WorksheetsVật lý 10 (Cuối kỳ 1)
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Câu 1: Chọn câu đúng nhất. Vật lí là lĩnh vực nghiên cứu về
các dạng vận động của chất khí.
các dạng phát triển của sinh vật sống.
các dạng vận động của vật chất, năng lượng.
các dạng chuyển động của các vật trong đời sống.
Câu 2: Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
Sử dụng bình để dập đám cháy quần áo trên người.
Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…
Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
Câu 3: Chọn câu đúng về ghi kết quả phép đo và sai số phép đo:
Câu 4: Trong chuyển động thẳng, véc tơ vận tốc tức thời có
Phương và chiều không thay đổi.
Phương không đổi, chiều luôn thay đổi.
Phương và chiều luôn thay đổi.
Phương không đổi, chiều có thể thay đổi.
Câu 5: Đại lượng được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí điểm đầu và điểm cuối của chuyển động được gọi là:
quãng đường đi được.
toạ độ của vật.
độ dịch chuyển.
thời gian chuyển động.
Câu 6: Trong thí nghiệm thực hành đo tốc độ của vật chuyển động, sử dụng hai cổng quang điện để đo:
thời gian chuyển động của viên bi thép.
tốc độ trung bình của viên bi thép.
đường kính của viên bi thép.
tốc độ tức thời của viên bi thép.
Câu 7: Một xe gắn máy và một xe đạp chạy trên cùng một đường thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian được vẽ như (Hình 2). Trong đó đường d1 của xe gắn máy, đường d2 của xe đạp, chuyển động của cả hai xe được xem là chuyển động đều. Vận tốc chuyển động của hai xe và thời điểm hai xe gặp nhau là:
v1 = - 8 km/h; v2 = 24 km/h và t = 2,5 h.
v1 = 8 km/h; v2 = - 24 km/h và t = 2,5 h.
v1 = 24 km/h; v2 = - 8 km/h và t = 2,5 h.
v1 = 12 km/h; v2 = - 4 km/h và t = 2,5 h.
Câu 8: Một ô tô đang đi với vận tốc 10 m/s thì hãm phanh đi chậm dần đều và khi đi thêm được 84m thì vận tốc còn 4 m/s. Gia tốc của xe là
-0,5 m/s2
0,5 m/s2
-1 m/s2
0,035 m/s2
Câu 9: Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, điều kiện nào dưới đây là đúng:
a > 0; v > v0.
a < 0; v <v0.
a > 0; v < v0.
a < 0; v > v0.
Câu 10: Một oto tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 20s, oto đạt được vận tốc 36 km/h. Vận tốc của oto sau 40s là:
15 km/h.
15 m/s.
10 km/h.
10 m/s.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phải là của chuyển động rơi tự do?
Chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Chuyển động nhanh dần đều.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Câu 12: Một vật rơi từ trên cao xuống đất trong thời gian 4 s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao nơi vật rơi là:
20 m.
40 m.
80 m.
160 m.
Câu 13: Một học sinh thực hành đo gia tốc rơi tự do, học sinh đó đã nối công tắc điện với nam châm điện và nối công tắc vào ổ cắm A, nối cổng quang điện ổ cắm B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian. Để đo thời gian rơi của vật, học sinh đó phải để đồng hồ ở chế độ:
A.
B.
A – B.
A + B.
Câu 14: Chọn câu sai. Khi một vật chuyển động do bị ném theo phương ngang thì
có gia tốc trung bình không đổi.
có thể lúc đầu chuyển động chậm dần đều, sau đó nhanh dần đều.
chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng.
có gia tốc không đổi.
Câu 15: Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tầm xa L
tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.
tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần.
Câu 16: Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 2 lực và thì hợp lực của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
F = F1 – F2.
F = F1 + F2.
Câu 17: Một chất điểm chịu tác dụng của một lực F (vector) có độ lớn là 20N. Nếu hai lực thành phần của lực đó vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 12N và F2 thì F2 bằng:
8N.
16N.
32N.
20N.
Câu 18: Khi một oto phanh gấp thì người ngồi trong xe sẽ:
ngả người về sau.
chúi người về trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Câu 19: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s thì bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất, khi đó:
vật dừng lại ngay.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vất đổi hướng chuyển động.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Câu 20: Tác dụng vào vật có khổi lượng 3 kg đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s2. Độ lớn của lực này là:
3 N.
4,5 N.
1,5 N.
2 N.
Câu 21: Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Câu 22: Cặp lực và phản lực trong định luật III Newton:
không cùng bản chất.
cùng bản chất.
tác dụng vào cùng một vật.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Câu 23: Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn:
lớn hơn trọng lượng của vật.
nhỏ hơn trọng lượng của vật.
bằng trọng lượng của vật.
bằng 0.
Câu 24: Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và ở chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2. Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là
0,9999.
1,0001.
9,8095.
0,0005.
Câu 25: Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực ma sát là:
3000 N.
30000 N.
300 N.
30 N.
Câu 26: Khi lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc
giảm đi.
tăng lên.
không thay đổi.
không xác định được.
Câu 27: Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố:
khối lượng của vật.
hình dạng của vật.
thể tích của vật.
độ đàn hồi cua vật.
Câu 28: Lực đẩy tối đa có thể tác dụng lên một chiếc xe thể thao để nó chuyển động trên mặt đường nằm ngang là 500 N. Biết lực cản của không khí tác dụng lên xe phụ thuộc vào vận tốc (v) theo công thức F = 0,2v2. Hãy xác định tốc độ tối đa của xe.
