wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 12 PHÂN HOÁ THEO ĐỘ CAO (12A14-12)

Total questions: 47

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.
Câu 75. Nguyên nhân trực tiếp gây ra sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta là
a)
A. Sự thay đổi các vành đai thực vật theo độ cao.
b)
B. Sự thay đổi các loại đất theo độ cao.
c)
C. Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi.
d)
D. Sự thay đổi khí hậu theo độ cao.
2.
Câu 76. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta thể hiện rõ ở các thành phần tự nhiên
a)
A. Khí hậu, sông ngòi, sinh vật.
b)
B. Khí hậu, đất, sinh vật.
c)
C. Khí hậu, sông ngòi.
d)
D. Khí hậu, sông ngòi, đất.
3.
Câu 78. Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là
a)
A. Đất mùn núi cao.
b)
B. Đất feralit.
c)
C. Đất feralit có mùn.
d)
D. Đất đồng bằng.
4.
Câu 79. (THPTQG 2022) Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do
a)
A. Đồi núi đa dạng, có đá mẹ axít, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
b)
B. Mưa nhiều, nhiệt ẩm cao, nhiều đá mẹ axít ở đồi núi rộng.
c)
C. Đồi núi thấp rộng, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.
d)
D. Có nhiều đá khác nhau, hai mùa mưa và khô, nhiệt độ cao.
5.
Câu 80. Loại rừng nào sau đây không phải hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa?
a)
A. Xa van, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn.
b)
B. Rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô.
c)
C. Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn.
d)
D. Rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển, rừng tràm trên đất phèn.
6.
Câu 81. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh ở nước ta?
a)
A. Phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm.
b)
B. Phần lớn là các loài cây nhiệt đới rụng lá vào mùa khô.
c)
C. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.
d)
D. Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ.
7.
Câu 82. Ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ của đai nhiệt đới gió mùa xuất hiện hệ sinh thái đặc trưng là
a)
A. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
b)
B. Xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô.
c)
C. Rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển.
d)
D. Rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô.
8.
Câu 83. (SỞ GD & ĐT NINH BÌNH 2021) Ở nước ta, từ độ cao 600 - 700m đến 1600 - 1700m, hệ sinh thái rừng không có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim phát triển.
b)
B. Các loài thú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo.
c)
C. Rêu, địa y phủ kín thân cành cây, xuất hiện chim di cư.
d)
D. Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú phương Bắc.
9.
Câu 84. Đai nhiệt đới gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta có độ cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây ?
a)
A. Do nằm ở vĩ độc cao và ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
b)
B. Góc nhập xạ nhỏ và gió Tín Phong hoạt động mạnh hơn.
c)
C. Nằm ở vĩ độ thấp hơn và góc nhập xạ trong năm lớn hơn.
d)
D. Do sự tác động của gió mùa Tây Nam, gió phơn Tây Nam.
10.
Câu 85. Đặc trưng khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là
a)

A. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25^C.

b)
B. Khí hậu mát mẻ, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
c)
C. Khí hậu cận nhiệt đới biểu hiện rõ rệt.
d)
D. Độ ẩm ổn định theo từng khu vực.
11.
Câu 86. Ở miền Nam nước ta, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao
a)
A. Dưới 600 – 700m.
b)
B. Từ 900 – 1000m đến 2600m
c)
C. Dưới 1600 – 1700m.
d)
D. Trên 2600m.
12.
Câu 87. Nhóm đất chính của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
a)
A. Đất feralit có mùn và đất mùn.
b)
B. Đất feralit đỏ vàng và feralit nâu đỏ.
c)
C. Đất mùn thô xen lẫn các đá.
d)
D. Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
13.
Câu 88. Phần lãnh thổ phía Nam có giới hạn dưới của đai cận nhiệt đới gió mùa phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
a)
A. Nằm ở những vĩ độ thấp hơn và ít chịu ảnh hướng của gió mùa Đông Bắc.
b)
B. Có đồng bằng châu thổ rộng, thấp và ảnh hướng Biển Đông sâu sắc hơn.
c)
C. Nằm ở những vĩ độ cao hơn và it chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
d)
D. Ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới mạnh hơn
14.
Câu 89. Nguyên nhân chính làm cho đai nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao thấp hơn ở miền Nam là
a)
A. Miền nam có địa hình cao hơn, nằm gần đường xích đạo.
b)
B. Miền Nam có địa hình cao hơn và chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
c)
C. Miền Bắc có địa hình cao hơn và chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc.
d)
D. Miền Bắc có địa cao hơn và không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
15.
Câu 91. Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta chủ yếu ở
a)
A. Trường Sơn Nam.
b)
B. Trường Sơn Bắc.
c)
C. Đông Bắc.
d)
D. Tây Bắc.
16.
Câu 92. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta có đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu do
a)
A. Ở gần khu vực ngoại Chí Tuyến, có cả khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
b)
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông nhiệt độ hạ thấp.
c)
C. Có các loài động, thực vật ôn đới từ phía Bắc di lưu và di cư đến.
d)
D. Có những núi trên 2600m tập trung nhiều ở dãy Hoàng Liên Sơn.
17.
Câu 93. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu do
a)
A. Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn.
b)
B. Nằm gần xích đạo nên nhiệt độ cao.
c)
C. Không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
d)
D. Không có núi cao trên 2600m.
18.
Câu 94. Đặc điểm nào sau đây đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
a)
A. Mùa hạ nóng, nhiệt độ dưới 250C.
b)
B. Khí hậu mát mẻ, mưa nhiều.
c)
C. Chỉ có thực vật ôn đới.
d)
D. Khí hậu có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
19.
Câu 95. Đặc trưng khí hậu của đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là
a)
A. Khí hậu lạnh, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
b)

