Font size
WorksheetsLiên kết ion
Total questions: 113
Worksheet time: 2hrs 33mins
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Ion nào có tổng số proton là 48. (Biết Z của các nguyên tố là: C = 6, N = 7, O = 8, S = 16)
CO32-
SO32-
SO42-
NH4+
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
18+
18-
20+
20-
Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là
XY2.
X2Y3.
X2Y2.
X3Y2.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)
Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:
10 và 50.
7 và 47.
10 và 47.
7 và 50.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
Anion là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
nhường bớt electron.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Cation là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
Cho các ion sau: Na+, NH4+ , Cl-, OH-, Mg2+, Fe3+, NO3-. Số ion đa nguyên tử là
Để tạo thành ion Ca2+ thì nguyên tử Ca phải
Nhận 2 electron
Cho 2 proton
Nhận 2 proton
Cho 2 electron
số electron
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Ion Al3+ thu được từ nguyên tử 1327Al có số proton, nơtron, electron là
13p, 10e, 14n
13p, 13e, 14n
10p, 10e, 14n
13p, 16e, 14n
Tên gọi của ion F-
anion florua
anion flo
cation florua
cation flo
Liên kết hóa học trong KCl được hình thành là do
Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu.
Mỗi nguyên tử K và Cl góp chung 1 electron.
Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
K → K+ + 1e;
Cl + 1e → Cl-;
K+ + Cl- → KCl.
Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử ?
Na2O ; KCl ; HCl.
K2O ; BaCl2 ; CaF2 .
Na2O ; H2S ; NaCl.
CO2 ; K2O ; CaO.
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
18+
18-
20+
20-
Cho F (Z=9), phương trình biểu diễn quá trình tạo thành anion florua (F-)
F + 1e → F-
F → F- + 1e
F - 1e → F-
F- → F + 1e
Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8).
Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:
10 và 50.
7 và 47.
10 và 47.
7 và 50.
Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là
AB
AB2
A2B
A3B
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Chlorine.
Sulfur.
Oxygen.
Hydrogen.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium (Z=12) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron.
nhận vào 1 electron.
cho đi 3 electron.
nhận vào 2 electron.
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2-?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hoà về điện.
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải
nhường đi 1 electron.
nhận thêm 1 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 2 electron.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z=17) phải
nhường đi 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium chloride (NaCl)?
Trong phân tử NaCl, các ion sodium Na+ và ion oxide Cl- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm .
Phân tử NaCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion Cl-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ...
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
sự góp chung các electron độc thân.
sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
cation và anion .
các anion.
cation và các electron tự do.
electron và hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử Sulfur (Z=16). Điều nào sau đây đúng khi nói về ion S2-?
Có chứa 18 proton
Có chứa 18 electron
Trung hòa về điện
Được tạo thành khi phân tử sunfua nhận thêm 2 proton
Ion Mg2+ có cấu hình electron giống với cấu hình electron của khí hiếm nào cho dưới đây?
Helium
Neon
Argon
Krypton
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2. HCl
HCl, H2S, NaCl, N2O
BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O
HCl, H3PO4, H2SO4. MgO
Liên kết ion thường được hình thành từ
2 nguyên tử kim loại
2 nguyên tử phi kim
nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim
2 khí hiếm
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. HCl.
B. H2O.
C. NH3.
D. Na2O.
Công thức của hợp chất ion tạo bởi Mg2+ và PO43- là
A. MgPO4.
B. Mg2PO4.
C. Mg3(PO4)2.
D. Mg3PO4.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học nguyên tử Ca có xu hướng nhường bao nhiêu electron?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học nguyên tử O có xu hướng nhận bao nhiêu electron?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Chọn phương án đúng khi biểu diễn sự hình thành CaO từ các ion tương ứng?
A. Ca3++ O2- → CaO.
B. Ca2++ O2- → CaO
C. Ca + O → CaO
D. Ca: + :O → Ca::O
Cho các ion sau: Ca2+, Na+, PO43-
Số lượng các hợp chất ion tạo nên từ một loại cation và một loại anion là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2. HCl
HCl, H2S, NaCl, N2O
BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O
HCl, H3PO4, H2SO4. MgO
Anion là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
nhường bớt electron.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Cation là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
Để tạo thành ion Ca2+ thì nguyên tử Ca phải
Nhận 2 electron
Cho 2 proton
Nhận 2 proton
Cho 2 electron
số electron
Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;
Na+ + Cl- →NaCl.
