NEW
Font size
WorksheetsLý CKI 10
Total questions: 61
Worksheet time: 59mins
Mục tiêu môn vật lí là
nghiên cứu các vật sống
nghiên cứu cấu tạo của Trái Đất và bầu khí quyển bao quanh nó
Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng
nghiên cứu các chất và sự biến đổi của chúng
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Độ dịch chuyển là
đại lượng cho biết độ dài chuyển động của vật
đại lượng véctơ, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật
đại lượng cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật và quãng đường mà vật đi được
đại lượng vô hướng
Khi vật chuyển động có độ dịch chuyển trong khoảng thời gian t. Vận tốc của vật là
v =td
v =d ×t
v =d t
v =d +t
Công thức tính tốc độ trung bình trong một khoảng thời gian xác định của chuyển động là
v=td
v=st
v=ts
v=td
Công thức tính độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
d=vo×t+21×a×t2
d=v×t−21×a×t2
d=v×t+21×a×t
d=vo×t−21×a×t2
Gia tốc có đơn vị là
m/s2
m.s2
m.s
m/s
Chuyển động ném ngang là chuyển động
dưới tác dụng của trọng lực
có vận tốc ban đầu theo phương xiên và chuyển động dưới tác dụng của trọng lực
có vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang và chuyển động dưới tác dụng của trọng lực
có vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang
Vật chuyển động ném ngang từ độ cao h và vận tốc ban đầu . Thời gian rơi đến khi chạm đất là
t=g2h
t=2gh
t=gh
t=2hg
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không
vật đứng yên
vật chuyển động với gia tốc không đổi
Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau khi vật chuyển động
thẳng
tròn đều
thẳng đều
biến đổi đều
Hai lực đồng qui F1 và F2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn được tính bằng công thức:
F=F12+F22
F=F1−F2
F=F12+F22
F=F12+F22+2F1F2cosα
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngả người về sau
dừng lại ngay
chúi người về phía trước
ngả người sang bên cạnh
Nhận xét nào dưới đây phù hợp với nội dung của Định luật 1 Newton?
Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính
Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0
Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào
Lực là nguyên nhân gây ra và duy trì chuyển động
Theo định luật 1 Newton, nếu hợp lực tác dụng lên vật bằng 0 thì
vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng thẳng biến đổi đều
vật đứng yên
vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
vật chuyển động thẳng đều
Theo định luật 2 Newton thì
khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng
gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật
khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật
độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
vận tốc
lực
khối lượng
gia tốc
Một vật có khối lượng m chịu tác dụng của lực khối đổi thì biểu thức của định luật 2 Newton viết cho vật có dạng là
a =F ×m
a=t−tov−vo
a =m F
F=m×a
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn
có cùng điểm đặt
xuất hiện và mất đi đồng thời
Gọi FAB và FBA lần lượt là lực do vật A và B tác dụng lẫn nhau. Chọn biểu thức đúng.
FAB=−FBA
FAB=FBA
FAB=2FBA
FAB=−FBA
Trọng lực tác dụng lên vật có
độ lớn luôn thay đổi
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật
Trọng lực được xác định bởi biểu thức
Chọn đáp án sai. Lực căng dây có
điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật
phương vuông góc với sợi dây
phương trùng với phương sợi dây
chiều luôn ngược chiều lực tác dụng kéo dãn dây
Lực ma sát trượt
phụ thuộc vào diện tích hai mặt tiếp xúc
không phụ thuộc vào khối lượng của vật trượt
không phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng 2 mặt tiếp xúc
Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt tiếp xúc là µt, áp lực của vật lên mặt tiếp xúc là N. Lực ma sát trượt tác dụng lên vật là Fmst. Hệ thức nào sau đây là đúng?
Fmst=(μtN)2
Fmst=μtN2
Fmst=μt2N
Fmst=μtN
Hệ số ma sát trượt
luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ
không có đơn vị
có giá trị lớn nhất bằng 1
không phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?
Chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2
Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1
Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn bằng
AB
0
2AB
4AB
Một vật rơi tự do, nếu thời gian rơi tăng lên 3 lần thì quãng đường đi của vật sẽ
tăng 9 lần
giảm 9 lần
tăng 3 lần
giảm 3 lần
Một vật nặng rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là
4 m/s
200 m/s
20 m/s
400 m/s
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Biết góc giữa hai lực là 900. Hợp lực có độ lớn là
1 N
2N
15N
25N
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 14N và 6N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
12 N
6 N
4 N
22 N
Một vật có khối lượng 2 kg đang chuyển động với gia tốc 4 m/s2. Hợp lực tác dụng vào vật có độ lớn
1,5 N
6 N
8 N
2 N
Một vật chuyển động dưới tác dụng của một lực F thì thu được gia tốc a. Nếu vật thu được gia tốc có độ lớn 5a thì độ lớn của lực là
F + 5
F/5
5F
F – 5
Một vật chuyển động dưới tác dụng của một lực F thì thu được gia tốc a. Nếu vật lực tác dụng lên vật là 2F thì gia tốc thu được là
a-2
a/2
2a
a + 2.
