NEW
Font size
WorksheetsTrần Hoàng Anh
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Câu 1: Ở sâu bọ, quá trình trao đổi khí được thực hiện qua:
Bề mặt cơ thể
Hệ thống ống khí
Mang
Phổi
Câu 2: Hệ dẫn truyền tim gồm:
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin.
Tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin.
Tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin.
Tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His.
Cau 3 : Hình bên mô tả dạng hệ tuần hoàn nào ở động vật?
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn kép.
Câu 4: Phát biểu nào không đúng khi nói về điều hòa hoạt động tim mạch?
Tim hoạt động chịu sự điều hòa theo cơ chế thần kinh và thể dịch.
Thần kinh đối giao cảm làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim.
Hormone adrenaline từ tuyến thượng thận có tác dụng làm tăng nhịp tim.
Thần kinh đối giao cảm làm giảm nhịp tim, giảm lực co tim.
Câu 5: Ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn:
Áp lực đẩy máu đi thấp, tốc độ máu chảy nhanh và máu đi được xa. Làm giảm hiệu quả cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào, đồng thời thải nhanh các chất ra bên ngoài.
Áp lực đẩy máu đi rất lớn, tốc độ máu chảy nhanh và máu đi được xa. Làm tăng hiệu quả cung cấp O2 và các chất dinh dưỡng cho tế bào, đồng thời thải nhanh các chất ra bên ngoài.
Áp lực đẩy máu đi rất lớn, tốc độ máu chảy nhanh và máu đi được xa. Làm giảm hiệu quả cung cấp O2 và các chất dinh dưỡng cho tế bào, đồng thời thải nhanh các chất ra bên ngoài.
Áp lực máu đi rất lớn, tốc độ máu chảy chậm và máu đi được xa.. Làm tăng hiệu quả cung cấp O2 và các chất dinh dưỡng cho tế bào, đồng thời thải nhanh các chất ra bên ngoài.
Câu 6: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận nào sau đây?
Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
Dịch tuần hoàn, tim và máu.
Máu, nước mô và tim.
Máu, tim và hệ thống bạch huyết.
Câu 7: Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào dưới đây?
Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp.
Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô.
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh.
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.
Câu 8: Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào dưới đây?
Chim sẻ, ong, châu chấu.
Cá chép, cá mập, ếch.
Con trai, ốc sên, ếch.
Chim bồ câu, con mèo, con thỏ.
Câu 9: Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là
ở cá, máu được oxy hóa khi qua mao mạch mang.
người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một vòng tuần hoàn.
các ngăn tim ở người gọi là các tâm nhĩ và tâm thất.
người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.
Câu 10: Phát biểu nào sai khi nói về cấu tạo của tim?
Tâm nhĩ là buồng bơm máu ra khỏi tim.
Buồng tim nối thông với dộng mạch hoặc tĩnh mạch.
Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.
Thành các buồng tim được cấu tạo bởi các tế bào cơ tim.
Câu 11: Di căn là quá trình tế bào u ác tính có thể
tách ra khỏi khối u theo hệ thần kinh đến các vị trí khác trong cơ thể và hình thành khối u lành tính mới.
tách ra khỏi khối u theo đường máu hoặc bạch huyết đến các vị trí khác trong cơ thể và hình thành khối u ác tính mới.
tách ra khỏi khối u và tiêu diệt các mầm bệnh khác của cơ thể.
di chuyển đến vị trí khác của cơ thể và làm tăng khả năng miễn dịch của cơ quan tại vị trí mà chúng di chuyển tới.
Câu 12: Ở người và động vật, chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do
hệ vận động đảm nhận.
hệ miễn dịch đảm nhận.
hệ sinh dục đảm nhận.
hệ bài tiết đảm nhận.
Câu 13: Ở hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực
mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim.
mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim.
