Font size
S
M
L
XL
WorksheetsGDCD cuối kì 1
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình.
b)
B. Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
c)
C. Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con.
d)
D. Người vợ cần làm công việc của gia đình nhiều hơn chồng để tạo điều kiện cho chồng phát triển.
2.
Câu 2. Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Quan hệ nhân thân.
b)
B. Quan hệ tài sản.
c)
C. Quan hệ hợp tác.
d)
D. Quan hệ tinh thần.
3.
Câu 3. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Quan hệ tình cảm.
b)
B. Quan hệ kế hoạch hóa gia đình.
c)
C. Quan hệ nhân thân.
d)
D. Quan hệ gia đình.
4.
Câu 4. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Quan hệ nhân thân.
b)
B. Quan hệ tinh thần.
c)
C. Quan hệ xã hội.
d)
D. Quan hệ tình cảm.
5.
Câu 5. Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc chăm lo công việc gia đình là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ chồng?
a)
A. Quan hệ nhân thân.
b)
B. Quan hệ tài sản.
c)
C. Quan hệ tinh thần.
d)
D. Quan hệ giữa cha mẹ và con.
6.
Câu 6. Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là
a)
A. cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con.
b)
B. cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai.
c)
C. cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai.
d)
D. cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
7.
Câu 7. Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con là biểu hiện của bình đẳng nào dưới đây trong quan hệ hôn nhân và gia đình?
a)
A. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
b)
B. Quan hệ giữa các thế hệ.
c)
C. Bình đẳng về nhân thân.
d)
D. Bình đẳng về tự do ngôn luận.
8.
Câu 8. Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau là biểu hiện của bình đẳng nào dưới đây trong quan hệ hôn nhân và gia đình?
a)
A. Bình đẳng giữa anh, chị, em.
b)
B. Quan hệ giữa các thế hệ trong gia đình.
c)
C. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Bình đẳng về trách nhiệm.
9.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây không đúng về tài sản giữa vợ và chồng?
a)
A. Vợ chồng có quyền có tài sản riêng.
b)
B. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi sau khi ly hôn.
c)
C. Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung.
d)
D. Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật.
10.
Câu 10. Việc mua, bán, trao đổi, tặng cho liên quan đến tài sản chung, có giá trị lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng?
a)
A. Quan hệ mua bán.
b)
B. Quan hệ tài sản.
c)
C. Quan hệ hợp đồng.
d)
D. Quan hệ thỏa thuận.
11.
Câu 11. Ý nào sau đây là đúng khi nói về tài sản chung của vợ chồng?
a)
A. Người chồng có quyền sử dụng và định đoạt.
b)
B. Vợ, chồng có quyền sở hữu ngang nhau.
c)
C. Người vợ có toàn quyền sử dụng và định đoạt.
d)
D. Người chồng có quyền định đoạt sau khi thông báo cho vợ biết.
12.
Câu 12. Tài sản của vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân được gọi là tài sản
a)
A. bố mẹ cho con.
b)
B. thừa kế của con.
c)
C. riêng của vợ hoặc chồng.
d)
D. chung của vợ và chồng.
13.
Câu 13. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền
a)
A. sử dụng hay bán.
b)
B. bán hay cho thuê.
c)
C. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt.
d)
D. sở hữu, sử dụng, định đoạt.
14.
Câu 14. Cha mẹ không được ép buộc, xúi giục con làm những điều trái pháp luật là biểu hiện của bình đẳng nào dưới đây trong qun hệ hôn nhân và gia đình?
a)
A. Bình đẳng giữa các thế hệ.
b)
B. Bình đẳng về quyền tự do.
c)
C. Bình đẳng về nghĩa vụ của cha mẹ.
d)
D. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
15.
Câu 15. Kinh doanh có thu nhập cao, anh M đã yêu cầu chị L (là vợ anh) phải thôi công tác ở cơ quan để ở nhà chăm sóc chồng con. Hành vi này của anh M là vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Quan hệ gia đình.
b)
B. Quan hệ phụ thuộc.
c)
C. Quan hệ nhân thân.
d)
D. Quan hệ đạo đức.
16.
Câu 16. Những tài sản chung của vợ, chồng mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của người nào dưới đây?
a)
A. Vợ và chồng.
b)
B. Vợ.
c)
C. Chồng.
d)
D. Bố mẹ và các con.
17.
Câu 17. Trường hợp nào sau đây là đúng khi bàn về quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?
a)
A. Tài sản do người chồng làm ra sau khi kết hôn là tài sản riêng của chồng.
b)
B. Trong thời kì hôn nhân, tài sản ai làm ra thì mới có quyền định đoạt.
c)
C. Đã là vợ chồng thì mọi tài sản đều là của chung.
d)
D. Tài sản vợ hoặc chồng có được trước hôn nhân là tài sản riêng.
18.
Câu 18. Sau khi kết hôn, người vợ nghe lời chồng ở nhà chăm sóc gia đình để anh yên tâm công tác. Sau một thời gian tích góp, anh đã mua được một chiếc ô tô và đăng kí mang tên anh. Theo qui định của pháp luật, chiếc ô tô đó là tài sản của ai dưới đây?
a)
A. Vợ và chồng.
b)
B. Người chồng.
c)
C. Người vợ.
d)
D. Các con.
19.
Câu 19. Anh X là người ít nói, chăm chỉ làm việc, yêu thương vợ con nhưng mỗi lần uống rượu say anh lại mắng chửi, thậm chí đánh vợ. Trong trường hợp này, anh X đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
a)
A. gia đình.
b)
B. nhân thân.
c)
C. tình cảm.
d)
D. tài sản.
20.