Một vật có khối lượng 5 kg đang đứng yên. Khi chịu tác dụng của một lực không đổi có độ lớn 10 N thì vật sẽ chuyển động với gia tốc
50 m/s
2 m/s
0,5 m/s
15 m/s2
Một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
lớn hơn
bằng 0
không đổi
nhỏ hơn
Một viên gạch trượt trên sàn nhà và đập vào một cái hộp. Cả hai cùng chuyển động chậm dần. Chọn đáp án đúng ?
Lực của viên gạch đẩy hộp lớn hơn lực của hộp đẩy viên gạch
Lực của viên gạch đẩy hộp nhỏ hơn lực của hộp đẩy viên gạch
Lực của viên gạch đẩy hộp bằng lực của hộp đẩy viên gạch
Không biết vì chưa biết vật nào có khối lượng lớn hơn
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
bằng 500 N
lớn hơn 500 N
nhỏ hơn 500 N
bằng 250 N
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
cùng hướng với lực căng dây
cân bằng với lực căng dây
hợp với lực căng dây một góc 90°
bằng không
Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và ở chân một ngọn núi lần lượt là 9,807 m/s2 và 9,811 m/s2. Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là
9,809
1,1019
0,9996
1,0004
Gia tốc rơi tự do trên Trái Đất là 9,8 s2m còn trên sao Hỏa là 3,7 s2m . Nếu một nhà du hành vũ trụ từ Trái Đất lên sao Hỏa sẽ có
khối lượng và trọng lượng đều giảm đi
khối lượng và trọng lượng không đổi
khối lượng không đổi còn trọng lượng giảm đi
khối lượng giảm đi còn trọng lượng không đổi
Gia tốc rơi tự do trên Trái Đất 9,8 s2m là còn trên Mặt Trăng 1,6 s2m là . Nếu một nhà du hành vũ trụ từ Mặt Trăng trở lại Trái Đất thì
khối lượng và trọng lượng đều tăng lên
khối lượng và trọng lượng không đổi
khối lượng không đổi còn trọng lượng tăng xấp xỉ 6 lần
khối lượng không đổi còn trọng lượng giảm xấp xỉ 6 lần
Một hòn đá có khối lượng 2,5 kg đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là g=9,8 s2m . Hòn đá hút Trái Đất với một lực có độ lớn gần nhất với giá trị
26 N
25 N
2,5 N
9,8 N
Một vật có khối lượng m được treo vào một sợi dây mãnh, không giãn vào một điểm cố định, khi cân bằng, lực căng của sợi dây có độ lớn 15 N. Trọng lượng của vật bằng
15,0 N
0,0 N
1,5 N
5,0 N
Một ngọn đèn có khối lượng 800 g được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
lực căng sợi dây là 3,92 N và sợi dây bị đứt
lực căng sợi dây là 7,84 N và sợi dây bị đứt
lực căng sợi dây là 3,92 N và sợi dây không bị đứt
lực căng sợi dây là 7,84 N và sợi dây không bị đứt
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vị trí trọng tâm của một vật ?
Luôn ở một điểm trên vật
Có thể trùng với tâm đối xứng của vật
Có thể ở trên trục đối xứng của vật
Phụ thuộc sự phân bố của khối lượng vật
Một quả cam có khối lượng 200g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do g=10 s2m là Trọng lượng của quả cam là
2 N
20 N
200 N
2000 N
Một quả táo có khối lượng 400g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là g=10 s2m Quả táo hút Trái Đất với một lực có độ lớn bằng
40 N
4 N
400 N
4000 N
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng
Vật chuyển động thẳng đều
Vật chuyển động rơi tự do
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn
20 N
0N
10 N
- 20 N
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật dừng lại ngay
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s
vật đổi hướng chuyển động
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại
Galilei đã sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí?
Phương pháp thống kê
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp quan sát và suy luận
Phương pháp mô hình
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn
chuyển động thẳng và không đổi chiều
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần
chuyển động thẳng và đổi chiều 2 lần
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0
là một hằng số khác 0
có giá trị biến thiên theo thời gian
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn
Câu 58: Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn còn đi tiếp chưa dừng lại ngay, đó là nhờ
Trọng lượng của xe
Lực ma sát
Quán tính của xe
Phản lực của mặt đường
Một vật đang chuyển động dưới tác dụng của lực F1 với gia tốc a1. Nếu tăng lực tác dụng lên F2=2F1 thì gia tốc của vật a2 có giá trị bằng
a1=2a2
a2=a1
a2=2a1
a2=4a1
Cặp “lực và phản lực” trong định luật 3 Niu-tơn
không cùng bản chất
cùng bản chất
tác dụng vào cùng một vật
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá
Tác dụng vào vật có khối lượng 3 kg đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s2. Độ lớn của lực này là
3,0 N
4,5 N
1,5 N
2,0 N
Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
Trọng lực còn độ lớn được xác định bới biểu thức P = mg
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
Tại cùng một điểm, hai vật có khối lượng m1 < m2, trọng lực tác dụng lên hai vật lần lượt là P1 và P2 luôn thỏa mãn điều kiện
P1=P2
P2P1<m2m1
P1>P2
P2P1=m2m1
