wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KÌ I HÓA HỌC 10 2023 2024

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của hóa học là nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, sự biến đổi chấtứng dụng của chất.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Hóa học là ngành khoa học, thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên.

Hóa học chia thành 5 chuyên ngành chính là: hóa lí thuyết và hóa lí; hóa vô cơ; hóa hữu cơ; hóa phân tích; hóa sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Trong hầu hết nguyên tử, gồm hạt nhân chứa hạt proton mang điện tích âm, hạt neutron không mang điện và lớp vỏ chứa electron mang điện tích dương.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân vì khối lượng của electron (me = 9,11 . 10-28gam 0,00055 amu) không đáng kể so với khối lượng của proton (mp=1,673.10-24gam 1 amu) và khối lượng neutron (mn=1,675.10-24gam 1 amu).

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Trong nguyên tử luôn trung hòa về điện, số proton = số neutron

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Các đồng vị của một nguyên tố hóa họcnhững nguyên tửcùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N). Do đó, số khối (A) của chúng khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

8.
a)

Đúng

b)

Sai

9.

Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết: khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu).

Nguyên tử khốikhối lượng tương đối của nguyên tử, đơn vị là amu.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Số khối (A) = tổng số proton (P)số neutron (N) = P + N

a)

Đúng

b)

Sai

11.
a)

Đúng

b)

Sai

12.

Orbital nguyên tử (Atomic Orbital, viết tắt AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Các AO có hình dạng khác nhau: AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi, AO dAO fhình dạng phức tạp.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Các electron trên cùng một lớpnăng lượng gần bằng nhau.

* Lưu ý: Các electron trên lớp thứ nhất (lớp K) có năng lượng bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Lớp electron thứ nhất (lớp K, n = 1) gần hạt nhân nhất là lớp liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Tên của các lớp electron từ 1 đến 7 lần lượt là K, L, M, N, O, P, Q.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Các electron trên cùng một phân lớpnăng lượng bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Số AO (số orbital, số ô vuông) trong mỗi phân lớp là s có 1 AO; p có 3 AO; d có 5 AO và f có 7 AO

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Nguyên lí vững bền:

“ Ở trạng thái cơ bản, các electron trong nguyên tử chiếm lần lượt những orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao:

                   1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s … ”

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Nguyên lí pauli: “ Mỗi Orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau ”.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Quy tắc Hund : “ Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa ”.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Các phân lớp: s2, p6, d10, f14 chứa đủ số electron tối đa, gọi là phân lớp bão hòa.

Các phân lớp: s1, p3, d5, f7 chứa một nửa số electron tối đa, gọi là phân lớp nửa bão hòa (bán bão hòa)

Các phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là phân lớp chưa bão hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Cấu hình electron nguyên tử của Al (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1. Al là kim loại vì Al có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Các cấu hình electron đặc biệt

H (Hydrogen, Z = 1): 1s11 electron ở lớp ngoài cùng nhưngphi kim

He (Helium, Z = 2): 1s22 electron ở lớp ngoài cùng nhưngkhí hiếm

B (Boron, Z = 5): 1s22s22p13 electron ở lớp ngoài cùng nhưngphi kim

C (Carbon, Z = 6): 1s22s22p24 electron lớp ngoài cùng nhưngphi kim

Si (Silicon, Z = 14): 1s22s22p63s23p24 electron lớp ngoài cùng nhưngphi kim

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, luôn trung hòa về điện vì số proton = số electron.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Tất cả nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là chu kì.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của chu kì = số lớp electron.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp theo cột dọc.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Trong bảng tuần hoàn, mỗi một ô chứa một nguyên tố hóa học và số thứ tự của ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử Z.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Nguyên tử của nguyên tố Cl có số hiệu nguyên tử là 17 nên nguyên tố Cl nằm ở ô thứ 17, chu kì 2, nhóm VIIA.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s2

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Nguyên tố X thuộc chu kì 4 nhóm IIIB. Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p6 3d14s2

