WorksheetsTài chính tiền tệ
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Câu 1: Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối tài chính với tư cách nào dưới đây
Là người tham gia phân phối lần đầu
Là người tham gia phân phối lại Ý
Tư cách trung gian tài chính
Cơ quan giám sát tài chính
Thị trường tài chính là nơi:
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính ngắn hạn
tiền tô vốn
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính trung hạn
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính dài hạn thí phuối kho lạc với
Công cụ nào sau đây có tính lõng (thanh khoản) và độ an toàn cao nhất:
Chứng chỉ tiền gửi
Tin phiếu kho bạc
Thương phiếu
Hợp đồng mua lại
Chủ thể phát hành cổ phiếu
Chính phủ, công ty cổ phần, ngân hàng thương mại
Chính phủ, công ty cổ phần
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần, ngân hàng thương mại
Công cụ trên thị trường tiền tệ bao gồm
Cổ phiếu công ty
Trái phiếu công ty
Tín phiếu kho bạc
Chứng chỉ tiền gửi trung và dài hạn
Sắp xếp theo thứ tự mức độ an toàn của các công cụ tài chính sau:
A. Tin phiếu kho bạc.
B. Chứng chỉ tiền gửi
C. Trái phiếu công ty
D. Cổ phiếu
D-B-C-A
A-B-C-D
A-D-B-C
D-A-C-B
Chức năng nào không phải là chức năng của thị trường tài chính
Chuyển giao vòn, biến tiết kiệm thành đầu tư
Hỗ trợ chuyển địch vốn bằng con đường tài trợ trực tiếp và gián tiếp
Huy động tiền gửi thanh toán từ các cá nhân trong nền kinh tế
Tích tụ, tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế,
Dẫn chuyển vốn qua con đường tài chính trực tiếp trong thị trường tài chính thông
qua trung gian tài chính nào
Ngân hàng thương mại
Công ty bảo hiểm
Công ty chứng khoán
Không thông qua trung gian tải chính.
Nhà phát hành trên thị trường tài chính:
Chính phủ, các doanh nghiệp lớn.
Cô Chính phủ, các doanh nghiệp lớn, NHTW
Chính phủ, NHTW
Các doanh nghiệp lớn.
Căn cứ vào thời hạn chuyển giao vốn, thị trường tài chính bao gồm:
Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Thị trường cấp 1 và thị trường cấp 2
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường chính thức và thị trường phi chính thức
Số lượng chủ thể tham gia trên thị trường cấp hai:
Hạn chế số lượng người tham gia
Không hạn chế số lượng người tham gia
Dưới 100 người
Dưới 300 người
Việc mua cổ phiếu của NHTM Công Thương (CTG) được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (Hose), được diễn ra trên thị trường
Thị trường chính thức
Thị trường phi chính thức
Thị trường tiền tệ
Thị trường sơ cấp
Đâu KHÔNG phải là tiền hàng hoá
Vò so
Tiền giấy
Kim loại
Con bò
Chức năng phương tiện trao đổi phản ánh bản chất của tiền tệ là
Nhận định không đúng
Xuất phát từ quan điểm của kinh tế học hiện đại
Xuất phát từ quan điểm của kinh tế học cổ điển
Tiền đề cho kinh tế học hiện đại
Các hình thái biểu thị giá trị gồm hình thái:
Giản đơn, toàn bộ, chung
Giản đơn, toàn bộ, tiền tệ
Giản đơn, toàn bộ, chung, tiền tệ
Giản đơn, chung, tiền tệ
Các yếu tố cấu thành chế độ tiền tệ gồm
Đơn vị tiền tệ
Bản vị tiền tệ, Đơn vị tiền tệ
Hình thức lưu thông, đơn vị tiền tệ, bản vị tiền tệ
Đơn vị tiền tệ, hình thức lưu thông, giá trị tiền tệ
Mức cung tiền tệ sẽ tăng lên khi
Tiền dự trữ của các NHTM tăng
NHTW phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông
Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc tăng lên
Nhu cầu vốn đầu tư trong nền kinh tế tăng
Khối tiền M1 khác M0 ở điểm là
Có thêm tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng
Có thêm tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng
Có thêm chứng chỉ tiền gửi
Có thêm giấy tờ có giá
M2 không bao gồm
Cổ phiếu
Trái phiếu
Chứng chỉ tiền gửi
Kỳ phiếu
Bản chất của tiền tệ được thể hiện rõ qua thuộc tính
Tính được chấp nhận rộng rãi
Giá trị sử dụng của tiền và giá trị của tiền
Tính dễ nhận biết và có thể chia nhỏ được
Tính lâu bền và tính đồng nhất
Mệnh đề nào dưới đây KHÔNG đúng khi nói về chế độ bản vị vàng:
Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng
Tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng với số lượng không hạn chế
Tiền giấy và vàng cùng được lưu thông không hạn chế
Cả ba đáp án trên
Các loại tiền được trao đổi hiện nay trong nền kinh tế, gồm
Tiền giấy, tiền xu, tiền vàng, tiền ghi số
Tiền giấy, tiền xu, tiền ghi số, tiền điện từ
Tiền giấy, tiền xu, tiền vàng, tiền bạc, tiền ghi sổ, tiền điện từ
Tiền giấy, tiền xu, tiền bạc, tiền ghi sổ, tiền điện từ
Cơ số tiền tệ MB KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào trong các yếu tố sau:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Khối tiền MI
Tỷ lệ dự trữ vượt mức
Lượng tiền mặt trong lưu thông
Tiền pháp định phải
Được tự do chuyển đổi ra vàng
Được mọi người chấp nhận làm phương tiện thanh toán
Được nhà nước tuyên bố
Không đáp án nào
Tính thanh khoản (tính lõng) của một tài sản là:
Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền
Khả năng chuyển đổi tiền thành tài sản
Khả năng chuyển đổi tiền thành tài sản và ngược lại
Không đáp án nào
Tiền giấy được mọi người chấp nhận là vì
Chúng không thể làm giả
Ngân hàng phát hành cam kết đảm bảo sức mua
Luật định
Vì nhiều người dùng
Trong bảng Cân đối tiền tệ của NHTW, thành phần của MB KHÔNG bao gồm
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống
Dự trữ bắt buộc của hệ thống Ngân hàng
Dự trữ dư thừa của hệ thống Ngân hàng
Tín dụng trong nước
Tiền trung ương bao gồm
Toàn bộ tiền mặt do NHTW phát ra
Toàn bộ dự trữ của các NHTM
Tiền mặt phát ra và tiền gửi của các NHTM tại NHTW
Tiền mặt tại quỹ của NHTM à tiền gửi của các NHTM tại NHTW
Tiền tệ khác hoá tệ ở chỗ:
Có sức mua ổn định
Không có giá trị nội tại
Không cần pháp luật quy định
Không đáp án nào
Mức cung tiền tệ sẽ giảm đi khi
Tiền dự trữ của các NHTM giảm
NHTW rút tiền mặt khỏi lưu thông
Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc giảm
Nhu cầu vốn đầu tư trong nền kinh tế giảm
Nhận định nào sau đây đúng
Ngân sách tỉnh, huyện xã trực thuộc ngân sách trung ương
Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, huyện là các phân nhánh chính của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
Ngân sách trung ương gồm ngân sách tỉnh, huyện, xã
Ngân sách địa phương là:
Ngân sách các cấp huyện xã
Ngân sách trung ương cấp cho địa phương
Ngân sách trực thuộc ngân sách trung ương
Ngân sách của các cấp chính quyền địa phương
Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối ngân sách nhà nước không gồm
Thuế
ODA
Phi
Lệ phí
Nhận định nào sau đây không đúng về tài chính công
Tài chính công không bao gồm tài chính doanh nghiệp công
Tài chính công có tính chủ thể
Tải chính công là tài chính khu vực công
Tài chính công có tính công cộng
Khoản mục nào phải là chỉ sự nghiệp
Kinh tế và văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng
Văn hoá, thể thao, nghệ thuật
Khoa học và công nghệ, lương và phụ cấp lương
Giáo dục đào tạo và y tế, an ninh và quốc phòng
Chi quản lý nhà nước bao gồm:
An ninh và quốc phòng
Giáo dục đào tạo và y tế
Kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học công nghệ
Lương, phụ cấp lương, chỉ nghiệp vụ, chỉ dịch vụ và chỉ khác
Chính sách tài khoá được hiểu là
Chính sách tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới
Chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng nền kinh tế thông qua các công cụ thu, chi ngân sách nhà nước
Chính sách tài chính quốc gia
Bộ phận cấu thành chính sách tài chính quốc gia, có các công cụ thu chỉ ngân sách nhà nước và các công cụ điều tiết cung cầu tiền tệ
Khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản chỉ từ ngân sách nhà nước vào lĩnh vực
nào sẽ giảm
Chi bộ máy quản lý nhà nước
Chỉ đầu tư phát triển kinh tế
Chỉ phúc lợi xã hội
Chỉ phát triển y tế, giáo dục, văn hoá
Các giải pháp để tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước bao gồm
Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu chính phủ và tín phiếu kho bạc
Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài
Tăng thu, giảm chỉ, phát hành tiền và trái phiếu chính phủ để vay tiền dân cư
