wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập sinh học cuối kỳ 1 phần trắc nghiệm

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình biến đổi thức ăn theo hình thức cơ học có vai trò:

1:Cắt, xé, nghiền nát thức ăn từ lớn thành nhỏ.

2:Biến đổi thức ăn thành chất đơn giản, tế bào cơ thể hấp thụ được.

3:Nhào trộn thức ăn thấm đều dịch tiêu hóa.

4:Làm tăng diện tích tiếp xúc thức ăn với dịch tiêu hóa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn tạp gồm các giai đoạn biến đổi:

a)

Biển đổi cơ học và biến đổi sinh học.

b)

Biến đổi sinh học và biến đổi hóa học.

c)

Biến đổi cơ học và biến đổi hóa học.

d)

Biến đổi cơ học, biến đổi hóa học và biến đổi sinh học.

3.

Tiêu hóa thức ăn là quá trình:

a)

Nghiền nát, cắt, xé thức ăn từ lớn trở thành nhỏ dần.

b)

Là quá trình biến đổi thức ăn từ phức tạp đến đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được.

c)

Là quá trình thủy phân các chất hữu cơ bằng xúc tác của các enzim, biến đổi chúng thành chất đơn giản.

d)

Là quá trình biến đổi thức ăn từ phức tạp thành đơn giản nhờ hoạt động của dịch tiêu hóa.

4.

Trong cơ thể động vật ăn thịt và động vật ăn tạp, có các tuyến tiêu hóa chủ yếu nào?

a)

Tuyến nước bọt, tuyến dạ dày, tuyến tụy.

b)

Tuyến dạ dày, tuyến tụy, ruột già.

c)

Tuyến nước bọt, tuyến tụy, tuyến ruột.

d)

Tuyến nước bọt, tuyến dạ dày, tuyến gan, tuyến tụy.

5.

Ý nào dưới đây không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?

a)

Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.

b)

Dịch tiêu hóa được hòa loãng.

c)

Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hóa về chức năng.

d)

Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và cơ học.

6.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa ngoại bào tiêu hóa nội bào.

d)

Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

7.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ?

a)

Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn.

b)

Ruột dài.

c)

Manh tràng phát triển.

d)

Ruột ngắn.

8.

Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt là:

a)

Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn.

b)

Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi nuốt.

c)

Nhai thức ăn trước khi nuốt.

d)

Chỉ nuốt thức ăn.

9.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

c)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

d)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.

10.

Quá trình tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

c)

Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

d)

Các enzim từ bộ máy gôn gi vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

11.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

d)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

12.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?

a)

Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa nội bào tiêu hóa ngoại bào tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hóa nội bào tiêu hóa ngoại bào.

13.

Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ tổ ong diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.

b)

Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protêin có ở vi sinh vật và cỏ.

c)

Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.

d)

Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xellulôzơ.

14.

Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.

b)

Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ.

c)

Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.

d)

Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xellulôzơ.

15.

Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?

a)

Làm tăng nhu động ruột.

b)

Làm tăng bề mặt hấp thụ.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.

d)

Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.

16.

Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?

a)

Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.

b)

Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.

c)

Ngựa, thỏ, chuột.

d)

Trâu, bò, cừu, dê.

17.

Tại sao người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá trình biến đổi thức ăn?

a)

Vì ruột là cơ quan tiêu hóa chủ yếu.

b)

Vì ruột chứa hai loại dịch tiêu hóa quan trọng là dịch tụy và dịch ruột.

c)

Vì dịch tụy và dịch ruột có đầy đủ các enzim mạnh để tiêu hóa gluxit, lipid và protein.

d)

Cả A, B, C đúng.

18.

Trong các thành phần chứa trong thức ăn gồm nước, khoáng, vitamin, gluxit, lipit, protit. Thành phần nào được cơ thể sử dụng trực tiếp mà không cần qua biến đổi?

a)

Nước, khoáng.

b)

Nước, khoáng và vitamin các loại.

c)

Nước, khoáng và một số vitamin tan trong nước.

d)

Gluxit, lipit và protit.

19.