Câu 20. Do ham mê cờ bạc, anh Z đã mang sổ đỏ của gia đình đi cầm để lấy tiền cá độ bóng đá mà vợ anh Z không hề hay biết. Anh Z đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Nhân thân.
c)
C. Tài sản.
d)
D. Tiền bạc
21.
Câu 21. Khoản 2 Điều 70 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ của con là “Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyển thống tốt đẹp của gia đình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Giữa anh, chị, em với nhau.
b)
B. Giữa cha mẹ và con.
c)
C. Giữa các thế hệ.
d)
D. Giữa mọi thành viên.
22.
Câu 22. Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,. theo nguyện vọng và khả năng của mình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây trong gia đình?
a)
A. Giữa các thành viên.
b)
B. Giữa cha mẹ và con.
c)
C. Giữa các thế hệ.
d)
D. Giữa người lớn và trẻ em.
23.
Câu 23. Khoản 3 Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nghĩa vụ và quyền của cha mẹ là “Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới tính hoặc theo tình trạng hôn nhân củ
a)
A. giữa pháp luật với cha mẹ.
b)
B. giữa cha mẹ với xã hội.
c)
C. giữa cha mẹ và con.
d)
D. giữa các thế hệ trong gia đình.
24.
Câu 24. Q muốn thi đại học vào ngành Sư phạm, nhưng bố mẹ Q lại muốn Q thi vào ngành Tài chính. Q phải dựa vào cơ sở nào dưới đây trong Luật Hôn nhân và gia đình để nói về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
a)
A. Con có toàn quyền quyết định nghề nghiệp cho mình.
b)
B. Cha mẹ không được can thiệp vào quyết định của con.
c)
C. Cha mẹ tôn trọng quyền chọn nghề của con.
d)
D. Chọn ngành học phải theo sở thích của con.
25.
Câu 25. Sau khi bố qua đời, em H ở với mẹ kế là bà K. Bà K đã bắt H nghỉ học để đi lao động kiếm tiền cho bà, mọi việc trong nhà bà đều sai H vì cho rằng con đẻ của bà còn bận đi học. Bà K đã vi phạm nội dung nào dưới đây của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
a)
A. Bình đẳng giữa vợ và chồng.
b)
B. Bình đẳng giữa ông bà và cháu.
c)
C. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
d)
D. Bình đẳng giữa anh, chị, em.
26.
Câu 26. Sau khi được Tòa giải quyết thuận tình li hôn, anh B bàn với chị K kế hoạch tổ chức tiệc cưới. Được tin này, vốn đã nghi ngờ chị K có ý đồ chiếm đoạt tài sản cùa gia đình, lại được bà nội tên S đã nhiều lần xúi giục nên con trai anh B đã đón đường lăng mạ, sỉ nhục bố và chị K. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
a)
A. Chị K và bố con anh
b)
B.
c)
B. Bà S và con trai anh
d)
B.
27.
C. Bà S và bố con anh B. D. Anh B và chị K.
a)
Câu 27.
b)
Em Z 13 tuổi, em K 17 tuổi, em M 14 tuổi 3 tháng cùng nhau phạm tội “giết người, cướp tài sản” tại xã X. Sau khi thực hiện hành vi phạm tội, ông N ( bố của K), ông T (bố của M) đã khuyên các con ra đầu thú, tuy nhiên ông G ( bố của Z) đã dẫn 3 em trên bỏ trốn khỏi địa phương. Trong trường hợp này, những ai sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
c)
A. Em Z, K và M.
d)
B. Em K, M và ông G.
28.
Câu 28. Trong thời gian chờ quyết định li hôn của Tòa án, chị L nhận được tin đồn anh P chồng chị đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. Vốn đã nghi ngờ từ trước, chị L cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh P đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đỉnh?
a)
A. Chị L, anh P và chị H.
b)
B. Chị L và con rể.
c)
C. Chị L, anh P, con rể và chị H.
d)
D. Chị L, anh P và con rể.
29.
Câu 29. Anh D và chị H vay của anh M em trai chị H số tiền 300 triệu đồng để kinh doanh những bị thua lỗ. Sau nhiều lần yêu cầu anh chị trả nợ không được. Anh M yêu cầu anh D đến làm bảo vệ cho mình tại một xưởng sản xuất để trừ nợ dần và được anh D đồng ý. Trong thời gian này, vì đang nuôi con nhỏ, chị H vừa trông con vừa bán hàng qua mạng. Do công việc kinh doanh, giữa chị H và anh T thường xuyên qua lại trao đổi, sau đó giữa hai người nảy sinh tình cảm yêu đương. Trong một lần hai mẹ con chị H tới thăm anh D, do điện thoại hết pin, chị V vợ anh M có mượn điện thoại chị H để trao đổi công việc, vô tình thấy những tin nhắn tình cảm qua lại giữa chị H và anh T nên đã bí mật sao chép. Vì trước đây chị V hay bị chị H hay nói xấu mình với mẹ chồng, chị V đã công khai phê bình chị H trước mọi người trong gia đình, sau đó dùng tin nhắn nặc danh gửi những hình ảnh chứa nội dung tin nhắn giữa anh T và chị H cho chị Y vợ anh T, khiến chị Y viết đơn đòi ly hôn. Những ai đưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?.
a)
A. Anh D, anh M và chị Y.
b)
B. Anh M, chị H, anh T.
c)
C. Chị H, anh T và chị V.
d)
D. Chị H, anh D và anh T.
30.
Câu 30. Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?
a)
A. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
b)
B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
c)
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
d)
D. Bình đẳng về thu nhập trong lao động.
31.
Câu 31. Sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động được gọi là
a)
A. hợp đồng mua bán.
b)
B. hồ sơ lao động.
c)
C. hợp đồng lao động.
d)
D. hồ sơ mua bán.
32.
