NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HK1
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Chọn phát biểu không đúng. Học tốt môn Vật lí ở trường phổ thông sẽ giúp bạn
Có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
Nhận biết được năng lực, sở trường bản thân, định hướng nghề nghiệp.
Trở thành nhà lãnh đạo vĩ đại.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Đơn vị của vận tốc trung bình là
m/s (mét/giây).
m/s2 (mét/giây bình phương).
m (mét).
m2 (mét vuông).
Tốc độ trung bình
có đơn vị m/s2.
có phương xác định.
có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.
được tính bằng quãng đường đi được chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có phương xác định.
Vận tốc tức thời là
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = vo + at. Vật này có
tích v.a < 0.
a luôn dương.
a luôn âm.
a luôn cùng dấu với v.
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của
lực đàn hồi.
lực hấp dẫn.
trọng lực.
lực ma sát.
Hãy chọn đáp án đúng. Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì
vật lập tức dừng lại.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động thẳng đều.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Trọng lực tác dụng lên vật có
độ lớn luôn thay đổi.
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Đơn vị lực căng dây là
Watt (W).
Joule (J).
Newton (N).
Radian (Rad).
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều v = Vo + at, thì
vật chuyển động thẳng nhanh dần đều khi v luôn dương.
vật chuyển động thẳng chậm dần đều khi v luôn âm.
vật chuyển động thẳng nhanh dần đều khi tích a.v luôn dương.
vật chuyển động thẳng chậm dần đều khi tích a.v luôn dương.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật dừng lại ngay.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 5 m/s.
vật đổi hướng chuyển động.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Các tàu ngầm thiết kế giống hình dạng của cá heo để:
đẹp mắt.
giảm thiểu lực cản.
tiết kiệm chi phí chế tạo.
tăng thể tích khoang chứa.
Một chiếc ô tô xuất phát từ A chuyển động thẳng đều tới B hết 2 giờ, biết AB = 40 km. Tốc độ trung bình của xe khi đi từ A tới B là.
48 km/h.
20 km/h.
30 km/h.
2 km/h.
Một người lái xe ô tô đi thẳng 10 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 3 km rồi quay sang hướng Đông đi 2 km. Quãng đường đi được của ô tô là
10 km
2 km
15 km.
3 km
Phương pháp thực nghiệm gồm các bước nào sau đây?
Quan sát, suy luận, kết luận.
Xác định đối tượng nghiên cứu, xây dựng mô hình, kiểm tra mô hình, điều chỉnh mô hình.
Xác định vấn đề nghiên cứu, quan sát thu thập thông tin, đưa ra dự đoán, thí nghiệm kiểm tra, kết luận.
Xác định đối tượng nghiên cứu, quan sát thu thập thông tin, đưa ra dự đoán, kết luận.
Máy hơi nước ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy
Lần thứ nhất.
Lần thứ hai.
Lần thứ ba.
Lần thứ tư.
Khi nào quãng đường và độ lớn của độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng độ lớn?
Khi vật chuyển động thẳng và đổi chiều chuyển động.
Khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về B.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Một vật chuyển động thẳng, trong thời gian t đi được quãng đường s, độ dịch chuyển là d. Vận tốc trung bình được xác định
v = d/t
v = s.t
v = t/s
v = a.t
Số hiển thị trên đồng hồ đo tốc độ của các phương tiện giao thông khi đang di chuyển là gì?
Vận tốc trung bình.
Vận tốc tức thời.
Tốc độ trung bình.
Tốc độ tức thời.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
Độ dịch chuyển giảm dần đều theo thời gian.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc giảm đều theo thời gian.
Cả 3 tính chất trên.
Rơi tự do là một chuyển động thẳng
thẳng đều.
chậm dần đều.
chậm dần.
nhanh dần đều.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v0 + at. Vật này có
tích v.a >0.
a luôn dương.
v tăng theo thời gian.
a luôn ngược dấu với v.
Hãy chọn đáp án đúng. Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì
vật lập tức dừng lại.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động thẳng đều.
Theo định luật II Newton thì
khối lượng tỉ lệ nghịch với vận tốc của vật.
khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.