Trong các loại vitamin có trong thức ăn, loại vitamin nào tan trong dầu?

a)

Các loại vitamin A, B, C, D.

b)

Các loại vitamin nhóm B.

c)

Nhóm vitamin A, D, E, K.

d)

Tất cả các loại vitamin đều có thể tan trong dầu.

20.

Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở:

a)

Dạ dày

b)

Ruột non

c)

Ruột già

d)

Ống tiêu hóa.

21.

Đơn vị hấp thụ chất dinh dưỡng của ruột non là:

a)

Lông nhung

b)

Vi nhung

c)

Lông ruột

d)

Van ruột

22.

Lông ruột có đặc điểm cấu tạo nào để nó được gọi là đơn vị hấp thụ chất dinh dưỡng?

1 Lớp tế bào biểu mô xếp ngoài cùng.

2 Có dây thần kinh đến

3 Hệ thống mạch máu và mạch bạch huyết

4 Chứa nhiều enzim hấp thụ

Có bao nhiêu ý đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Vì sao cơ quan tiêu hóa ở động vật ăn thực vật có dạ dày và ruột rất lớn và dài?

a)

Vì thức ăn thuộc loại khó tiêu.

b)

Vì chúng tiết ra ít enzim tiêu hóa.

c)

Vì hàm lượng chất dinh dưỡng trong thức ăn ít, nên nơi chứa phải lớn và ruột phải đủ dài để tiêu hóa và hấp thụ đủ chất dinh dưỡng.

d)

Vì enzim của chúng hoạt động yếu.

24.

Ruột non có đặc điểm cấu tạo như thế nào, để nó có thể hấp thụ hầu hết các chất dinh dưỡng? (Chọn các đáp án đúng)

a)

Bề mặt hấp thụ ruột tăng lên nhiều lần nhờ nếp gấp của niêm mạc ruột.

b)

Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột, đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.

c)

Bề mặt các nếp gấp lại có rất nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột.

d)

Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh.

25.

Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hóa ở người?

a)

Trong ống tiêu hóa của người có ruột non.

b)

Trong ống tiêu hóa của người có thực quản.

c)

Trong ống tiêu hóa của người có dạ dày.

d)

Trong ống tiêu hóa của người có diều.

26.

Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn thịt?

a)

Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương.

b)

Răng cửa giữ thức ăn.

c)

Răng nanh cắn và giữ mồi.

d)

Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.

27.

Các phát biểu nào dưới đây sai?

a)

Quá trình biến đổi thức ăn về mặt cơ học động vật nhai lại, xảy ra chủ yếu ở lần nhai thứ hai.

b)

Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn nhai kĩ hơn động vật nhai lại.

c)

Gà và chim ăn hạt không nhai, do vậy trong diều có nhiều dịch tiêu hóa để biển đổi thức ăn trước khi xuống ruột non.

d)

Ở động vật ăn thực vật, các loài thuộc lớp chim có dạ dày khỏe hơn cả.

28.

Dạ dày của động vật nhai lại được chia làm mấy ngăn trong đó phần nào được xem là chủ yếu:

a)

2 ngăn, dạ cỏ là quan trọng nhất.

b)

3 ngăn, dạ tổ ong là quan trọng nhất.

c)

4 ngăn, dạ múi khế quan trọng nhất.

d)

4 ngăn, dạ lá sách là quan trọng nhất.

29.

Tại sao dạ dày động vật ăn tạp chứa HCl và enzim pepsin có tác dụng phân hủy protein nhưng lại không tiêu hóa chính nó?

a)

Nhờ các lớp cơ săn chắc của dạ dày.

b)

Nhờ dạ dày có loại enzim đặc biệt, có vai trò trung hòa các enzim biến đổi protit.

c)

Nhờ niêm mạc dạ dày có lớp chất nhầy mucin, giúp ngăn cách lớp tế bào dạ dày với các enzim và HCl.

d)

Do dạ dày không chứa enzim phân hủy protit.

30.

Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?

a)

Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí và để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

b)

Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí và để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

c)

Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp và dễ dàng khuếch tán qua.

d)

Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.

31.

Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày cỏ diễn ra như thế nào?

a)

Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.

b)

Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xellulôzơ.

c)

Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ.

d)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.

