Font size
WorksheetsÔn tập học kì I hóa 10
Total questions: 86
Worksheet time: 44mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Tổng số các hạt trong nguyên tử Al là bao nhiêu?
40.
13.
14.
27.
Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là +11. Số proton và số electron trong nguyên tử này lần lượt là
11 và 11.
11 và 12.
11 và 22.
11 và 23.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số neutron.
số proton.
số neutron và số proton.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine có 17 electron là
+15.
+15.
+17.
+18.
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium lần lượt là
13 và 14.
13 và 15.
12 và 14.
13 và 13.
Nguyên tử P có Z=15, A=31 nên nguyên tử P có
15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.
15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton.
15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.
Khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
A và B.
B và C.
C và D.
A và D.
1.
2.
3.
4.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
8.
10.
14.
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là
24.
25.
27.
29.
Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
Sự phân bố electron theo orbital nào dưới đây là đúng?
Cho nguyên tố X có 2 lớp eletron, lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X là
8.
6.
12.
16.
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p53s23p4.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là
8.
9.
11.
10.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lớp M có 3 phân lớp.
Lớp L có 9 orbital.
Phân lớp p có 3 orbital.
Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p5 . Phát biểu nào sau đây không đúng về X?
Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất.
Là phi kim.
Có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Có 1 electron độc thân.
Nguyên tử của nguyên tố Si (Z = 14) có số electron độc thân ở trạng thái cơ bản là?
0.
1.
2.
4.
Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) là:
1s22s22p63s23p64s24p5.
1s22s22p63s23p63d64s2.
1s22s22p63s23p63d8.
1s22s22p63s23p64s24d5.
Trong tự nhiên, nguyên tố Cu có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là
27%.
50%.
54%.
73%.
Nguyên tố boron (B) có nguyên tử khối trung bình là 10,81. Trong tự nhiên, boron có hai đồng vị là chiếm 19% hỏi đồng vị thứ 2 có số khối là bao nhiêu?
12.
11.
13.
14.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
10 nguyên tố.
18nguyên tố.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
4.
1.
19.
5.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4.
5.
7.
6.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
[Ar]3d34s2.
[Ar]3d104s24p3.
[Ar] 3d104s24p5.
[Ne]3s23p5.
Nguyên tử Y có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d54s2. Vị trí của Y trong BTH là?
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm VB.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Chu kì 4, nhóm VIIB.
Ví trí của nguyên tố có Z = 16 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X bằng 40, ở trạng thái cơ bản X có 1 electron độc thân. X là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây?
Mg(Z=12).
Na(Z=11).
Al(Z=13).
Cl(Z=17).
Biết rằng X, Y là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 23. Hai nguyên tố X, Y là hai nguyên tố nào?
Ne, Na.
Na, Mg.
Mg, Al.
Al, S.
Biết rằng X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A nhưng ở 2 chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 22. Hai nguyên tố X, Y là hai nguyên tố nào?
K, Na.
N, P.
S, O.
C, Si.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen.
Beryllium.
Caesium.
Phosphorus.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
Chromium (Cr) được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d54s1. Vị trí của Cr trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VIB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm VIB.
X, Y và Z là các nguyên tố thuộc cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím. Oxide của Z phản ứng được với cả acid và base. Cách phân loại X, Y, Z nào sau đây là đúng?
X là kim loại; Y là chất lưỡng tính; Z là phi kim.
X là phi kim; Y là chất lưỡng tính; Z là kim loại.
X là kim loại; Z là chất lưỡng tính; Y là phi kim.
X là phi kim; Z là chất lưỡng tính; Y là kim loại.
X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X và Y có dạng là XO và YO3. Trong các phát biểu sau:
(1) X và Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau.
(2) X là kim loại, Y là phi kim.
(3) XO là basic oxide và YO3 là acidic oxide.
(4) Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của R là
RO3.
R2O7.
R2O3.
R2O.
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base?
K2O; Al2O3; MgO; CaO.
Al2O3; MgO; CaO; K2O.
MgO; CaO; Al2O3; K2O.
CaO; Al2O3; K2O; MgO.
Oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O5, trong hợp chất với hydrogen R chiếm 82,35% về khối lượng. Nguyên tố R là
S.
As.
P.
N.
Hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R với hydrogen là RH, trong oxide cao nhất R chiếm 58,86% về khối lượng, nguyên tố R là
Br.
F.
Cl.
I.
Nguyên tố R có oxide cao nhất là RO2. Trong hợp chất khí với hydrogen chứa 75% khối lượng R. Hợp chất với hydrogen có công thức là
CH3.
NH3.
CH4.
H2S.
Hợp chất với hydrogen của nguyên tố có công thức XH3. Biết % về khối lượng của oxygen trong oxide cao nhất của X là 56,34%. Nguyên tử khối của X là
14.
31.
32.
52.
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn và ZX + ZY = 32. Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.
(a)
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 2, nhóm VA.
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
Cho các ion sau: Ca2+, F–, Al3+ và N3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là
1.
2.
3.
4.
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2–?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hòa về điện.
Được tạo thành khi S nhận vào 2 proton.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2–.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride…
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là
sodium chloride.
glucose.
sucrose.
fructose.
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây là đúng?
Na + 1e --> Na+
Cl2 --> 2Cl- + 2e
O2 + 2e --> 2O2-
Al --> Al3+ + 3e
Số electron và số proton trong ion NH+4 là
11 electron và 11 proton.
10 electron và 11 proton.
11 electron và 10 proton.
11 electron và 12 proton.
Cho các chất sau: K2O, H2O, H2S, SO2, NaCl, K2S, CaF2 và HCl. Số phân tử có liên kết ion là
5.
2.
3.
4.
Cho hai nguyên tố X (Z = 20) và Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là
XY; liên kết cộng hóa trị.
X2Y3; liên kết cộng hóa trị.
X2Y; liên kết ion.
XY2; liên kết ion.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
3.
4.
5.
2.
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
H2S.
PCl5.
SiO2.
Br2.
Phát biểu nào sau đây không đúng về liên kết có trong phân tử HCl?
Giữa nguyên tử H và Cl có một liên kết đơn.
Các electron tham gia liên kết đồng thời bị hút về phía hai hạt nhân.
Phân tử có một momen lưỡng cực.
Một electron của nguyên tử hydrogen và một electron của nguyên tử chlorine được góp chung và cách đều hai nguyên tử.
Liên kết ion khác với liên kết cộng hóa trị ở điểm nào sau đây?
Tính bão hòa lớp electron ở vỏ nguyên tử.
Tuân theo quy tắc octet.
Tạo ra hợp chất bền vững hơn.
Tính không định hướng.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
H2O, HF, H2S.
HCl, O2, H2S.
O2, H2O, NH3.
HF, Cl2, H2O.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
ion.
cộng hoá trị phân cực.
hydrogen.
cộng hoá trị không phân cực.
Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị không có cực.
ion yếu.
ion mạnh.
cộng hóa trị phân cực.
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?
Calcium.
Magnesium.
Potassium
Chlorine
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
2.
3.
4.
5.
Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3.
CH4.
CH3OH.
NaCl.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O.
CH4.
CH3OH.
NH3.
Hòa tan hết 3,6 gam kim loại X thuộc nhóm IIA bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí ở đkc. Kim loại X là?
Ca.
Mg.
Be.
Na.
Hòa tan hết 4,6 gam kim loại Na vào 40 gam H2O sau phản ứng thu được khí và dung dịch A. Nồng độ % chất tan trong dung dịch A là?
20%.
18%.
17,9%.
14%.
Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IA vào nước thu được 7,437 lít khí hydrogen (điều kiện chuẩn) và dung dịch A. Tìm tên hai kim loại.
Li, Na.
Na, K.
K, Rb.
Rb, Cs.
Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,7437 lít khí H2 (ở điều kiện chuẩn). Tìm tên hai kim loại đó
Be, Mg.
Mg, Ca.
Ca, Sr.
Sr, Ba.
Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối chloride của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Xác định hai kim loại kiềm.
Li, Na.
Na, K.
K,Rb.
Rb, Cs.
Khi cho 8 gam oxide kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 20% thu được 19 gam muối chloride. Xác định tên kim loại M.
Be
Mg
Ca
Ba
Khi cho 8 gam oxide kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 20% thu được 19 gam muối chloride. Tính khối lượng dung dịch HCl 20% đã dùng.
73
100
200
không xác định được