Câu 14: Nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật là
sinh học, vật lý, yếu tố di truyền.
sinh học, vật lý, hóa học.
sinh học, hóa học, thoái hóa mô do tuổi già.
sinh học, yếu tố di truyền, thoái hóa mô do tuổi già.
Câu 15: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
máu và dịch mô.
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Câu 16: Vì sao cần sản xuất vaccine cúm mới và tiêm nhắc lại vaccine cúm hằng năm?
A. Vì kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho tế bào T độc hoạt hóa và tiết ra chất độc tiêu diệt tế bào bình thường của cơ thể.
B. Vì kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ bị đột biến mất chức năng.
C. Vì kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.
B. Vì kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng vírus cúm mới
Vì kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho tế bào T độc hoạt hóa và tiết ra chất độc tiêu diệt tế bào bình thường của cơ thể.
Vì kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ bị đột biến mất chức năng.
Vì kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.
Vì kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng vírus cúm mới.
Câu 17: Phát biểu nào sai khi nói về phản ứng dị ứng?
Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định.
Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamine.
Tất cả các phản ứng dị ứng đều là sốc phản vệ.
Các triệu chứng phổ biến khi bị dị ứng là mẩn ngứa, hắt hơi, sổ mũi, khó thở,...
Câu 18: Phản ứng quá mức của hệ thống miễn dịch ở người với một số chất kích thích gọi là
thích ứng.
dị ứng.
miễn dịch.
suy giảm miễn dịch.
Câu 19: Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra
nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.
nhanh hơn, số lượng kháng nguyên nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.
nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể ít hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.
chậm hơn, số lượng tế bào miễn dịch và khẳng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.
Câu 20: Hệ dẫn truyền tìm hoạt động theo trật tự là
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bỏ His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.
nút nhĩ thất→ hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bỏ His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất Co.
nút xoang nhĩ → hai tầm nhĩ và nút nhĩ thất - mạng lưới Purkinje → bỏ His → các tâm nhĩ, tâm thất
co.
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ - nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất
CO.
Câu 21: Miễn dịch có vai trò gì đối với cơ thể người và động vật?
Vận chuyển bạch cầu đến các tế bào và cơ quan của cơ để để tiêu diệt mầm bệnh.
Bảo vệ cơ thể chống lại tất cả các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.
Ngăn chặn, nhận biết các tác nhân gây bệnh từ môi trường và loại bỏ chúng trước khi chúng tiếp xúc với cơ thể.
Ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh.
Câu 22: Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh truyền nhiễm?
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ cả thế này sang cả thể khác.
Chỉ cần có tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể là có thể gây bệnh trong bất kì điều kiện nào.
Tác nhân gây bệnh chủ yếu do virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật gây ra.
Để gây bệnh, tác nhân gây bệnh cần hội tụ đủ 3 yếu tố: có khả năng gây bệnh, con đường xâm nhiễm phù hợp và số lượng lớn.
Câu 23: Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào sau đây?
Vận tốc máu chảy trong mạch chậm.
Máu chảy trong mạch với áp lực thấp.
Có hai vòng tuần hoàn là vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô.
Câu 24: Đường di chuyển của máu trong hệ tuần kín diễn ra như thế nào?
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → Tim
Tim → mao mạch → tĩnh mạch → động mạch → Tim
Tim → tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → Tim
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → Tim
Câu 25: Mẫu giàu oxygen và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể được xuất phát từ ngăn nào của tim?
Tâm nhĩ trái
Tâm nhỉ phải
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Câu 26: Phát biểu nào không đúng khi nói về hoạt động của tim mạch?
Khi van động mạch phổi mở, mầu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.
Khi van ba lá và van hai là mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất.
Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch chủ.
Khi tâm thất trái co, van hai lá sẽ đóng lại.
Câu 27: Phát biểu nào đúng khi nói về cấu tạo của tim?
Tim của lưỡng cư, bò sát (trừ cả sấu) gồm có 4 ngăn.
