất nghiệp là tình trạng người lao động:
có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc
mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm
mong muốn tìm công việc phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ
muốn tìm công việc yêu thích và gần với địa bàn cư trú
Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành 2 loại hình, là:
thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện
thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp không tự nguyện
thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kỳ
Căn cứ theo nguồn gốc, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình?
3 loại hình
4 loại hình
5 loại hình
6 loại hình
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung - cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệm chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thấtnghiệp nào?
Trường hợp. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp4.0, ngành X đang đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụngtin học trong quản lí, đưa máy móc tự động hoá vào sảnxuất. Điều này làm cho nhu cầu lao động của ngành X giảm, nhiều lao động trong ngành X phải nghỉ việc, rơi vàotình trạng thất nghiệp.
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệm chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thấtnghiệp nào?
Trường hợp. Do tác động của khủng hoảng kinh tế, hàng hóa sản xuất ra không bán được, công ty X phải thu hẹp sản xuất, khiến nhiều lao động bị mất việc làm.
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệm chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