Câu 32. Việc giao kết hợp đồng lao động không phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
b)
B. Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
c)
C. Ưu tiên lao động nữ.
d)
D. Giao kết trực tiếp.
33.
Câu 33. Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua
a)
A. đàm phán.
b)
B. thỏa thuận.
c)
C. hồ sơ lao động.
d)
D. hợp đồng lao động.
34.
Câu 34. Nhà nước và người sử dụng lao động sẽ có chính sách ưu đãi đối với những người lao động
a)
A. có bằng tốt nghiệp đại học.
b)
B. có thâm niên công tác trong nghề.
c)
C. có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.
d)
D. có hiểu biết và lòng yêu nghề.
35.
Câu 35. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
A. Giao kết bằng văn bản.
b)
B. Giao kết trực tiếp giữa người động và người sử dụng lao động.
c)
C. Giao kết thông qua phát biểu trong các cuộc họp.
d)
D. Giao kết giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động.
36.
Câu 36. Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử là quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào sau đây?
a)
A. Kinh doanh.
b)
B. Sản xuất.
c)
C. Lao động.
d)
D. Giao kết hợp đồng lao động.
37.
Câu 37. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
A. Mọi người có quyền lựa chọn bất cứ nghề nghiệp nào mà bản thân thấy thích.
b)
B. Mỗi người có quyền lựa chọn nơi để làm việc phù hợp với khả năng của bản thân mà pháp luật không cấm.
c)
C. Mỗi người đều có quyền làm việc phù hợp với khả năng của mình mà pháp luật không cấm.
d)
D. Mỗi người có quyền lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình mà pháp luật không cấm.
38.
Câu 38. Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?
a)
A. Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau.
b)
B. Bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
c)
C. Lao động nữ được quan tâm đến chức năng làm mẹ trong lao động.
d)
D. Làm mọi công việc như nhau không phân biệt điều kiện lao động.
39.
Câu 39. Chị D được đề nghị ký hợp đồng lao động vào làm việc trong Công ty S. Chị D có thể căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để thỏa thuận về nội dung hợp đồng?
a)
A. Bình đẳng trong giao kết giữa Giám đốc và nhân viên.
b)
B. Bình đẳng về tự do ngôn luận.
c)
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
d)
D. Bình đẳng giữa những người lao động.
40.
Câu 40. Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng
a)
A. trong tuyển dụng lao động.
b)
B. trong giao kết hợp đồng lao động.
c)
C. thay đổi nội dung hợp đồng lao động.
d)
D. tự do lựa chọn việc làm.
41.
Câu 41. Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được hưởng ưu đãi là bình đẳng trong
a)
A. thực hiện quyền kinh doanh.
b)
B. tìm kiếm việc làm.
c)
C. thực hiện quyền lao động.
d)
D. lựa chọn việc làm.
42.
Câu 42. Không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng tới chức năng làm mẹ là thể hiện
a)
A. bình đẳng trong sản xuất.
b)
B. bất bình đẳng trong kinh doanh.
c)
C. bất bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
d)
D. bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
43.
Câu 43. Anh T là cán bộ có trình độ chuyên môn đại học nên được vào làm công việc liên quan đến nghiên cứu và nhận lương cao hơn, còn anh K mới tốt nghiệp Trung học phổ thông nên được sắp xếp vào làm ở bộ phận lao động chân tay và nhận lương thấp hơn. Mặc dù vậy, giữa hai anh vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là nội dung bình đẳng
a)
A. trong lao động.
b)
B. trong tìm kiếm việc làm.
c)
C. trong thực hiện quyền lao động.
d)
D. trong nhận tiền lương.
44.
Câu 44. Do mâu thuẫn với Giám đốc công ty, chị H đang nuôi con nhỏ dưới 10 tháng tuổi đã bị Giám đốc công ty điều chuyển sang công việc khác nặng nhọc hơn so với lao động nam. Trong trường hợp này, Giám đốc công ty đã không thực hiện nội dung nào về bình đẳng trong lao động?
a)
A. Bình đẳng trong tiếp cận việc làm.
b)
B. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.
c)
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
d)
D. Bình đẳng giữa cán bộ công nhân viên.
45.
Câu 45. Theo luật lao động, quy định nào sau đây là sai khi áp dụng với lao động nữ?
a)
A. Có quyền được hưởng chế độ thai sản.
b)
B. Không được sa thải khi đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
c)
C. Không sử dụng vào công việc tiếp xúc với hóa chất độc hại.
d)
D. Không sử dụng vào công việc đòi hỏi kĩ thuật cao.
46.
Câu 46. Giám đốc Công ty Y quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với chị H trong thời gian chị H đang nuôi con nhỏ 8 tháng tuổi, vì lý do chị không hoàn thành công việc. Quyết định của Giám đốc công ty đã xâm phạm tới
a)
A. quyền ưu tiên lao động nữ trong công ty.
b)
B. quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ.
c)
C. quyền bình đẳng giữa các lao động trong công ty.
d)
D. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
47.
Câu 47. Do nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ. Giám đốc X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
a)
A. Giao kết hợp đồng lao động.
b)
B. Xác lập quy trình quản lí.
c)
C. Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.
d)
D. Áp dụng chế độ ưu tiên.
48.
Câu 48. Chị T nộp hồ sơ xin việc trong công ty may mặc. Đến ngày hẹn, giám đốc đưa cho chị một bản hợp đồng và đề nghị chị kí. Chị T đọc thấy trong hợp đồng không có điều khoản quy định về tiền lương nên đề nghị bổ sung. Giám đốc cho rằng chị là người lao động thì không có quyền thỏa thuận về tiền lương nên không cần ghi trong hợp đồng. Theo em, giám đốc đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây trong giao kết hợp đồng lao động?
a)
A. Trực tiếp.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Tự do.
d)
D. Tự nguyện.
49.