Tim của cả có 3 ngăn gồm 3 tâm nhĩ và 1 tam thất.
Tim của thủ có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
Tim của chim và thú có 6 van tim
Câu 28: Các cơ quan tham gia bài tiết gồm
thận, dạ dày, xương và da.
thận, ruột non, ruột già và da.
thận, gan, da và phổi.
Tất cả các đáp án trên.
Câu 29: Quả trình lọc ở cầu thận là
quá trình nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nước tiểu đầu.
quá trình nước và các chất hòa tan từ mầu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nước tiểu chính thức.
quá trình nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại ống thận.
quá trình nước tiểu chính thức được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận.
Câu 30: Các chất dinh dưỡng, chất khoáng, nước ở nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại
bể thận.
ống thận.
bàng quang.
niệu đạo.
Câu 31: Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình hình thành nước tiểu?
Quá trình hình thành nước tiểu gồm các giai đoạn là: lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.
Nước tiểu đầu được hình thành ở giai đoạn tiết ở ống thận.
Các chất dinh dưỡng, chất cần thiết ở nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại ống thận.
Nơi diễn ra quá trình bài tiết một số chất thải như urea, NH3, K+ là ống thận.
Câu 32: Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình hình thành nước tiểu?
Nước tiểu được tạo thành trong quá trình máu chảy qua các nephron.
Trung bình mỗi ngày có khoảng 17 - 18L nước tiểu đầu được tạo ra nhưng chỉ có 1 - 2I nước tiểu chính thức được hình thành.
Thành phần của nước tiểu đầu tượng tự thành phần của máu, chứa các tế bào màu và protein huyết tương.
Nước tiểu chính thức được chứa trong bóng đái và thải ra ngoài qua ống thận.
Câu 33: Thận có vai trò như thế nào trong việc duy trì cân bằng nội môi?
Thận điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể.
Thận tham gia điều hòa thể tích máu và huyết áp, qua đó giúp duy trì cân bằng nội môi.
Thận duy trì ổn định pH máu qua điều chỉnh tiết H ^ + vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO3- từ dịch lọc trở về máu.
Tất cả đáp án trên.
Câu 34: Phát biểu nào không đúng khi nói về cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu của máu?
Thận duy trì áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hòa hàm lượng nước và muối trong cơ thể.
Áp suất thẩm thấu của máu tăng sẽ kích thích tiết hormone ADH.
Hormone ADH kích thích tăng tái hấp thụ nước ở ổng lượn xa và ổng góp.
Hormone ADH kích thích co động mạch tới tận, tăng lượng nước tiểu tạo thành và giảm lượng nước trong máu.
Câu 35: Khi cơ thể mất nước sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu và huyết áp giảm.
Câu 36: Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh viêm đường tiết niệu là do
uống ít nước, chế độ ăn nhiều muối hoặc tác dụng phụ của thuốc.
nhiễm virus, vi khuẩn và nấm.
thận bị tổn thương do tai nạn, sỏi thận hoặc ung thư.
Tất cả các nguyên nhân trên.
Câu 37: Cơ chế điều hòa cân bằng nội môi diễn ra theo trình tự nào sau đây?
Kích thích → Trung khu điều hòa → Thụ thể → Cơ quan trả lời.
Kích thích → Cơ quan trả lời → Thụ thể → Trung khu điều hoà
Kích thích → Thụ thể → Trung khu điều hoà → cơ quan trả lời.
Kích thích → Thụ thể cơ quan trả lời → Trung khu điều hoà
Câu 38: Điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan giúp đưa giá trị môi trường trong trở về trạng thái bình thường là chức năng của
thụ thể.
trung khu tiếp nhận kích thích.
cơ quan trả lời.
trung khu điều hoà ( thần kinh, thể dịch).
Câu 39: Ở người, sau bữa ăn nhiều tỉnh bột, nồng độ glucose trong máu tăng lên. Để điều hòa lượng glucose trong máu, cơ thể không thực hiện phản ứng nào sau đây?