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Trong bảng tuần hoàn hiện nay (sách giáo khoa lớp 10, Chân trời sáng tạo) có 118 nguyên tố, gồm 7 chu kì và 8 nhóm A, 8 nhóm B.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ, 4 chu kì lớn, 18 cột.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Nguyên tử phi kim có xu hướng nhận electron để trở thành ion âm (hay anion) và đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Nguyên tử kim loại có xu hướng nhường electron để trở thành ion dương (hay cation) và đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Quy tắc octet: Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử của các nguyên tố nhóm Axu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Trong một chu kì, từ trái sang phải, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử, tính kim loại, tính base tăng dần.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Trong một chu kì, từ trái sang phải, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện, tính phi kim, tính acid biến đổi tăng dần.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Nguyên tố F (Fluorine) là phi kim mạnh nhất

và nguyên tố Cs (Caesium) là kim loại mạnh nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện càng lớn thì nguyên tố đó có tính phi kim càng mạnh và ngược lại.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Nguyên tử X có Z = 15 để đạt quy tắc octet thì X có xu hướng nhận thêm 3 electron ở lớp ngoài cùng và trở thành X3-

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Nguyên tử M có Z = 20 để đạt quy tắc octet thì M có xu hướng nhường 2 electron ở lớp ngoài cùng và trở thành ion M2+

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Liên kết ion“ liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu ”.

Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.

Phân tử CaO được hình thành từ liên kết ion.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Các phân tử sau đều chứa liên kết ion: NaCl, KCl, CaCl2, Na2O, MgO

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Liên kết cộng hóa trị“liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung”.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Liên kết cho nhận là “ một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp ”.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Liên kết cộng hóa trị không phân cực (không cực) là: “ liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào ”.

Liên kết cộng hóa trị không phân cực có trong các phân tử có dạng A2 (2 nguyên tử cùng 1 nguyên tố)

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Liên kết cộng hóa trị phân cực (có cực) là: “ liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn ”.   

Liên kết cộng hóa trị phân cực thường có trong các phân tử có dạng AB (2 nguyên tử của 2 nguyên tố khác nhau)

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Trong phân tử có hiệu độ âm điện: 0 ≤ ∆ꭓ < 0,4 thì phân tử đó chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Trong phân tử có hiệu độ âm điện: 0,4 ≤ ∆ꭓ < 1,7 thì phân tử đó chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Trong phân tử có hiệu độ âm điện: ∆ꭓ ≥ 1,7 thì phân tử đó chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Các phân tử: H2, Cl2, O2, N2 đều được tạo nên từ liên kết cộng hóa trị không phân cực

a)

Đúng

b)

sai

55.

Các phân tử HCl, HBr, H2O, NH3, H2S đều được tạo thành từ liên kết cộng hóa trị phân cực.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Liên kết sigma (σ) là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Liên kết pi (π) là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự xen phủ bên của hai orbital.

a)

Đúng

b)

sai

58.

Các phân tử SO2, H2SO4, HNO3 đều có chứa liên kết cho nhận

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Liên kết đơn: gồm 1 σ

Liên kết đôi: gồm 1 σ1 π

Liên kết ba: gồm 1 σ2 π

Suy ra trong phân tử H2S có 1 σ1 π

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Năng lượng của một liên kết hóa học là năng lượng cần thiết để phá vở 1 mol liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tửthể khí.

 

Giá trị năng lượng của một liên kết hóa học là thước đo độ bền liên kết. Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bềnngược lại.    

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Các đại lượng gồm bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim, tính base, tính acid, số electron ở lớp ngoài cùng, khối lượng nguyên tử đều biến đổi tuần hoàn.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA, công thức oxide cao nhất và công thức hydroxide tương ứng của X lần lượt là XO2, X(OH)2.

a)

Đúng

b)

sai

63.

Nguyên tử của nguyên tố R thuộc chu kì 3 và có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p3. Công thức hydroxide tương ứng của R là H3RO4

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Trong các nguyên tố sau: K, Mg, Na. Nguyên tố Mg có tính kim loại mạnh nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Trong các hydroxide sau: H2SO4, H3PO4 và H2SiO3. H2SO4 có tính acid mạnh nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho các nguyên tố sau: X (Z=7), Y (Z=8), T (Z=9) và R (Z=15). Thứ tự sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của tính phi kim là: R < X < Y < T.

a)

Đúng

b)

sai

67.

Ion Al3+ có chứa 13 proton nên nó cũng chứa 13 electron và 13 neutron.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

ion S2- có chứa 18 electron nên nó cũng có chứa 18 proton.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Trong ion dương (hay cation), số proton luôn lớn hơn số electron.

Trong ion âm (hay anion), số proton luôn nhỏ hơn số electron

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Trong các phân tử: H2, Cl2, HCl, O2, H2S, N2, NH3 có số cặp electron chung lần lượt là 1, 1, 1, 2, 2, 3, 3.

a)

Đúng

b)

Sai