50 m/s.
60 m/s.
70 m/s.
80 m/s.
Câu 29: Quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói chung và nhà vật lí nói riêng chính là quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên. Quá trình này có tiến trình không gồm bước nào sau đây
Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu.
Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết.
Dựa trên kinh nghiệm bản thân để xác nhận, điểu chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu.
Câu 30: Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…
Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
Sử dụng bình để dập đám cháy quần áo trên người.
Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Câu 31: Dùng một thước đo có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị 1,245m. Lấy sai số dụng cụ đo là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết:
d = 1,245 `0,001 (m)
d = 1,245 `0,0005 (m)
d = 1245 `3 (mm)
d = 1245 `2 (mm)
Câu 32: Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng
song song với trục Ov.
đi qua gốc tọa độ.
song song với trục Ot.
đường thẳng xiên góc không qua gốc tọa độ.
Câu 33: Cho hình vuông ABCD có cạnh là a, một vật chuyển động từ A đển B rồi từ B đến C thì dừng lại. Quãng đường và độ dịch chu yển của vật lần lượt là
a 2 và a.
2a và 2a.
2a và a 2 .
a và a 2 .
Câu 34: Ưu điểm khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện có thể đo chính xác thời gian chuyển động của vật
đến phần mười giây.
đến phần nghìn giây.
đến phần trăm giây.
tuyệt đối.
Câu 35: Công thức cộng vận tốc:
Câu 36: Chọn câu sai. Chất điểm chuyển động trên đường thẳng theo một chiều với gia tốc a = 4m/s2 có nghĩa là
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì sau 1s vận tốc của nó bằng 4m/s.
Lúc vận tốc bằng 2m/s thì sau 1s vận tốc của nó bằng 6m/s.
Lúc vận tốc bằng 2m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 8m/s.
Lúc vận tốc bằng 4m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 12m/s.
Câu 37: Công thức tính vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
Câu 38: Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 5m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều sau 3s đạt tốc độ 9,5m/s. Chọn gốc thời gian là lúc xe máy bắt đầu tăng tốc, chiều dương là chiều chuyển động của xe máy. Gia tốc của xe máy là
-1 m/s2.
6,5 m/s2.
1 m/s2.
1,5 m/s2.
Câu 39: Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một viên sỏi.
Một chiếc khăn voan nhẹ.
Một sợi chỉ.
Một chiếc lá cây rụng.
Câu 40: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao h2h1 là:
h2h1=2
h2h1=0,5.
h2h1=4
h2h1=1
Câu 41: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
đường thẳng.
đường tròn.
đường gấp khúc.
một nhánh của đường parapol.
Câu 42. Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản không khí thì tầm xa L
tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.
tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần.
Câu 43: Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng
hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực ấy.
một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
hai lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực ấy.
Câu 44: Cho 2 lực cùng phương, cùng chiều, có độ lớn bằng 4 N và 3 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này bằng
5 N.
7 N.
12 N.
1 N.
Câu 45: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó:
sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
luôn đứng yên.
đang rơi tự do.
có thể chuyển động chậm dần đều.
Câu 46: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng
Vật chuyển động thẳng đều
Vật chuyển động rơi tự do
Câu 47. Một vật có khối lượng 50kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 100m thì có vận tốc là 10m/s. Tính lực tác dụng vào vật ?
20N
25N
24N
26N
Câu 48: Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Câu 49: Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn:
bằng 500 N.
nhỏ hơn 500 N.
Lớn hơn 500 N.
phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.
Câu 50: Một vật khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trọng lực là lực hút của Trái đất tác dụng lên vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
Câu 51: Một vật khối lượng 10 kg được treo thẳng đứng bởi một sợi dây, vật ở trạng thái cân bằng. Tính độ lớn lực căng tác dụng vào vật. Lấy g =10 m/s2?
100 N.
10 N.
150 N.
200 N.
Câu 52: Một vật khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là µ, gia tốc trọng trường g. Biểu thức xác định lực ma sát trượt là
Fmst = mg.
Fmst = µm.
Fmst = µmg.
Fmst = µg.
Câu 53: Một vật có khối lượng 100 kg chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của một lực kéo song song với mặt phẳng ngang và có độ lớn 200 N. Lấy g=10 m/s2. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là
0,25.
0,3.
0,2.
0,1.
Câu 54: Chuồn chuồn có thể bay lượn trong không trung. Chúng không bị rơi xuống đất do lực hút của Trái Đất là vì
lực ma sát của không khí.
lực nâng của không khí hướng từ dưới lên.
lực đẩy Ac-si-met.
lực cản của không khí.
Câu 55: Gió tác dụng vào buồm một lực có:
phương song song với mạn thuyền, cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền.
phương song song với mạn thuyền, ngược chiều với chiều chuyển động của thuyền.
phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ trên xuống.
phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ dưới lên.
Câu 56: Bi A có khối lượng gấp 4 lần bi B, tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương ngang. Nếu coi lực cản không khí không đáng kể thì:
bi A chạm đất trước.
bi B chạm đất trước.
cả 2 bi chạm đất cùng lúc và cùng vận tốc.
cả 2 bi chạm đất cùng lúc và khác vận tốc.