Tuyến tụy tăng tiết insulin.
Gan phân giải glycogen thánh glucose đưa vào máu.
Tế bảo cơ thể tăng nhận glucose.
Gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ.
Câu 40: Tại sao những bệnh nhân bị suy thận nặng nếu không được ghép thận hoặc chạy thận nhân tạo có thể dẫn đến tử vong?
Do bệnh nhân này không thải được khí CO2 dẫn đến khí CO2 tích tụ gây ngộ độc.
Do không thải được các chất độc hại, gây rối loạn chức năng tế bào, hủy hoại tế bào, cơ quan.
Do thận của họ bài tiết tất cả các chất trong máu, kể cả chất dinh dưỡng.
Do máu của họ không chảy qua thận nữa, máu không được lọc và tích tụ chất độc hại.
Câu 41: Những điều kiện lí, hóa của môi trường trong cơ thể dao động quanh một giá trị cân bằng nhất định gọi là
cân bằng áp suất thẩm thấu.
cân bằng nội môi.
cân bằng độ pH.
cân bằng huyết áp.
Câu 42: Trong nước tiểu chính thức của một người có nồng độ glucose cao thì người đó có khả năng mắc bệnh nào sau đây?
Bệnh thừa hormone insulin.
Bệnh sỏi thận.
Bệnh viêm đường tiết niệu.
Bệnh đái tháo đường.
Cầu 43: Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí
(1) diện tích bề mặt lớn
(2) mông và luôn ẩm ướt
(3) có rất nhiều mao mạch
(4) có sắc tố hô hấp
(5) dây và luôn ẩm ướt
(6) có sự lưu thông khi
Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
(1), (2) và (3)
(1), (2), (3), (4) và (6)
(1), (4) và (5)
(5) và (6)
Câu 44: Trong các đặc điểm sau về cơ quan hô hấp
(1) diện tích bề mặt lớn
(2) mỏng và luôn ẩm ướt
(3) có rất nhiều mao mạch
(4) có sắc tổ hô hấp
(5) có sự lưu thông khí
(6) miệng và điểm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy một chiều từ miệng qua mang
(7) cách sắp xếp của mao mạch trong mang
Những đặc điểm nào chỉ có ở cá xương?
(5) và (6)
(1) và (4)
(2) và (3)
(6) và (7)
Câu 45: Hình thức trao đổi khi qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?
Bọt biển, giun tròn, giun đẹp.
Châu chấu, ong, dễ mèn.
Con trai, ốc, tôm.
Chim bồ câu, thỏ, thần lần.
Câu 46: Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với khi hít vào phối?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
Vì một lượng O2 đã oxi hoá các chất trong cơ thể.
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào mẫu trước khi ra khỏi phổi.
Câu 47: Phát biểu nào sai khi nói về hình thức trao đổi khí qua mang?
Tôm, cua là các động vật có hình thức trao đổi khí qua mang.
Mang cá xương được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiền mang.
Trao đổi khí qua mạng là hình thức trao đổi khí mà CO2 hòa tan trong nước được khuếch tán vào máu, O2 từ máu khuếch tán vào nước.
Hệ thống mao mạch trên phiền mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang.
Câu 48: Đơn vị nhỏ nhất trong phổi, gồm những túi khí được sắp xếp như chùm nho, nằm ở đầu tận của các phế quản nhỏ nhất gọi là
phế quản.
tiểu phế quản.
khí quản.
phế nang
Câu 49: Phát biểu nào đúng khí nói về sự di chuyển của khí O2 và CO2 diễn ra ở phổi?
Khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
Khí O2 khuếch tán từ máu ra phế nang.
Khí CO2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
Khí CO2 di chuyển từ mầu ra phế nang nhờ các kênh protein.