Chọn ý sai. Lực và phản lực
là hai lực cân bằng.
luôn xuất hiện đồng thời.
cùng phương.
cùng bản chất.
Một ô tô chuyển động từ Đông sang Tây, lực cản không khí tác dụng lên ô tô có hướng:
từ Đông sang Tây.
từ Tây sang Đông.
từ Bắc đến Nam.
từ Nam đến Bắc.
Trọng tâm của vật là điểm đặt của
trọng lực tác dụng vào vật.
lực đàn hồi tác dụng vào vật.
lực hướng tâm tác dụng vào vật.
lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.
Đặc điểm của lực cản tác dụng lên vật là:
ngược chiều chuyển động của vật.
cùng chiều chuyển động của vật.
phát động chuyển động của vật.
vuông góc với chiều chuyển động của vật.
Cặp lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì
điểm đặt của chúng ở trên hai vật khác nhau.
điểm đặt của chúng ở trên cùng một vật.
chúng có độ lớn không bằng nhau.
chúng có cùng hướng và có độ lớn khác nhau.
Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
cùng hướng với lực căng dây.
cân bằng với lực căng dây.
hợp với lực căng dây một góc
bằng không.
Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, học sinh cần
báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
tự xử lí và không báo với giáo viên.
nhờ bạn xử lí sử cố.
tiếp tục làm thí nghiệm.
Chỉ ra phát biểu sai.
Véc tơ độ dịch chuyển là một véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngả người về sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Một chiếc ô tô xuất phát từ A chuyển động thẳng đều tới B hết 2 giờ, biết AB = 30 km. Tốc độ trung bình của xe khi đi từ A tới B là.
48 km/h.
90 km/h.
15 km/h.
2 km/h.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt?
Lực ma sát trượt tỷ lệ với áp lực N của vật lên bề mặt tiếp xúc.
Lực ma sát trượt xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật.
Lực ma sát trượt ngược hướng với hướng chuyển động của vật trượt.
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Lĩnh vực nghiên cứu nào đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự phát triển, hình thành các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu sự phát sinh và phát triển của vi khuẩn.
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Chọn phát biểu sai. Độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng đều
Là hàm bậc nhất của thời gian
Luôn có giá trị dương
Có thể âm, dương, hoặc bằng không.
Có đồ thị là một đoạn thẳng có độ dốc là v.
Một chiếc ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A 90km. Tốc độ của xe, biết rằng xe tới B lúc 8 giờ 30 phút.
48 km/h.
24 km/h.
36 km/h.
60 km/h.
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ
nghiêng sang phải.
nghiêng sang trái.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi
các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.
các lực tác dụng vào vật cùng chiều với nhau.
các lực tác dụng vào vật ngược chiều nhau, độ lớn khác nhau.
các lực tác dụng vào vật vuông góc với nhau
Khi so sánh quãng đường và độ dịch chuyển kết luận nào sau đậy là đúng
Véc tơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của véc tơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Quãng đường và độ dịch chuyển luôn có giá trị đương.
Cặp lực cân bằng không có đặc điểm ?
cùng tác dụng vào một vật.
cùng phương, ngược chiều.
cùng độ lớn.
cùng phương, cùng chiều.
Chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 10N, F2 = 20N. Hợp lực của chúng là 30N. Góc giữa hai véc tơ lực bằng
0 độ
90 độ
180 độ
60 độ
Một người lái ôtô đi thẳng 3 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi theo hướng Nam 4 km. Độ dịch chuyển của người đó là
7 km.
5 km.
1 km.
2 km.
Một vật chịu tác dụng của hai lực F1, F2 , cùng phương, cùng chiều, có thể thay thế hai lực đó bằng một lực có độ lớn
F = F1 + F2.
F = F1 - F2.
F = F2.
F = F1.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng không đổi theo thời gian là
tọa độ.
quãng đường.
vận tốc.
gia tốc.
Kết quả đo được đọc trên dụng cụ đo được gọi là phép đo
thực nghiệm.
liên tiếp.
trực tiếp.
gián tiếp.