Tăng thu, giảm chỉ, phát hành tiền, vay nợ trong nước và nước ngoài
Khu vực công gồm các bộ phận:
Ngân hàng thương mại, quân đội, tập đoàn kinh tế nhà nước
Các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp công
Cả hai đáp án trên
Không đáp án nào chính xác
Ngân sách không thực hiện vai trò nào sau đây
Điều tiết kinh tế
Giải quyết vấn đề xã hội
Can thiệp thất bại thị trường
Ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát
Đối với người đi vay, lãi suất được coi là:
Phản ánh chi phí của việc vay vốn
Phản ánh mức sinh lời từ đồng vốn cho vay
Sự đền bù cho việc hy sinh quyền sử dụng tiền
Yêu cầu tối thiểu về lợi ích của khoản vay
Lãi suất kép được áp dụng:
Trong các món vay có 1 kỳ hạn
Trong các món vay có nhiều kỳ
Trong các món vay có nhiều kỳ hạn và cuối mỗi kỳ hạn tiền lãi được rút ra
Trong các món vay có nhiều kỳ hạn và cuối mỗi kỳ hạn tiền lãi được cộng vào vốn gốc
Đâu không phải đặc trưng của tín dụng
Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng, không làm thay đổi quyền sở hữu vốn
Thời gian xác định bởi các bên tham gia
Không sinh ra lợi ích cho các bên
a. Người cho vay được nhận một phần lợi tức tín dụng
Tín dụng có chức năng nào sau đây
Giúp đỡ những người không có tiền
Tập trung phân phối lại vốn nhàn rỗi trên nguyên tắc hoàn trà
Phân phối lại tiền nhàn rỗi trong xã hội
Kiểm soát người vay vốn
Đâu không phải vai trò của tín dụng:
Công cụ tập trung vốn và tài trợ vốn cho nền kinh tế
Góp phần ổn định giá cả và kiểm soát lạm phát
Kết nối nền kinh tế các nước
Giám sát, kiểm soát các hoạt động kinh tế
Tín dụng thương mại là
Quan hệ cho vay giữa ngân hàng và doanh nghiệp
Quan hệ vay nợ giữa các nhà sản xuất kinh doanh với các tổ chức thương mại lớn
Quan hệ vay nợ dưới hình thức mua – bán chịu
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng thương mại và doanh nghiệp
Quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các pháp
nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế quốc dân là
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng thương mại
Tín dụng nhà nước
Tín dụng đen
Tín dụng nhà nước không có đặc điểm nào sau đây:
Là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các chủ thể trong và ngoài nước
Thể hiện tính chính trị xã hội
Việc huy động và sử dụng vốn có sự kết hợp giữa các nguyên tắc tín dụng
Phạm vi huy động vốn hẹp rộng
Đâu không phải công cụ tín dụng nhà nước
Trái phiếu chính phủ
Trái phiếu chính quyền địa phương
Tín phiếu kho bạc
Trái phiếu doanh nghiệp
Các công ty tài chính giống NHΤΜ:
Đều là các trung gian tài chính
Đều cung cấp các dịch vụ tiền gửi
Đều tham gia vào quá trình tạo tiền
Đều huy động tiền gửi không kỳ hạn
Đâu không phải là tổ chức trung gian tài chính
Công ty tài chính
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
Số ngân hàng đầu tư ở Việt Nam là
0
1
2
3
Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức tài chính phi ngân hàng với NHTM:
Không cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng
Không nhận tiền gửi của cả nhân
Không nhận tiền gửi của cá nhân, không cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng
Không cho khách hàng vay vốn
Các ngân hàng thương mại Việt Nam có được phép tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoản hay không
Hoàn toàn không
Được tham gia không hạn chế
Có, nhưng sự tham gia rất hạn chế
Có, nhưng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập
Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CỎ của NHTM
Dự trữ vượt mức
Trải phiếu chính phủ
Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư
Cho vay thế chấp
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại nhất thiết phải
Bảng 10% Nguồn vốn huy động
Bằng 10% Nguồn vốn
Bằng 10% Tiền gửi không kỳ hạn
Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ
Ngân hàng nào hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng phát triển
Ngân hàng đầu tư
Ngân hàng chính sách
Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là:
Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.
Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế
Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại
Tất cả các ý trên đều sai
: Khoản mục nào không thuộc nguồn vốn của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam VCB:
Vốn chủ sở hữu của VCB
Tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng tại VCB
Tiền gửi của BIDV
Tiền gửi tại BIDV
Chức năng nào là tiền đề để các NHTM tạo ra tiền ghi số
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng thủ quỹ xã hội
Chức năng tạo tiền
NHTW không có nhiệm vụ nào sau đây
Phát hành tiền
Làm trung gian thanh toán cho các t
Ổn định giá trị đồng nội tệ
Huy động tiền gửi khách hàng
Đặc trưng của ngân hàng trung ương là
Huy động vốn trong dân cư là các cá nhân, tổ chức và hộ gia đình
Phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ
Thực hiện hoạt động cho vay với tất cả các đối tượng trong nền kinh tế
Trung gian tài chính trong nền kinh tế
Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng thương mại, vì
Mở tài khoản, nhận tiền gửi NHTM
Mở tài khoản và nhận tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế
Cấp tín dụng cho các NHTM và các tổ chức kinh tế trong xã hội
Làm trung gian thanh toán giữa các NHTM và các tổ chức kinh tế trong xã hội
Ngân hàng trung ương là thành viên của loại thị trường tài chính nào
Thị trường chứng khoản
Thị trường tiền tệ
Thị trường vốn
Thị trường liên ngân hàng
Tại sao NHTW lại quy định tỷ lệ DTBB đối với các NHTM:
Đảm bảo khả năng thanh toán cho NHTM trước nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng
Hạn chế tỷ lệ thất nghiệp
Kiểm soát khối lượng tín dụng
Ổn định ngân sách và tiền tệ
Chính sách tiền tệ gồm
Chính sách tiền tệ nới lỏng và chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tiền tệ nới lỏng và chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ nới lỏng và chính sách tiền tệ tiết kiệm
Chính sách tiền tệ nới lỏng và chính sách tiền tệ lãi suất
Nghiệp vụ thị trường mở được hiểu là:
Là hoạt động làm giảm dự trữ của hệ thống ngân hàng
Là hoạt động mua bán giấy tờ có giá của NHTW trên thị trường tiền tệ
Là cơ chế tác động trực tiếp tới lãi suất kinh doanh của hệ thống NHTM
Là việc NHTW quản lý việc mua bán chứng khoán của NHTM trên thị trường tiền tệ
Cặp mục tiêu mâu thuẫn nhau trong ngắn hạn trong chính sách tiền tệ của NHTW
Tăng trưởng kinh tế và tạo nhiều việc làm
Ổn định giá cả và giảm thất nghiệp lạm phát và ổn định tiền tệ
Ôn định
Tăng trưởng kinh tế và ổn định giá cả
Việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ của NHTW chỉ thực sự cần thiết khỉ:
Tỷ lệ thất nghiệp ngày càng tăng mạnh
Tỷ giá thực tế thị trường biển động với biên độ lớn gây tác hại cho quá trình sản xuất.
Hạn chế lạm phát
Hỗ trợ xuất khẩu, ổn định ngân sách
Giải pháp kiềm chế lạm phát do cung
Kiêm soạt chỉ tiêu của chính phủ
Giảm nhu cầu về đầu tư
Giảm nhu cầu về xuất khẩu
Chính sách tiền lương hợp lý
Hậu quả của lạm phát không thể dự tính được:
Tăng lãi suất danh nghĩa, giảm tăng trưởng kinh tế
Tăng chi phí quản lý tiền mặt
Tăng chi phí cập nhật thông tin
Lạm phát tác động thông qua hệ thống thuế
Lạm phát phi mã là lạm phát ở mức:
Tỷ lệ lạm phát ở dưới mức 3 chữ số
Tỷ lệ lạm phát ở trên mức 3 chữ số
Tỷ lệ lạm phát ở dưới mức 2 chữ số
Tỷ lệ lạm phát ở mức 2 chữ số nhưng dưới mức 3 chữ số
Lạm phát phi mã là lạm phát ở mức:
Tỷ lệ lạm phát ở dưới mức 3 chữ số
Tỷ lệ lạm phát ở trên mức 3 chữ số
Tỷ lệ lạm phát ở dưới mức 2 chữ số
Tỷ lệ lạm phát ở mức 2 chữ số nhưng dưới mức 3 chữ số
Mức lạm phát nào không gây ra tác động quá tiêu cực tới nền kinh tế:
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát vừa phải
Giảm phát
Đâu không phải là nguyên nhân gây ra lạm phát
Chi phí đầy
Cầu kéo
Dân chúng tăng mua hàng hoá tích trữ cho tết
Cầu kéo và chi phí đẩy
Trong tình hình nền kinh tế bị lạm phát hiện nay, để kiềm chế lạm phát chính phủ nên áp dụng biện pháp nào
Tăng cung tiền
Kiểm soát chi tiêu chính phủ
Giảm lãi suất
Tăng nhu cầu về xuất khẩu
Hậu quả của lạm phát tác động lên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng là
Giả đầu vào và đầu ra biến động tác động lên hãy hoà
Vô hiệu hoá hoạt động hạch toán
Xẩy ra hiện tượng đầu cơ
Người đi vay thì muốn đi vay
Đâu là nguyên nhân gây ra hiện tượng giảm phát
Chống lạm phát quả liều
Ngăn ngừa lạm phát
Do tổng cầu giảm
Điều hành chính sách vĩ mô