Câu 50: Ở chím, hô hấp nhờ phôi và hệ thống túi khí nên
khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu CO2 đi qua phổi.
khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
khi hít vào và thở ra đều có không khí không chứa O2 đi qua phổi.
khi hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu O2
Câu 51: Nhóm động vật nào dưới đây tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa?
Trùng roi, trùng để giày, trùng amip.
Thủy tức, trùng để giày, châu chấu.
Bọt biển, thủy tức, giun đất.
Giun, châu chấu, chim bồ câu.
Câu 52: Phát biểu não không đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật?
Ở đa số các loài động vật, thức ăn được tiêu hỏa bằng hình thức tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
Ống tiêu hóa có ở hầu hết các động vật không xương sống và có xương sống.
Thức ăn đi qua ống tiêu hóa và được tiêu hóa ngoại bảo nhờ quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học.
Câu 53: Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thể nào?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bảo nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào trong túi tiêu hóa, sau đó được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hỏa nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá nội bảo trong túi tiêu hóa, sau đó được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hóa ngoại bào.
Câu 54: Trong quá trình dinh dưỡng ở người, các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu ở cơ quan nào?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già
Câu 55: Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào
hoàn cảnh, môi trường sống của mỗi người.
độ tuổi và khả năng lao động của mỗi người.
độ tuổi, giới tính, sở thích và tình trạng hôn nhân.
độ tuổi, giới tính, cường độ lao động, sức khoẻ tinh thần, tình trạng bệnh tật.
Câu 56: Phát biểu nào không đúng khi nói về chế độ dinh dưỡng cân bằng?
Chế độ dinh dưỡng cân bằng là cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu cơ thể, các nhóm chất đưa vào cơ thể vừa đủ, đúng tỉ lệ.
Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất carbohydrate chiếm khoảng 13 - 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.
Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất lipid chiếm khoảng 15 - 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.
Chế độ dinh dưỡng cân bằng cần bổ sung đầy đủ nước, vitamin, khoáng chất và chất xơ.
Câu 57: Người mắc bệnh táo bón chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Sử dụng chất kích thích; do các tác nhân gây dị ứng.
Chế độ ăn ít chất xơ, không đủ nước; ít vận động; nhịn đại tiện.
Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ; ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều đường.
Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn; vệ sinh môi trường không tốt.
Câu 58: Người hoạt động thể lực nhẹ (giáo viên, nhân viên văn phòng) có nhu cầu năng lượng và chất dinh dưỡng
giống với người hoạt động thể lực nặng (công nhân xây dựng, vũ công,...).
thấp hơn người hoạt động thể lực nặng (công nhân xây dựng, vũ công....).
cao hơn người hoạt động thể lực nặng (công nhân xây dựng, vũ công,...).
đặc biệt, không cần bổ sung vitamin, khoảng chất và chất xơ, do cường độ lao động nhẹ không tiêu tổn năng lượng.
Câu 59: Khói thuốc lá và các chất độc hại trong không khí có thể gây ảnh hường như thể nào đến hệ hô hấp?
Làm liệt các lông rung, tăng tiết chất nhầy trong đường dẫn khí.
Nếu các chất này đi vào phối gây phản ứng viêm, phá hủy cấu trúc phế nang và làm xơ hóa phế nang.
Làm chức năng của phế nang bị suy giảm, từ đó gây ra các bệnh về hô hấp.
Tất cả các đáp án trên.
Câu 60: Phát biểu nào không đúng khi nói về các biện pháp phòng bệnh về hô hấp?
Phòng các bệnh về hô hấp bằng cách hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể.
Giữ vệ sinh môi trường là một biện pháp giúp hạn chế sự phát triển của mầm bệnh.
Thường xuyên luyện tập thể thao giúp các cơ hô hấp khỏe hơn, giảm thể tích khi lưu thông và tăng nhịp thở.
Đeo khẩu trang là một biện pháp giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh.