Câu 49. Công ty Z có ông V là giám đốc, ông B là phó giám đốc, anh K, chị M là nhân viên, công ty X có ông H làm giám đốc, chị L là nhân viên. Nghi ngờ anh K bán chiến lược kinh doanh của công ty, ông V ra quyết định sa thải anh K rồi bổ nhiệm chị M vào vị trí đó. Sau đó biết được ông H có nhu cầu tuyển nhân viên, anh K gửi hồ sơ và được ông H đồng ý ký hợp đồng và bổ nhiệm có thời hạn vào vị trí mà chị L đảm nhiệm do chị đang nghỉ chế độ thai sản. Vốn đã có mâu thuẫn với ông V, anh K thuê anh P một lao động tự do tạo dựng tình huống giả chị M thường xuyên đi muộn mà vẫn được ông V khen thưởng, đồng thời ghép ảnh ông V với chị M rồi gửi cho vợ ông V. Còn bản thân anh K gửi bằng chứng tố cáo ông B thường xuyên không trang bị đầy đủ bảo hộ đạt chuẩn dẫn đến một số vụ tai nạn lao động khiến công ty Z bị cơ quan chức năng điều tra. Trong một lần đến công ty nhận thưởng tết cuối năm, chị L thấy anh K đang đảm nhiệm vị trí của mình, cho rằng ông H có ý định sa thải mình, chị L công khai việc ông H chưa tốt nghiệp THCS khiến uy tín của ông bị suy giảm, sau đó chị bí mật tiêu hủy một số hồ sơ của công ty. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực lao động?
a)
A. Ông V, ông B và chị L.
b)
B. Ông V, anh K và chị M.
c)
C. Anh K, chị M và anh P
d)
D. Anh K, chị L và anh P
50.
Câu 50. Thấy chị M thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị B nghi ngờ chị M có quan hệ tình cảm với giám đốc K nên đã báo cho vợ giám đốc biết. Do ghen tuông, vợ giám đốc yêu cầu trưởng phòng P theo dõi chị M và bắt chồng đuổi việc chị. Nể vợ, giám đốc K ngay lập tức sa thải chị M. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?
a)
A. Vợ chồng giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.
b)
B. Giám đốc K và chị M.
c)
C. Vợ chồng giám đốc K và trưởng phòng P.
d)
D. Giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.
51.
Câu 51. Anh H, chị C, ông N cùng được tuyển vào công ty X một ngày, sau hai năm làm việc đến kỳ nâng bậc lương anh T quản đốc đã đề nghị giám đốc M không nâng bậc lương cho chị C vì cho rằng chị C là phụ nữ không làm được công việc nặng nhọc trong công ty. Anh T và giám đốc M còn yêu cầu anh H và ông N tung tin chị C lười biếng trong lao động, hay gây mất đoàn kết nội bộ. Trường hợp này những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
a)
A. Ông M, anh T.
b)
B. Ông M, anh H.
c)
C. Anh H, ông N.
d)
D. Ông M, anh H, ông N.
52.
Câu 52. Phát hiện chồng mình là anh D thường qua lại với chị H là người yêu cũ, chị M bế con bỏ nhà đi biệt tích. Sau nhiều lần liên lạc với chị M không được, ông P giám đốc công ty nơi chị M làm việc đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và tuyển người khác thay thế. Sau khi nắm được sự việc, bà V mẹ chị M, tới nhà bà K nói chuyện, do thiếu kiềm chế, bà V đã có lời lẽ xúc phạm bà K và anh D nên bị con gái bà K mời ra khỏi nhà. Trong thời gian đó, do thường xuyên không được trang bị bảo hộ đạt chuẩn, anh D bị tai nạn phải nằm viện điều trị một tháng. Vì ông T giám đốc công ty nơi anh D làm việc không đồng ý bồi thường số tiền mà anh D yêu cầu nên anh đã tìm cách tiêu hủy toàn bộ hồ sơ công trình rồi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, còn bà K đã thuê phóng viên viết bài công khai việc ông T có con ngoài ra thú rồi chia sẻ lên mạng khiến uy tín của ông bị ảnh hưởng nghiêm trọng và vợ ông đòi ly hôn. Những ai dưới đây đồng thời vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình vừa vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
a)
A. Chị H, anh D và bà V
b)
B. Chị M, anh D và ông T.
c)
C. Bà K, anh D và chị H.
d)
D. Bà K và ông T và bà V.
53.
Câu 53. Công ty Z có ông V là giám đốc, ông B là phó giám đốc, anh K, chị M là nhân viên, công ty X có ông H làm giám đốc, chị L là nhân viên. Nghi ngờ anh K bán chiến lược kinh doanh của công ty, ông V ra quyết định sa thải anh K rồi bổ nhiệm chị M vào vị trí đó. Sau đó biết được ông H có nhu cầu tuyển nhân viên, anh K gửi hồ sơ và được ông H đồng ý ký hợp đồng và bổ nhiệm có thời hạn vào vị trí mà chị L đảm nhiệm do chị đang nghỉ chế độ thai sản. Vốn đã có mâu thuẫn với ông V, anh K thuê anh P một lao động tự do tạo dựng tình huống giả chị M thường xuyên đi muộn mà vẫn được ông V khen thưởng, đồng thời ghép ảnh ông V với chị M rồi gửi cho vợ ông V. Còn bản thân anh K gửi bằng chứng tố cáo ông B thường xuyên không trang bị đầy đủ bảo hộ đạt chuẩn dẫn đến một số vụ tai nạn lao động khiến công ty Z bị cơ quan chức năng điều tra. Trong một lần đến công ty nhận thưởng tết cuối năm, chị L thấy anh K đang đảm nhiệm vị trí của mình, cho rằng ông H có ý định sa thải mình, chị L công khai việc ông H chưa tốt nghiệp THCS khiến uy tín của ông bị suy giảm, sau đó chị bí mật tiêu hủy một số hồ sơ của công ty. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực lao động?
a)
A. Ông V, ông B và chị L.
b)
B. Ông V, anh K và chị M.
c)
C. Anh K, chị M và anh P
d)
D. Anh K, chị L và anh P
54.