32.

Hô hấp có vai trò nào sau đây:

a)

Cung cấp năng lượng cho toàn bộ cơ thể.

b)

Cung cấp oxi cho cơ thể và thải CO2 ra môi trường ngoài

c)

Mang oxi từ cơ quan hô hấp đến cho tế bào và mang từ tế bào về cơ quan hô hấp.

d)

Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.

33.

Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?

a)

Hô hấp bằng phổi.

b)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

c)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

d)

Hô hấp bằng mang.

34.

Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

b)

Hô hấp bằng mang.

c)

Hô hấp bằng phổi.

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

35.

Hô hấp ngoài là:

a)

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở mang.

b)

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở bề mặt toàn cơ thể.

c)

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở phổi.

d)

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang…

36.

Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?

a)

Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.

b)

Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.

c)

Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.

d)

Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) khá lớn.

37.

Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?

a)

Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.

b)

Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.

c)

Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.

d)

Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.

38.

Vì sao lưỡng cư sống được nước và cạn?

a)

Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.

b)

Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.

c)

Vì da luôn cần ẩm ướt.

d)

Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.

39.

Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ:

a)

Sự co dãn của phần bụng.

b)

Sự di chuyển của chân.

c)

Sự nhu động của hệ tiêu hóa.

d)

Vận động của cánh.

40.

Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?

a)

Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn.

b)

Vì cửa miệng thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng.

c)

Vì nắp mang chỉ mở một chiều.

d)

Vì cá bơi ngược dòng nước.

41.

Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

a)

Phổi của bò sát.

b)

Phổi của chim.

c)

Phổi và da của ếch nhái.

d)

Da của giun đất.

42.

Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?

a)

Vì có nhiều cung mang.

b)

Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.

c)

Vì mang có kích thước lớn.

d)

Vì mang có khả năng mở rộng.

43.

Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?

a)

Phế quản phân nhánh nhiều.

b)

Khí quản dài.

c)

Có nhiều phế nang.

d)

Có nhiều ống khí.

44.

Sự lưu thông không khí, giữa cơ thể và môi trường ngoài dựa vào nguyên tắc chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhu cầu cơ thể cần thiết hay không.

b)

Sự chênh lệch áp suất không khí của môi trường trong hay ngoài cơ thể.

c)

Sự phân giải nguyên liệu hữu cơ của tế bào mạnh hay yếu.

d)

Sự chênh lệch áp suất oxi giữa hai môi trường trong và ngoài cơ thể.

45.

Hemoglobin là sắc tố hô hấp nhờ đặc tính nào? chọn phương án đúng

a)

Mỗi phân tử Hb có 4 nhân Hem (chứa ) và một phân tử protein gọi là globin.

b)

Là hợp chất có độ nhốt nhất định dễ kết dính các phân tử và .

c)

Mỗi nguyên tử sắt của nhân hem liên kết với một phân tử .

d)

Mỗi phân tử globin của Hb liên kết với một phân tử .

46.

Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư?

a)

Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn.

b)

Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.

c)

Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.

d)

Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.

47.

Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ:

a)

Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.

b)

Các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.

c)

Sự vận động của các chi.

d)

Sự vận động của toàn bộ hệ cơ.

48.

Sự thông khí ở phổi của loài lưỡng cư nhờ:

a)

Sự vận động của toàn bộ hệ cơ.

b)

Sự vận động của các chi.

c)

Các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.

d)

Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.

49.

Câu 198. Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?

a)

Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.

b)

Vì độ ẩm trên cạn thấp.

c)

Vì không hấp thu được của không khí.

d)

Vì nhiệt độ trên cạn cao.

50.

Câu 199. Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?

a)

Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.

b)

Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.

c)

Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.

d)

Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.

51.

Câu 200. Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng của nước đi qua mang?

a)

Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.

b)

Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.

c)

Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.

d)

Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.

52.

Câu 201. Động mạch là:

a)

Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.

b)

Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.

c)

Những mạch máu chảy về tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.

d)

Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan.

53.

Mao mạch là:

a)

Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào.

b)

Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào.

c)

Những mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào.

d)

Những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào.

54.