Câu 61: Vì sao động vật có phổi không hô hấp được dưới nước?
Vì ở môi trường nước không chứa khí oxygen.
Vì phổi không thể thải được khí carbon dioxide trong môi trường nước.
Vì nước trần vào đường dẫn khi và cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
Vì cấu tạo của phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nồng độ oxygen cao ở môi trường nước.
Câu 62: Mỗi mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang giúp
tăng số lượng mang của cá.
giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
tăng kích thước và khối lượng của mang.
tạo ra diện tích trao đổi khi lớn.
Câu 63: Vì sao khi nuôi ếch cần chú ý giữ môi trường luôn ẩm ướt?
Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch có thể bơi lội và di chuyển dễ dàng hơn.
Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da và phổi, da ếch cần ẩm ướt để hô hấp bằng phổi dễ dàng hơn.
Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da, da ếch cần ẩm ướt để có thể dễ dàng trao đổi khí.
Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch dễ dàng làm tổ và đẻ trứng.
Câu 64: Giả sử môi trường có đủ CO2 cho quang hợp, khi cường độ ánh sáng tăng cao hơn điểm bù ánh sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hòa ánh sáng thì
cường độ quang hợp giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng.
cường độ quang hợp tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
cường độ quang hợp không thay đổi.
cường độ quang hợp đạt tối đa.
Câu 65: Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù không có ánh nắng mặt trời?
Vì chúng có cấu tạo thích nghi với khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu trong nhà hoặc ảnh sáng đèn điện.
Vì chúng là những cây có lá màu đỏ hoặc tim nên không cần quang hợp mà vẫn có thể phát triển được.
Vì chúng không cần quang hợp mà vẫn có thể sinh sản và phát triển như điều kiện bình thường.
Vì chúng thích nghi với điều kiện môi trường tốt hơn so với những loài thực vật khác.
Câu 66: Khi quan sát lá trên các cây, Thư nhận thấy các lá trên cây luôn xếp lệch nhau, Thư vô cùng thắc mắc tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp án đúng để giải thích giúp Thư câu hỏi trên.
Để phân biệt các loại là với nhau.
Để phân biệt lá non với lá già
Để các lá đều lấy được ánh sáng.
Để các lá chắn được nhiều bụi hơn.
Câu 67: Cơ sở khoa học của biện pháp xới đất được sử dụng trong trồng trọt là
làm đất tơi xốp, giảm độ ẩm của đất, tăng sự xâm nhập của nước vào rễ cây và giảm hấp thụ các ion
khoáng vào rễ.
làm đất tơi xốp, bổ sung các vi sinh vật vào đất làm thúc đẩy hệ vi sinh vật vùng rễ phát triển.
làm đất tơi xốp, giảm độ thoảng khi, giảm sự xâm nhập của nước vào rễ cây và tăng hấp thụ các ion khoảng vào rễ.
làm đất tơi xốp, tăng độ thoáng khí, tăng sự xâm nhập của nước và tăng hấp thụ các ion khoáng vào rễ.
Câu 68: Trong thí nghiệm chứng minh quá trình hấp thụ nước ở rễ, nhỏ dầu thực vật sao cho bao phủ kín bề mặt nước trong mỗi ống đong để
rễ cây có thể hấp thụ dầu.
rễ cây có thể hấp thụ được nhiều nước hơn.
tăng cường sự thoát hơi nước.
tránh sự thoát hơi nước.
Câu 69: Khi gặp nước mặn, cây bị héo chủ yếu là vì
sức hút nước của rễ lớn, gây mất cân bằng nước trong cây.
áp suất thẩm thấu của đất tăng, lớn hơn áp suất thẩm thấu của rễ, làm rễ không hút được nước, gây mất cân bằng nước trong cây.
áp suất thẩm thấu của đất giảm, nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của rễ, làm rễ hút được nhiều nước, gây mất cân bằng nước trong cây.
các ion Na+ và Cl- gây ngộ độc cho cây, làm rễ không hút được nước, gây mất cân bằng nước trong cây.