Câu 54. Bình đẳng trong kinh doanh là mọi cá nhân, tổ chức khi lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh đều
a)
A. được đối xử giống nhau
b)
B. được tạo điều kiện như nhau
c)
C. bình đẳng theo quy định của pháp luật
d)
D. được xử lí theo trình tự, quy định của pháp luật.
55.
Câu 55. Các doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây trong kinh doanh?
a)
A. Nộp thuế.
b)
B. Chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.
c)
C. Tự chủ đăng kí kinh doanh.
d)
D. Chủ động tìm kiếm thị trường và khách hàng.
56.
Câu 56. Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là
a)
A. doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.
b)
B. các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.
c)
C. doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.
d)
D. mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.
57.
Câu 57. Mọi doanh nghiệp đều được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là biểu hiện của quyền bình đẳng
a)
A. trong kinh doanh.
b)
B. trong lao động.
c)
C. trong đời sống xã hội.
d)
D. trong hợp tác.
58.
Câu 58. Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng.
b)
B. Bình đẳng trong việc hưởng lương giữa cán bộ và công nhân viên.
c)
C. Bình đẳng trong việc liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
d)
D. Bình đẳng trong việc chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.
59.
Câu 59. Sau một thời gian hoạt động, công ty X thu được lợi nhuận cao và quyết định mở rộng quy mô ngành nghề của mình. Công ty X đã thực hiện quyền
a)
A. bình đẳng trong lao động.
b)
B. bình đẳng trong kinh doanh
c)
C. bình đẳng trong sản xuất.
d)
D. bình đẳng trong quan hệ kinh tế - xã hội
60.
Câu 60. Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình hoạt động kinh doanh.
b)
B. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí hợp đồng.
c)
C. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn nhận được nhiều ưu đãi hơn trong khi nộp thuế so với các doanh nghiệp trong nước.
d)
D. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
61.
Câu 61. Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng và quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
b)
B. Công dân có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh theo sở thích và khả năng của mình.
c)
C. Doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên đầu tư, được tạo điều kiện vay vốn với lãi suất thấp hơn so với các doanh nghiệp tư nhân.
d)
D. Công dân có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
62.
Câu 62. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.
b)
B. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.
c)
C. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.
d)
D. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
63.
Câu 63. Theo quy định về quyền tự do kinh doanh, mỗi công dân đều được phép
a)
A. thành lập doanh nghiệp tư nhân.
b)
B. tự do kinh doanh mọi mặt hàng.
c)
C. thay đổi mặt hàng kinh doanh tùy thích.
d)
D. tự chủ đăng kí kinh doanh khi có đủ điều kiện.
64.
Câu 64. Hành vi nào sau đây của doanh nghiệp đã thực hiện đúng nghĩa vụ trong quá trình kinh doanh?
a)
A. Kinh doanh không đúng ngành, nghề đã đăng kí.
b)
B. Không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
c)
C. Thực hiện tiết kiệm điện, nước, bảo vệ môi trường.
d)
D. Chỉnh sửa sổ sách kế toán để phải đóng mức thuế thấp hơn so với thực tế.
65.
Câu 65. Bình đẳng trong kinh doanh không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
a)
A. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
b)
B. Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
c)
C. Lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh.
d)
D. Lựa chọn thủ đoạn để thu lợi trong kinh doanh.
66.
Câu 66. Công ty C và D kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn miền núi nên đều được ưu tiên miễn thuế trong thời gian 2 năm đầu. Việc miễn thuế thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng nghĩa vụ đối với xã hội.
b)
B. Bình đẳng về sản xuất kinh doanh.
c)
C. Binh đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
d)
D. Bình đẳng về quyền trong sản xuất kinh doanh.
67.
Câu 67. Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường, sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao, anh đã đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Tự do tuyển dụng chuyên gia.
b)
B. Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.
c)
C. Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
d)
D. Chủ động mở rộng quy mô.
68.
Câu 68. Do muốn giảm chi phí sản xuất nên doanh nghiệp A đã không xây dựng hệ thống xử lý chất thải, các chất thải của doanh nghiệp thải trực tiếp ra sông gây ô nhiễm trầm trọng. Doanh nghiệp A đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong lĩnh vực nào sau đây?
a)
A. Kinh doanh.
b)
B. Đóng thuế.
c)
C. Xã hội.
d)
D. Lao động.
69.
Câu 69. Mặc dù không được cấp giấy phép nhưng anh A vẫn tự ý buôn bán thuốc lá ngoại, rượu ngoại. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Kinh doanh.
b)
B. Hành chính.
c)
C. Lao động.
d)
D. Hình sự.
70.
