Font size
WorksheetsChemistry Quiz
Total questions: 79
Worksheet time: 3570secs
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Ứng dụng của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Ánh sáng truyền trong chân không.
Sự phá hủy tầng ozone bởi freon - 12.
Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
Sự truyền âm trong không khí.
Câu 3. So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng electron gần bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng electron bằng khối lượng của neutron trong hạt nhân.
Khối lượng electron bằng khối lượng của proton trong hạt nhân.
Khối lượng electron không đáng kể so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Câu 4. Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là , trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tử, số hiệu nguyên tử.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, số khối.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử.
Câu 5. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Câu 6. Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Câu 7. Hạt nào sau đây mang điện tích âm?
Proton.
Hạt nhân.
Electron.
Neutron.
Câu 8. Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Câu 9. Số khối của hạt nhân bằng
tổng số proton và neutron.
tổng số proton và electron.
tổng khối lượng proton và electron.
tổng khối lượng proton và neutron.
Câu 10. Kí hiệu nguyên tử được viết đúng là
157N
167O
3215S
Mg1224
Câu 11. Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:
số khối của nguyên tử.
số proton và số electron trong nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
Câu 12. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Câu 13. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Chlorine có 17 electron là
+15.
+16.
+17.
+18.
Câu 14. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
tính chất hóa học.
số khối.
số proton.
số electron.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp
Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn.
Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.
Số electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần số eletron tối đa trên phân lớp s.
Câu 16. Trong nguyên tử 17Cl, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
5.
6.
9.
11.
Câu 17. Lớp L có số orbital tối đa bằng
3.
4.
9.
18.
Câu 18. Các nguyên tố ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
3.
5.
6.
4.
Câu 19. Nguyên tử O có 8 electron. Biểu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử O theo orbital nào sau đây là đúng?
Câu 20. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Câu 21. Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Câu 22. Năm 1869, nhà hóa học đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Rutherford.
Newton.
Thomson.
Mendeleev.
Câu 23. Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 24. Nguyên tố aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Al thuộc khối nguyên tố
s.
d.
p.
f.
Câu 25. Orbital nguyên tử (AO) nào có dạng hình cầu?
AO px.
AO pz.
AO s.
AO py.
Câu 26. Số electron tối đa có thể có ở phân lớp p là
2.
6.
10.
14.
Câu 27. Cấu hình orbital nào sau đây viết đúng?
Câu 28. Ở lớp n = 3, số electron tối đa có thể có là
9.
18.
6.
3.
Câu 29. Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (Z = 15) là
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p13d2.
1s22s22p63s23p23d1.
Câu 30. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là
15.
13.
27.
14.
Câu 31. Bảng tuần hoàn Mendeleev hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
18, 8, 8.
18, 8, 10.
18, 10, 8.
16, 8, 8.
Câu 32. Trong bảng tuần hoàn Mendeleev hiện nay, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Cùng số lớp electron xếp cùng cột.
Điện tích hạt nhân tăng dần
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.
Câu 33. Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Câu 34. Cho cấu hình electron của các nguyên tố như sau: X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s23p5; Z: 1s22s22p63s23p64s2; T: 1s22s22p63s23p63d64s2. Số nguyên tố p là
1.
2.
3.
4.
Câu 35. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 10Ne được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
Li, O, F, Ne.
Ne, Li, O, F.
Ne, F, O, Li.
O, F, Ne, Li.
Câu 36. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn, sản xuất thép và methanol.
B
N.
O.
Mg.
Câu 37. Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s22s22p63s1; Q: 1s22s22p63s2 và Z: 1s22s22p63s23p1. Tính base tăng dần của các hydroxide là
XOH < Q(OH)2< Z(OH)3
Z(OH)3 < XOH< Q(OH)2
Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH
XOH < Z(OH)3 < Q(OH)2
Câu 38. Từ trái sang phải, dãy nào sau đây có tính base giảm dần?
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Câu 39. Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
số lớp electron.
Câu 40. Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton.
Nguyên tố Ca là một phi kim.
Câu 41. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là
Si < N < P < O.
P < N < Si < O.
Si < P < N < O.
O < N < P < Si.
Câu 42. Từ trái qua phải, dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần độ âm điện?
F, O, P, N.
O, F, N, P.
F, O, N, P.
F, N, O, P.
Câu 43. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mendeleev hiện nay được sắp xếp theo chiều tăng dần
khối lượng nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
số hiệu nguyên tử.
độ âm điện của nguyên tử.
Câu 44. Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s22s22p3.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p3.