Câu 70: Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng ở mặt trên của là có tác dụng
làm tăng số lượng tế bào khí không ở mặt dưới của lá.
làm phản xạ ánh sáng mặt trời, hạn chế việc ánh sáng đốt nóng lá cây.
tránh nhiệt độ cao làm hư hỏng các tế bào của lá.
giảm sự thoát hơi nước ở là cây.
Câu 71: Phát biểu nào sai khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây?
Mạch rây vận chuyển chủ yếu là sucrose và một số chất như amino acid, hormone thực vật.
Sự vận chuyển trong mạch rây diễn ra theo một chiều từ rễ lên lá.
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan sử dụng.
Nước có thể được vận chuyển theo chiều ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.
Câu 72: Trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới, phần lớn năng lượng
được các sinh vật dự trữ.
được sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật.
được giải phóng trở lại môi trường dưới dạng nhiệt.
được các sinh vật dự trữ và sử dụng cho các hoạt động sống.
Câu 73: Cơ thể động vật không lây từ môi trường sông chất nào sau đây?
Chất dinh dưỡng.
Nước.
Oxygen.
Carbon dioxide.
Câu 74: Trong quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, con người đã thải ra môi trường những chất nào?
Chất dinh dưỡng, chất khoáng và carbon dioxide.
Nước tiểu, mồ hôi, oxygen.
Nước tiểu, mồ hôi, carbon dioxide.
Nước tiểu, mồ hôi, carbon dioxide và oxygen.
Câu 75 Vì sao trong khẩu phần ăn, chúng ta nên bổ sung nhiều rau xanh và hoa quả tươi?
Vì rau xanh và hoa quả tươi cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Vì ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi giúp chống lại tất cả các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.
Vì rau xanh và hoa quả tươi chứa nhiều chất xơ, vitamin và khoảng chất, giúp quá trình hấp thu, chuyển ba các chất dễ dàng hơn.
Tất cả các đắp ân trên.
Câu 76: Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật?
Hô hấp giải phóng và chuyển hỏa năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP,
cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Hô hấp tạo ra năng lượng nhiệt giúp thực vật chống chịu với điều kiện lạnh.
Hô hấp tạo ra các chất hữu cơ cung cấp cho cơ thể thực vật và tạo ra oxygen giúp điều hòa không khí.
Quá trình hô hấp tạo ra các chất trung gian là nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác nhau cho tế bào và cơ thể thực vật.
Câu 77: Muốn tăng cường độ hô hấp thì cần phải
tăng hàm lượng nước trong tế bảo và cơ thể thực vật
giảm hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật.
giảm tối đa hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật.
loại bỏ hoàn toàn hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật.
Câu 78: Khi cây bị ngập úng hoặc hạt bị ngâm nước trong thời gian dài, các tế bào thực vật sẽ chuyển hóa glucose theo con đường nào sau đây?
Chỉ chuyển hóa glucose theo chu trình Krebs.
Chuyển hóa glucose theo con đường hiếu khí.
Chuyển hóa glucose theo con đường lên men.
Chuyển hóa glucose theo con đường hiếu khí và lên men.
Câu 79: Quá trình bảo quản nông sản cần dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
Làm cho quá trình hô hấp diễn ra bình thường.
Đưa cường độ hô hấp của nông sản về mức tối thiểu.
Làm cho cường độ hô hấp tăng đến mức tối đa.
Làm ngừng hẳn quá trình hô hấp.
Câu 80: Vì sao các loại hạt như lúa, ngô, đậu cần phải phơi khô trước khi bảo quản?
Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.
Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp bằng 0.
Vì khi hạt khô, hạt sẽ cứng nên động vật không thể ăn được.
Vì khi hạt khô sẽ dễ gieo trồng cho vụ sau.