Câu 70. Chị N lãnh đạo cơ quan chức năng tiếp nhận hai bộ hồ sơ xin đăng kí kinh doanh của ông P và ông Q. Do nhận của ông P năm mươi triệu đồng, chị N đã loại hồ sơ của ông Q theo yêu cầu của ông P rồi cùng anh V là nhân viên dưới quyền làm giả thêm giấy tờ bổ sung vào hồ sơ và cấp phép cho ông P. Biết anh V được chị N chia tiền để làm việc này, ông Q đã tung tin bịa đặt chị N và anh V có quan hệ tình cảm khiến uy tín của chị N giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Anh V, chị N và ông P.
b)
B. Ông P, ông Q, chị N và anh V.
c)
C. Ông P và chị N.
d)
D. Ông Q, chị N và ông P
71.
Câu 71. Để tăng lợi nhuận, công ty Y thường xuyên bí mật xả chất thải độc hại chưa qua xử lí ra ngoài môi trường, đồng thời thuê một số lao động dưới 14 tuổi vào làm việc. Công ty B đã vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Kinh doanh và việc làm.
b)
B. Kinh doanh và bảo vệ môi trường.
c)
C. Kinh doanh và điều kiện làm việc.
d)
D. Kinh doanh và lao động.
72.
Câu 72. Biết mình không đủ điều kiện mở cửa hàng, anh M thỏa thuận với anh H về việc anh H sẽ đứng tên trong hồ sơ kinh doanh làm đại lý phân phối thuốc tân dược còn mình sẽ trực tiếp quản lý và bán hàng. Theo thỏa thuận, anh H gửi hồ sơ tới cơ quan chưc năng và được cấp phép hoạt động. Trong một lần kiểm tra đột xuất, do H không xuất trình được hồ sơ nhập hàng, ông G cán bộ đoàn kiểm tra dọa sẽ lập biên bản đình chỉ hoạt động. Được anh P bạn thân gợi ý, anh M đã chuyển 50 triệu đồng cho ông G để được bỏ qua lỗi vi phạm. Sau đó theo gợi ý của ông G, anh M đã đồng ý nhập một khối lượng lớn thuốc không có nguồn gốc từ một cơ sở kinh doanh do con gái ông G là chị T quản lý. Một khách hàng sau khi sử dụng thuốc tại cửa hàng do anh M cung cấp đã phải nhập viện và sau đó tử vong. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Anh H, anh M và ông G.
b)
B. Anh H, ông G và chị T.
c)
C. Anh H, ông G, anh M và chị T.
d)
D. Anh H, ông G, anh M và anh P.
73.
Câu 73. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về chính trị.
b)
B. Bình đẳng về xã hội.
c)
C. Bình đẳng về kinh tế.
d)
D. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
74.
Câu 74. Các dân tộc Việt Nam đều được được tham gia quản lí nhà nước và xã hội là biểu hiện quyền bình đẳng về
a)
A. kinh tế.
b)
B. văn hóa.
c)
C. chính trị.
d)
D. giáo dục.
75.
Câu 75. Nhà nước đã ban hành các chương trình phát triển kinh tế- xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. kinh tế.
b)
B. văn hóa.
c)
C. chính trị.
d)
D. giáo dục.
76.
Câu 76. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số đều được Nhà nước và Pháp luật tôn trọng, bảo vệ là quyền bình đẳng giữa các
a)
A. cá nhân.
b)
B. tổ chức.
c)
C. tôn giáo
d)
D. dân tộc.
77.
Câu 77. Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số hay thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong các cơ quan Nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. kinh tế.
b)
B. văn hóa.
c)
C. chính trị.
d)
D. giáo dục.
78.
Câu 78. Trong các cơ quan quyền lực của Nhà nước việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số là thể hiện quyền bình đẳng
a)
A. giữa các dân tộc.
b)
B. tham gia quản lí nhà nước.
c)
C. giữa các công dân.
d)
D. giữa các vùng, miền.
79.
Câu 79. Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là
a)
A. các bên cùng có lợi.
b)
B. bình đẳng.
c)
C. đoàn kết.
d)
D. tôn trọng lợi ích.
80.
Câu 80. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
B. Bình đẳng giữa các địa phương.
c)
C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
d)
D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
81.
Câu 81. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục được hiểu là các dân tộc đều
a)
A. được nhà nước chú trọng phát triển giáo dục ở thành phố.
b)
B. bình đẳng trong hưởng thụ một nền giáo dục.
c)
C. được nhà nước quan tâm phát triển giáo dục mũi nhọn.
d)
D. bình đẳng trong hưởng thụ một nền văn hóa.
82.
Câu 82. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Chính trị.
c)
C. Văn hóa, giáo dục.
d)
D. Tự do tín ngưỡng.
83.
Câu 83. Các dân tộc có quyền khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Văn hóa, giáo dục.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Xã hội.
84.
Câu 84. Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện
a)
A. bình đẳng giữa các vùng miền.
b)
B. bình đẳng giữa nhân dân miền núi và miền xuôi.
c)
C. bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.
d)
D. bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
85.
Câu 85. Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện bình đẳng
a)
A. giữa miền ngược với miền xuôi.
b)
B. giữa các dân tộc.
c)
C. giữa các thành phần dân cư.
d)
D. giữa các trường học.
86.
Câu 86. Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa?
a)
A. Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình.
b)
B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
c)
C. Các dân tộc có quyền duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình.
d)
D. Các dân tộc không được duy trì những lễ hội riêng của dân tộc mình.
87.
Câu 87. Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện
a)
A. các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.
b)
B. học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.
c)
C. học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
D. học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.
88.
Câu 88. Nhà nước luôn có các chính sách học bổng và ưu tiên con em vùng đồng bào dân tộc vào học các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học là thể hiện các dân tộc bình đẳng về
a)
A. điều kiện học tập.
b)
B. hưởng thụ nền văn hóa.
c)
C. cơ hội học tập.
d)
D. tiếp cận nền giáo dục.
89.