B. Không có tháng nào nhiệt độ dưới 25^C.

c)

C. Quanh năm nhiệt độ luôn dưới 15^C.

d)

D. Không có tháng nào nhiệt độ trên 25^C.

20.
Câu 96. Độ cao trên 1600 – 1700m ở nước ta, rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài chủ yếu do
a)
A. Đất chủ yếu là đất mùn thô.
b)
B. Tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng.
c)
C. Quá trình phong hóa xảy ra yếu.
d)
D. Nhiệt độ quá thấp, lượng mưa giảm.
21.
Câu 97. (SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM 2021) Loại đất chủ yếu của đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là
a)
A. Đất cát.
b)
B. Đất mặn.
c)
C. Mùn thô.
d)
D. Feralit.
22.
Câu 98. Nguyên nhân chính làm xuất hiện cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô ở Tây Nguyên là
a)
A. Nhiệt độ trung bình các tháng đều trên 250C.
b)
B. Ảnh hưởng của khối khí Bắc Ấn Độ Dương.
c)
C. Sự thiếu hụt độ ẩm vào các tháng mùa khô.
d)
D. Sự di cư của các loài thực vật từ phía Tây tới.
23.
Câu 99. Giới hạn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ở nước ta
a)
A. Dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía đông, đông nam đồng bằng Bắc Bộ.
b)
B. Dọc theo hữu ngạn sông Hồng và rìa phía đông, đông nam đồng bằng Bắc Bộ.
c)
C. Dọc theo hữu ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.
d)
D. Dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.
24.
Câu 100. Đặc điểm nào sau đây đúng với khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
a)
A. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân chia thành hai mùa mưa khô rõ rệt.
b)
B. Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút làm cho tính chất nhiệt đới tăng dần.
c)
C. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên khí hậu giống với vùng ôn đới.
d)
D. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh nhất nước ta.
25.
Câu 101. Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
a)
A. Địa hình cao, dãy núi xen kẽ thung lũng sông có hướng tây bắc – đông nam.
b)
B. Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo.
c)
C. Có các thung lũng sông lớn với đồng bằng châu thổ mở rộng.
d)
D. Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng cung.
26.
Câu 102. (THPTQG 2017) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
b)
B. Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong, có đủ ba đai cao.
c)
C. Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.
d)
D. Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
27.
Câu 103. Khi hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
A. Dãy núi Hoàng Liên Sơn, gió mùa đông và áp thấp.
b)
B. Núi hướng vòng cung, gió mùa Đông Bắc và bão.
c)
C. Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và hoàn lưu gió mùa.
d)
D. Gió mùa mùa hạ, hướng và độ cao của các dãy núi.
28.
Câu 104. (SỞ GD & ĐT NGHỆ AN 2021) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông đến sớm chủ yếu là do
a)
A. Có gió mùa hoạt động mạnh, địa hình núi thấp kết hợp hướng nghiêng.
b)
B. Hướng nghiêng địa hình kết hợp các dãy núi vòng cung đón gió mùa đông.
c)
C. Vị trí, hướng địa hình và địa hình đồi núi thấp kết hợp hoàn lưu gió mùa.
d)
D. Vị trí, địa hình đồi núi thấp và bức chắn của dãy núi Hoàng Liên Sơn.
29.
Câu 105. (THPTQG 2021) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
a)
A. Vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
b)
B. Tín phong bán cầu Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.
c)
C. Thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
d)
D. Gió mùa Tây Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.
30.
Câu 107. Khó khăn lớn nhất trong quá trình sử dụng tự nhiên ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
A. Hạn hán, cháy rừng.
b)
B. Xâm nhập mặn.
c)
C. Thời tiết và sông ngòi.
d)
D. Bão, triều cường
31.
Câu 108. Giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
a)
A. Gừ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
b)
B. Từ tả ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
c)
C. Từ phía Nam sông Cả tới dãy núi Bạch Mã.
d)
D. Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
32.
Câu 109. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm
a)
A. Tính chất nhiệt đới tăng dần.
b)
B. Tính chất nhiệt đới giảm dần.
c)
C. Mùa đông lạnh.
d)
D. Mùa đông lạnh nhất nước
33.
Câu 110. (SỞ GD - ĐT BẮC GIANG 2020) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm tự nhiên nào sau đây
a)
A. Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
b)
B. Dãy Hoàng Liên Sơn có đủ ba đai cao khí hậu.
c)
C. Các đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển.
d)
D. Các dãy núi cao chủ yếu có hướng vòng cung.
34.
Câu 111. Đặc điểm của địa hình ven biển miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không phải do nguyên nhân nào sau đây
a)
A. Tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực.
b)
B. Sóng biển và thủy triều mài mòn chân các dãy núi Trường Sơn sát biển.
c)