Câu 45. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Câu 46. Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron.
nhận 2 electron.
nhường 8 electron.
nhận 6 electron.
Câu 47. Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp giữa các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Câu 48. Khi tham gia liên kết, nguyên tử Mg(Z=12) có xu hướng tạo thành ion có điện tích là
2-.
1-.
2+.
1+.
Câu 49. Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
KCl.
HCl.
NH3.
H2O.
Câu 50. Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung nhưng chỉ do một nguyên tử đóng góp.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Câu 51. Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử
Câu 52. Liên kết ion thường được hình thành bởi
kim loại điển hình liên kết với phi kim điển hình.
hai phi kim điển hình liên kết với nhau.
kim loại điển hình liên kết với khí hiếm.
phi kim điển hình liên kết với khí hiếm.
Câu 53. Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Câu 54. Phân tử CaO được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử Ca và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa ion Ca+ và ion O2-.
sự kết hợp giữa ion Ca- và ion O+.
sự kết hợp giữa ion Ca2+ và ion O2-.
Câu 55. Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron dùng chung.
sự cho-nhận electron.
một cặp electron góp chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Câu 56. Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau.
kim loại điển hình với phi kim yếu.
hai phi kim giống nhau.
hai kim loại với nhau.
Câu 57. Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
H2O.
HCl.
NH3.
Cl2.
Câu 58. Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π.
1 liên kết σ và 1 liên kết π.
2 liên kết σ.
1 liên kết σ.
Câu 59. Phân tử chất nào sau đây có liên kết cho – nhận?
H2O.
NH3.
O2.
SO2.
Câu 60. Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị?
HCl.
MgO.
NaCl.
K2O.
Câu 61. Chất nào sau đây có liên cộng hóa trị phân cực?
O2.
NH3.
Cl2.
H2.
Câu 62. Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO3, H2S, H2O.
SO2, CO2, Na2O2.
CaCl2, F2O, HCl.
Câu 63. Phân tử chất nào sau đây có liên kết cho – nhận?
H2O.
NH3.
H2O2.
HNO3.
Câu 64. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và O là 3,44)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Câu 65. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hiđro.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Câu 66. Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Câu 67. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
(Z = 12).
(Z = 9).
(Z = 11).
(Z = 10).
Câu 68. Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
Helium và argon.
Helium và neon.
Neon và argon.
Argon và helium.
Câu 69. Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 70. Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 71. Công thức cấu tạo đúng của CO2 là
Câu 72. Xác định số hạt electron, proton, neutron và viết cấu hình electron của nguyên tử X; Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm trong các trường hợp sau:
a) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 48; số hạt proton bằng số hạt neutron.
b) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt.
Câu 73. Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s1.
a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn? (Ô, chu kỳ, nhóm)
b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là gì? (kim loại hay phi kim). Giải thích?
c) Biểu diễn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X theo dạng orbital?
d) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X, cho biết chúng có tính acid hay base?
Câu 74. Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ne]3s23p4.
a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn? (Ô, chu kỳ, nhóm)
b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là gì? (kim loại hay phi kim). Giải thích?
c) Biểu diễn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X theo dạng orbital?
d) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X, cho biết chúng có tính acid hay base?
Câu 75. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố potassium (K) là 4s1, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố chlorine (Cl) là 3s23p5. Làm thế nào các nguyên tố potassium và chlorine có được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm theo quy tắc octet. Đó là những khí hiếm nào?
* Tại sao ở điều kiện thường các nguyên tử khí hiếm trơ, chỉ tồn tại độc lập?
Câu 76. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố sodium (Na) là 3s1, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố bromine (Br) là 4s24p5. Làm thế nào các nguyên tố sodium và bromine có được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm theo quy tắc octet. Đó là những khí hiếm nào?
Câu 77. Viết quá trình biểu diễn sự hình thành liên kết trong các phân tử KCl, BaCl2, Na2O, MgO?
Câu 78. Viết công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo của các phân tử sau:
a. Cl2, O2, N2, H2.
Giải thích vì sao ở điều kiện thường, N2 khá trơ về mặt hoá học?
b. HCl, CH4, NH3, H2O.
c. SO2, O3, SO3, CO.
d. H2SO4, HNO3, H2CO3, H3PO4.
Câu 79. Hợp chất XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong viện nghiên cứu dược phẩm và hóa sinh vì ion Y- ngăn cản sự thủy phân của glycogen. Trong phân tử XY, số electron của anion bằng số electron của cation và tổng số electron của XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một hoá trị duy nhất.
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y.
b) Cho biết nguyên tử X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích.