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị:
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau
trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử
được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho các nguyên tử khác.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng nhường proton nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Các nguyên tử và ion 9F-; 10Ne, 11Na+ giống nhau về
số khối.
số electron.
số proton.
số nơtron.
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Trong phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H2O.
NH3.
HCl.
NH4Cl.
Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là
HCl.
CaCl2.
KBr.
NaF.
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Cho độ âm điện của các nguyên tố: O = 3,44; Cl = 3,16; N = 3,04; C = 2,55; H = 2,20.
Trong các hợp chất: H2O; NH3; HCl; CH4. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị có cực là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố oxi có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p4. Sau khi liên kết cấu hình electron của nó là
1s22s22p43s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p5.
1s22s22p6.
Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p3.
1s22s22p6.
1s22s22p4.
Cho dãy các oxit: Na2O; MgO; Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7.
Biết độ âm điện của các nguyên tố tương ứng
Na (0,93) Mg (1,31) Al (1,61) Si (1,90) P (2,19) S (2,58)
Cl (3,16) O (3,44)
Dãy gồm các oxit chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
MgO; Al2O3; SiO2.
P2O5; SO3; Cl2O7.
SiO2; P2O5; SO3.
Al2O3; SiO2; P2O5.
Các chất mà phân tử không phân cực là
N2, CO2, CH4.
HCl, CO2, CH4.
NH3, N2, CH4.
H2O, H2, N2.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
hiđro.
Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton. Công thức hợp chất hình thành từ hai nguyên tử này là
XY2 với liên kết ion.
XY2 với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết ion.
Số electron của ion 11Na+ là
11.
12.
9.
10.
Công thức phân tử của natri clorua là
NaOH.
H2.
HCl.
NaCl.
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử 9F là
9.
8.
7.
1.
Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực
NaOH.
HCl.
H2.
NaCl.
Nguyên tử Mg ( Z = 12) khi tham gia phản ứng hóa học sẻ tạo thành ion
Mg2+
Mg+
Mg-
Mg2-
Nguyên tử Al ( Z = 13) khi tham gia phản ứng hóa học sẻ tạo thành ion
Al2+
Al+
Al3+
Al3-
Nguyên tử K ( Z = 19) khi tham gia phản ứng hóa học sẻ tạo thành ion
K2+
K+
K3+
K-
Nguyên tử Cl ( Z = 17) khi tham gia phản ứng hóa học sẻ tạo thành ion
Cl-
Cl2+
Cl3-
Cl+
Nguyên tử O (Z = 8) khi tham gia phản ứng hóa học sẻ tạo thành ion
O-
O2-
O3-
O2+
Số hạt mang điện có trong ion Mg2+ ( Z = 12) là
12
24
20
22
Số hạt mang điện có trong ion Al3+ ( Z = 13) là
13
24
20
23
Số hạt mang điện dương có trong ion Ca2+ ( Z = 20) là
20
18
36
38
Số hạt mang điện có trong ion S2- ( Z = 16) là
34
32
18
30
Số hạt mang điện có trong ion P3- ( Z = 15) là
33
30
27
18
Số hạt mang điện dương có trong ion S2- ( Z = 16) là
16
32
18
30
Số hạt mang điện âm có trong ion P3- ( Z = 15) là
18
15
27
12
Số hạt mang điện có trong ion SO42- ( ZS = 16; ZO = 8) là
48
50
96
98
Số hạt mang điện có trong ion PO43- ( ZP = 15; ZO = 8) là
47
50
94
97
Số hạt mang điện dương có trong ion CO32- ( ZC = 6; ZO = 8) là
30
32
62
28
Ion âm gọi là
ion
cation
anion
minion
Ion dương gọi là
ion
cation
anion
minion
Những Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử? ( chọn nhiều đáp án)
Cr2O72-
C2O42-
MnO4-
Ba2+
Tên gọi của ion Na+
(a)
Tên gọi của ion Mg2+
(a)
Tên gọi của ion Al3+
(a)
Tên gọi của ion Cl-
(a)
Tên gọi của ion F-
(a)
Tên gọi của ion S2-
(a)
Tên gọi của ion O2-
(a)
Tên gọi của ion SO42-
(a)
Tên gọi của ion NO3-
(a)
Cho Na (Z=11). Số electron trong các cation: Na+ là:
11
10
9
12