Câu 89. Nội dung bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc được thể hiện trong chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước là không có sự phân biệt giữa
a)
A. các dân tộc đa số.
b)
B. các chủng tộc.
c)
C. các dân tộc thiểu số.
d)
D. dân tộc đa số và thiểu số.
90.
Câu 90. Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế 134, 135 ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về.
a)
A. Văn hóa.
b)
B. kinh tế.
c)
C. chính trị.
d)
D. xã hội.
91.
Câu 91. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?
a)
A. Phát triển văn hóa truyền thống.
b)
B. Bảo tồn trang phục của dân tộc mình.
c)
C. Phát triển kinh tế gia đình.
d)
D. Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.
92.
Câu 92. Trong ngày hội đoàn kết các dân tộc, để thể hiện bản sắc văn hóa của dân tộc mình, em sẽ lựa chọn trang phục nào sau đây để tham dự?
a)
A. Trang phục hiện đại.
b)
B. Trang phục truyền thống của dân tộc khác.
c)
C. Trang phục truyền thống của dân tộc mình.
d)
D. Trang phục vừa hiện đại vừa truyền thống.
93.
Câu 93. H và Q yêu nhau nhưng bị hai gia đình ngăn cản vì hai bên không cùng dân tộc. Trong trường họp này, gia đình H và Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
A. Tự do cá nhân.
b)
B. Tự do yêu đương.
c)
C. Bình đẳng giữa các dân tộc.
d)
D. Bình đẳng giữa các gia đình.
94.
Câu 94. Huyện X tại tỉnh Y là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, khó khăn sinh sống đã được nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội. Chính sách này thể hiện quyền bình đẳng nào sau đây?
a)
A. Bình đẳng giữa các vùng miền.
b)
B. Bình đẳng giữa các tôn giáo.
c)
C. Bình đẳng giữa các dân tộc.
d)
D. Bình đẳng giữa các công dân.
95.
Câu 95. Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Điều này là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về chủ trương
b)
B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.
c)
C. Bình đẳng về kinh tế.
d)
D. Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.
96.
Câu 96. Điều 10 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội quy định " số đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số do Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của Hội đồng dân tộc của Quốc hội, bảo đảm để các thành phần dân tộc thiểu số có số đại biểu thích đáng". Quy định này hướng đến thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Chính trị
b)
B. Kinh tế
c)
C. Văn hóa.
d)
D. Giáo dục
97.
Câu 97. Trong kì bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp năm 2016, những người từ đủ 18 tuổi lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng giữa
a)
A. những người theo đạo khác nhau.
b)
B. các dân tộc miền núi và đồng bằng.
c)
C. các dân tộc, tôn giáo.
d)
D. người theo đạo và người không theo đạo.
98.
Câu 98. Trong hội nghị hiệp thương giới thiệu nhân sự ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân, ông Q chủ tịch Hội nông dân đã kịch liệt phản đối chị N, một thanh niên người dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp đại học nông nghiệp tự nộp đơn ứng cử và trình bày đề án. Khi anh E đang trình bày ý kiến ủng hộ đề án phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn nét văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc do chị N làm thí điểm nhiều năm và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì bị ông H trưởng bản yêu cầu anh E dừng ý kiến và không cho tham dự cuộc họp. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị?
a)
A. Ông Q và anh E.
b)
B. Ông Q và chị N.
c)
C. Ông Q và ông H.
d)
D. Chị E và anh N.
99.
Câu 99. H và Q yêu nhau nhưng bị hai gia đình ngăn cản vì hai bên không cùng dân tộc. Trong trường họp này, gia đình H và Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
A. Tự do cá nhân.
b)
B. Tự do yêu đương.
c)
C. Bình đẳng giữa các dân tộc.
d)
D. Bình đẳng giữa các gia đình.
100.
Câu 100. Lợi dụng chức vụ là hiệu trường nhà trường, ông H đã chỉ đạo kế toán là chị E lập chứng từ khống để tăng số tiền được nhận trợ cấp sinh hoạt phí dành cho học sinh đồng bào dân tộc thiểu số. Sau khi kiểm tra sổ sách, chị T trưởng ban thanh tra nhân dân phát hiện và có kiến nghị lên hiệu trưởng, tuy nhiên ông H không xem xét mà còn gạt chị T ra khỏi danh sách lao động tiên tiến với lý do chị T gây mất đoàn kết nội bộ. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục?
a)
A. Ông H và chị E.
b)
B. Ông H và chị T.
c)
C. Chị E và chị T.
d)
D. Ông H, chị E và chị T.
101.
Câu 101. Trường đại học X luôn khuyến khích sinh viên tích cực trong học tập và tham gia tình nguyện. Vào các ngày lễ lớn trong năm, nhà trường còn tổ chức các hoạt động ngoại khóa như “ đêm hội giá trị”, khuyến khích sinh viên đến từ các vùng miền đồng diễn các tiết mục hát múa bằng ngôn ngữ dân tộc, hát then, xòe Thái, quan họ Bắc Ninh…Trường đại học X đã đảm bảo tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. tạo dựng thương hiệu.
b)
B. văn hóa, giáo dục.
c)
C. quảng bá du lịch.
d)
D. truyền thông lễ hội.
102.
Câu 102. Khi tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri, ông H kịch liệt phản đối chương trình hành động do ứng cử viên là ông M trình bày với lý do ông M là người dân tộc thiểu số. Thấy ông H làm ồn, ông T trưởng bản đã yêu cầu ông H dừng phát biểu. Cũng có mặt trong cuộc họp, bà Q có ý kiến nhận xét về các ứng cử viên thì bị ông T yêu cầu ra ngoài vì cho rằng bà cũng là người dân tộc thiểu số không nên có ý kiến nhiều. Những ai dưới đây đã chưa tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị
a)
A. Ông H và ông T.
b)
B. Ông H và ông M.
c)
C. Ông M và bà Q.
d)
D. Ông H và bà Q.
103.