C. Tác động của sóng biển, thủy triều, sông ngòi và cá hoạt động kiến tạo.
d)
D. Tác động của Biển Đông không lấn át tác động của các hệ thống sông.
35.
Câu 112. Nhận định nào sau đây đúng về miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ nước ta
a)
A. Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, địa hình đa dạng, cao nhất nước.
b)
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông đến sớm và kết thúc muộn.
c)
C. Tập trung nhiều hệ thống sông lớn cùng chảy theo hướng vòng cung.
d)
D. Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao, có nhiều loài sinh vật ưa nhiệt.
36.
Câu 113. Do địa hình núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế, nên sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm
a)
A. Rừng khô nửa rụng lá chiếm ưu thế.
b)
B. Chỉ có các loài sinh vật cận nhiệt đới.
c)
C. Sinh vật có đầy đủ 3 đai cao.
d)
D. Chỉ có các loài sinh vật nhiệt đới và cận nhiệt đới.
37.
Câu 114. (THPTQG 2021) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do tác động của
a)
A. Vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến.
b)
B. Địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
c)
C. Các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc.
d)
D. Thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.
38.
Câu 115. (MH THPTQG 2020) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đai ôn đới gió mùa trên núi do
a)
A. Có những núi trên 2600m tập trung nhiều ở dãy Hoàng Liên Sơn.
b)
B. Ở gần khu vực ngoại chí tuyến có cả khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
c)
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông nhiệt độ hạ thấp.
d)
D. Có các loài động, thực vật ôn đới từ phía Bắc di lưu và di cư đến.
39.
Câu 116. (SỞ GD & ĐT NGHỆ AN 2021) Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân bậc khác nhau chủ yếu do
a)
A. Trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Tân kiến tạo và tác động ngoại lực
b)
B. Trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Cổ kiến tạo và tác động ngoại lực
c)
C. Tác động nhân tố ngoại lực trên nền địa hình đã được hình thành trong Cổ kiến tạo.
d)
D. Sự sắp xếp các dạng địa hình từ tây sang đông và Tân kiến tạo vẫn còn hoạt động.
40.
Câu 117. Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc tới Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta giảm sút chủ yếu do
a)
A. Bức chắn Hoàng Liên Sơn ở phía Đông.
b)
B. Địa hình cao, các dãy núi chạy dọc biên giới.
c)
C. Có nhiều bề mặt cao nguyên, sơn nguyên.
d)
D. Tác động của Biển Đông không thể hiện rõ rệt.
41.
Câu 118. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
a)
A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam.
b)
B. Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan, đồng bằng.
c)
C. Địa hình cao, dãy núi xen kẽ thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
d)
D. Trong vùng núi có nhiều bề mặt cao nguyên, sơn nguyên, nhiều lòng chảo.
42.
Câu 119. (SỞ GD & ĐT NINH BÌNH 2021) Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
a)
A. Lượng mưa và độ ẩm không khí lớn.
b)
B. Khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
c)
C. Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn.
d)
D. Nắng nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
43.
Câu 120. Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
a)
A. Dầu khí và bôxit.
b)
B. Thiếc và khí tự nhiên.
c)
C. Than đá và apatit.
d)
D. Vật liệu xây dựng và quặng sắt.
44.
Câu 121. (SỞ GD & ĐT NINH BÌNH 2021) Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
a)
A. Sự thất thường của nhịp điệu dòng chảy sông ngòi.
b)
B. Địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường.
c)
C. Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
d)
D. Tính không ổn định của thời tiết, khí hậu.
45.
Câu 122. (SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM 2021) Nguyên nhân chủ yếu làm cho cảnh quan thiên nhiên vùng đồng bằng Nam Bộ thay đổi theo thời gian trong năm là do
a)
A. Biên độ nhiệt năm thay đổi.
b)
B. Chênh lệch nhiệt độ theo mùa.
c)
C. Chịu tác động của gió mùa.
d)
D. Nhiệt độ thay đổi theo mùa.
46.
Câu 123. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do
a)
A. Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.
b)
B. Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc.
c)
C. Tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
d)
D. Địa hình đồi núi thấp, trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
47.
Câu 124. (THPTQG 2021- ĐỢT 2) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu khác với miền NamTrung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của
a)
A. Vị trí ở nội chí tuyến, địa hình đồi núi, gió mùa Đông Bắc và gió Tây.
b)
B. Địa hình có núi cao, vị trí ở khu vực gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc.
c)
C. Gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần chí tuyến, địa hình núi.
d)
D. Núi cao, gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới, vị trí ở xa xích đạo.