Diễn biến của hệ tuần hoàn hở diễn ra như thế nào?

a)

Tim -Động mạch- Khoang máu - Trao đổi chất với tế bào -Hỗn hợp dịch mô - máu Tĩnh mạch - Tim.

b)

Tim -Động mạch - Trao đổi chất với tế bào - Hỗn hợp dịch mô - máu - Khoang máu- Tĩnh mạch -Tim.

c)

Tim Động mạch Hỗn hợp dịch mô - máu- Khoang máu -Trao đổi chất với tế bào - Tĩnh mạch -Tim.

d)

Tim - Động mạch Khoang máu -Hỗn hợp dịch mô - máu -Tĩnh mạch -Tim.

55.

Để phân loại hệ tuần hoàn ở các dạng động vật bậc thấp và bậc cao, người ta chia ra các dạng hệ tuần hoàn gồm:

a)

Đại tuần hoàn và tiểu tuần hoàn

b)

Tuần hoàn máu và tuần hoàn bạch huyết.

c)

Tuần hoàn trao đổi khí và tuần hoàn trao đổi chất.

d)

Tuần hoàn hở và tuần hoàn kín.

56.

Các tế bào cơ thể động vật bậc cao, trao đổi chất và trao đổi khí với môi trường bên trong xảy ra qua:

a)

Màng tế bào một cách trực tiếp.

b)

Dịch mô bao quanh tế bào.

c)

Máu và dịch mô bao quanh tế bào.

d)

Dịch bạch huyết.

57.

Các tế bào của cơ thể đơn bào và đa bào bậc thấp, trao đổi chất và trao đổi khí với môi trường bên ngoài xảy ra qua:

a)

Hệ tuần hoàn hở

b)

Hệ tuần hoàn kín

c)

Màng tế bào một cách trực tiếp

d)

Qua dịch mô bao quanh tế bào

58.

Hệ tuần hoàn có vai trò:

a)

Vận chuyển các chất trong nội bộ cơ thể.

b)

Đem chất dinh dưỡng và oxi cung cấp cho các tế bào trong toàn bộ cơ thể và lấy các sản phẩm không cần thiết đến các cơ quan bài tiết.

c)

Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

d)

Chuyển hóa vật chất trong tế bào cơ thể.

59.

Những đặc điểm về cấu tạo điển hình một hệ tuần hoàn kín là: chọn các đáp án đúng

a)

Có hệ thống tim và mạch.

b)

Hệ mạch có đầy đủ ba loại: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

c)

Dịch tuần hoàn tiếp xúc trực tiếp với tế bào trao đổi chất và trao đổi khí.

d)

Có hệ thống dịch mô quanh tế bào.

60.

Vì sao nồng độ khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?

a)

Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.

b)

Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.

c)

Vì một lượng O2 đã oxi hóa các chất trong cơ thể.

d)

Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.

61.

Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?

a)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.

b)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

c)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.

d)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.

62.

Tĩnh mạch là:

a)

Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim.

b)

Những mạch máu từ động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim.

c)

Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim.

d)

Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim.

63.

Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?

a)

Vận chuyển dinh dưỡng.

b)

Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.

c)

Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.

d)

Vận chuyển dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.

64.

Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

a)

Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.

b)

Qua thành mao mạch.

c)

Qua thành động mạch và mao mạch.

d)

Qua thành động mạch và tĩnh mạch.

65.

Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?

a)

Đa số động vật thân mềm và chân khớp.

b)

Các loài cá sụn và cá xương.

c)

Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.

d)

Động vật đơn bào.

66.

Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?

a)

Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.

b)

Vì tốc độ máu chảy chậm.

c)

Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.

d)

Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô - máu.

67.

Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?

a)

Chỉ có ở động vật có xương sống.

b)

Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.

c)

Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.

d)

Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.

68.

Nhịp tim trung bình là:

a)

75 lần/phút ở người trưởng thành, 100 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.

b)

85 lần/phút ở người trưởng thành, 120 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.

c)

75 lần/phút ở người trưởng thành, 120 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.

d)

65 lần/phút ở người trưởng thành, 120 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.

69.

Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

a)

Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.

b)

Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

c)

Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

70.

Vì sao ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha máu?

a)

Vì chúng là động vật biến nhiệt.

b)

Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.

c)

Vì tim chỉ có 2 ngăn.

d)

Vì tim chỉ có 3 ngăn hoặc 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn.

71.

Diễn biến của hệ tuần hoàn nhỏ diễn ra theo thứ tự nào?

a)

Tim - Động mạch giàu O2- Mao mạch - Tĩnh mạch giàu CO2 - Tim.

b)

Tim - Động mạch giàu CO2- Mao mạch -Tĩnh mạch giàuO2- Tim.

c)

Tim - Động mạch ít O2- Mao mạch -Tĩnh mạch giàu CO2- Tim.

d)

Tim- Động mạch giàu O2- Mao mạch -Tĩnh mạch có ít CO2- Tim.

72.

Ở người, thời gian mỗi chu kì hoạt động của tim trung bình là:

a)

0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.

b)

0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.

c)

0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.

d)

0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.

73.

Ý nào không phải là sai khác về hoạt động của cơ tim so với hoạt động của cơ vân?

a)

Hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì".

b)

Hoạt động tự động.

c)

Hoạt động theo chu kì.

d)

Hoạt động cần năng lượng.

74.

Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?

a)

Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.

b)

Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

c)

Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu.

d)

Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu và cá.

75.

Hệ tuần hoàn kín đơn có ở những động vật nào?

a)

Chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.

b)

Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.

c)

Chỉ có ở cá, lưỡng cư.

d)

Chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.

76.

Cơ tim hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì" có nghĩa là:

a)

Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.

b)

Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim co bóp nhẹ, nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.

c)

Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường.

d)

Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng, cơ tim không co bóp.

77.

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?

a)

Nút xoang nhĩ- Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất - Bó his -Mạng Puôc- kin - Các tâm nhĩ, tâm thất co.

b)

Nút nhĩ thất -Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ -Bó his - Mạng Puôc- kin - Các tâm nhĩ, tâm thất co.

c)

Nút xoang nhĩ-Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -Mạng Puôc- kin -Bó his - Các tâm nhĩ, tâm thất co.

d)

Nút xoang nhĩ -Hai tâm nhĩ -Nút nhĩ thất- Bó his -Mạng Puôc- kin- Các tâm nhĩ, tâm thất co.

78.

Mỗi chu kì hoạt động của tim diễn ra theo trật tự nào?

a)

Tâm thất - Động mạch mang - Mao mạch mang -Động mạch lưng -Mao mạch các cơ quan - Tĩnh mạch - Tâm nhĩ.

b)

Tâm nhĩ - Động mạch mang -Mao mạch mang - Động mạch lưng - Mao mạch các cơ quan - Tĩnh mạch -Tâm thất.

c)

Tâm thất - Động mạch lưng- Mao mạch mang-Động mạch mang - Mao mạch các cơ quan -Tĩnh mạch -Tâm nhĩ.

d)

Tâm thất- Động mạch mang -Mao mạch các cơ quan - Động mạch lưng- Mao mạch mang - Tĩnh mạch - Tâm nhĩ.

79.

Huyết áp là:

a)

Lực co bóp của tâm thất tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.

b)

Lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.

c)

Lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.

d)

Lực co bóp của tim tống nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.

80.

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

a)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

c)

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

81.

Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích - Bộ phận điều khiển - Bộ phận thực hiện - Bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận điều khiển - Bộ phận tiếp nhận kích thích -Bộ phận thực hiện - Bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích - Bộ phận thực hiện -Bộ phận điều khiển- Bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

Bộ phận thực hiện -Bộ phận tiếp nhận kích thích -Bộ phận điều khiển - Bộ phận tiếp nhận kích thích.

82.

Liên hệ ngược là:

a)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều

83.

Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?

a)

Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.

b)

Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.

c)

Càng xa tim, huyết áp càng giảm.

d)

Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.

84.

Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?

a)

Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.

b)

Vì mao mạch thường ở xa tim.

c)

Vì số lượng mao mạch lớn hơn.

d)

Vì áp lực co bóp của tim giảm.