Câu 103. H là người dân tộc thiểu số, kì xét tuyển đại học năm 2018, H được cộng 2 điểm vào tổng điểm sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT Quốc gia, H đã trúng tuyển vào Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Việc nhà nước quy định cộng điểm ưu tiên cho học sinh là con em dân tộc không vi phạm nội dung nào sau đây của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
A. kinh tế.
b)
B. chính trị.
c)
C. văn hóa.
d)
D. giáo dục.
104.
Câu 104. Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng của người Việt Nam?
a)
A. Yểm bùa.
b)
B. Thờ cúng tổ tiên.
c)
C. Lên đồng.
d)
D. Xem bói.
105.
Câu 105. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
a)
A. tín ngưỡng tôn giáo.
b)
B. giáo luật.
c)
C. quy định của pháp luật.
d)
D. quan niệm tôn giáo.
106.
Câu 106. Theo quy định của pháp luật, công dân thuộc các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều
a)
A. được đảm bảo công bằng tuyệt đối.
b)
B. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
C. hưởng mọi quyền lợi như nhau.
d)
D. thực hiên nghĩa vụ như nhau.
107.
Câu 107. Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được
a)
A. pháp luật bảo hộ.
b)
B. Đảng quản lí.
c)
C. tổ chức tôn giáo bí mật.
d)
D. Mặt trận Tổ quốc giữ gìn.
108.
Câu 108. Bình đẳng giữa các tôn giáo ở Việt Nam được hiểu là
a)
A. các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
b)
B. hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo được Nhà nước bảo đảm.
c)
C. các tôn giáo đều có quyền hoạt động tôn giáo.
d)
D. các cơ sở tôn giáo đều được Nhà nước bảo vệ.
109.
Câu 109. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là ở Việt Nam, các tôn giáo đều bình đẳng và có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
a)
A. pháp luật.
b)
B. giáo hội.
c)
C. đạo đức.
d)
D. tín ngưỡng.
110.
Câu 110. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là
a)
A. các tôn giáo được Nhà nước công nhận có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ.
b)
B. các tôn giáo khác nhau sẽ có quy định khác nhau về quyền và nghĩa vụ.
c)
C. các tôn giáo đều có quyền tự do hoạt động không giới hạn.
d)
D. các tôn giáo được ưu tiên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ.
111.
Câu 111. Nội dung nào nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?
a)
A. Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của Nhà nước.
b)
B. Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo pháp luật.
c)
C. Các tôn giáo có thể xây dựng những khu vực tự trị của mình.
d)
D. Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật.
112.
Câu 112. Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
A. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
b)
B. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự.
c)
C. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận được hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.
d)
D. Các tôn giáo lớn có nhiều quyền hơn tôn giáo nhỏ.
113.
Câu 113. Nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tôn giáo và những cơ sở khác của tôn giáo được nhà nước công nhận gọi là
a)
A. cơ sở tôn giáo.
b)
B. tổ chức tín ngưỡng.
c)
C. hoạt động tôn giáo.
d)
D. hoạt động tín ngưỡng.
114.
Câu 114. Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo được gọi là
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. hoạt động tín ngưỡng.
c)
C. hoạt động mê tín dị đoan.
d)
D. hoạt động sùng bái.
115.
Câu 115. Các tôn giáo ở Việt Nam được Nhà nước đôi xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật, là nội dung của bình đẳng
a)
A. giữa các tôn giáo.
b)
B. giữa các tín ngưỡng.
c)
C. giữa các chức sắc tộc.
d)
D. giữa các tín đồ.
116.
Câu 116. Việc làm nào dưới đây không đúng với trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo?
a)
A. Tổ chức các hoạt động từ thiện tại địa phương.
b)
B. Tham gia đầy đủ các hoạt động lễ hội của tôn giáo mình
c)
C. Vận động đồng bào có đạo tham gia giữ gìn an ninh trật tự.
d)
D. Lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để chống phá Nhà nước.
117.
Câu 117. Pháp luật nước ta yêu cầu đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo không thực hiện trách nhiệm nào dưới đây?
a)
A. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
b)
B. Giáo dục cho tín đồ lòng yêu nước.
c)
C. Kích động tín đồ chống phá Nhà nước.
d)
D. Sống tốt đời, đẹp đạo.
118.
Câu 118. Khi biết con mình là G có tình cảm yêu đương với L, mẹ G đã kịch liệt phản đối vì gia đình L có tôn giáo khác với gia đình mình. Hành vi của G là đã xâm phạm quyền bình đẳng giữa các
a)
A. gia đình.
b)
B. phong tục
c)
C. tôn giáo
d)
D. dân tộc
119.
Câu 119. Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, bố chị là ông K đã kịch liệt ngăn cản chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi ngăn cản này của ông K đã xâm phạm quyền bình đẳng
a)
A. giữa các địa phương
b)
B. giữa các giáo hội.
c)
C. giữa các tôn giáo.
d)
D. giữa các gia đình.
120.
Câu 120. Khi biết con mình là chị Y có tình cảm yêu đương với anh B, mẹ chị Y đã kịch liệt phản đối vì gia đình anh B theo tôn giáo còn gia đình chị Y thì không, sợ sau này chị Y sẽ khổ. Hành vi của mẹ chị Y đã xâm phạm quyền bình đẳng giữa các
a)
A. gia đình.
b)
B. tôn giáo.
c)
C. dân tộc.
d)
D. công dân.
Reset
