Worksheetshóa 10 cuối kì 2
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Công thức của khoáng chất fluorite là
CaF2
NaCl
AgI
Na3AlF6
Nguyên tố nào dưới đây tồn tại dạng rắn ở điều kiện thường?
Fluorine.
Bromine.
Iodine.
Chlorine.
Hydrogen bromine được dùng để?
sản xuất thuốc trị đau dạ dày
sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh
sản xuất iodine
tổng hợp tetrabromobisphenol
Công thức của hydrogen fluoride là
HCl.
HI.
HF.
HBr.
Trong tự nhiên, nguyên tố fluorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất là?
Na3AlF6
NaF
HF
CaF2
Hydrogen iodide được dùng để?
sản xuất iodine
tổng hợp tetrabromobisphenol
sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh
điều chế nhựa epoxy
Tính acid của các hydrohalic biến đổi thế nào từ HF tới HI?
HF < HBr < HCl < HI.
HI < HCl < HF < HBr.
HF < HCl < HBr < HI.
HI < HBr < HCl < HF.
Thành phần chính của quặng sylvite là?
KCl
AgBr
CaF2
NaCl
Đi từ fluorine đến iodine, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Không thay đổi
Không xác định được
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine có màu?
lục nhạt
vàng lục
nâu đỏ
tím đen
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố hóa học.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố hóa học.
Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của hydrogen chloride?
Khắc chữ lên thủy tinh
Sản xuất vinyl chloride cung cấp cho ngành nhựa
Phục vụ sản xuất dược phẩm, thuốc nhuộm
Tẩy rửa gỉ sét bám trên bề mặt thép
Thành phần chính của quặng halite là
KBr.
NaBr.
CaF2.
NaCl.
Hydrogen chloride được dùng để
sản xuất thuốc trị đau dạ dày.
chất xúc tác trong nhà máy lọc dầu.
làm mưa nhân tạo.
loại bỏ gỉ thép.
Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?
NaBr
NaOH
KOH
MgCl2
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian
độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
HF đến HI, tính acid biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Bằng nhau
HF có tính acid lớn nhất.
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển?
NaCl
KCl
MgCl2
NaF
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng từ F đến I là do
trạng thái tập hợp thay đổi.
tăng tương tác van der Waals.
màu sắc đậm dần.
độ âm điện tăng.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O 2 (g) → 2CO 2 (g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:
v = k C CO 1 C O 2
v = k C CO 2 C O 2
v = k C NO 3 C O 2
v = k C NO 2 C O 2
Nguyên tố halogen có hàm lượng nhiều nhất trong tự nhiên là
fluorine.
chlorine.
iodine.
bromine.
Công thức của khoáng cryolit là
CaF2.
NaCl.
AgI.
Na3AlF6.
Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn đối với chất khí?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 o C hay 298K
Áp suất 3 bar và nhiệt độ 298K
Áp suất 3 bar và nhiệt độ 25 o C
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K
Đi từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Không thay đổi
Không xác định được
Ứng dụng nào dưới đây không phải của HI?
Sản xuất iodine.
Sản xuất alkyl iodide.
Làm chất khử trong các phản ứng hóa học.
Sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh.
Ở điều kiện thường, đơn chất bromine có màu:
Lục nhạt
Vàng lục
Nâu đỏ
Tím đen
Nguyên tố halogen có hàm lượng nhiều nhất trong tự nhiên là
fluorine
chlorine
iodine
bromine
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, tính acid biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Bằng nhau
HF có tính acid lớn nhất
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron
neutron
proton
cation
KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?
AgNO3.
H2SO4đặc.
HCl.
H2SO4loãng.
Nước Javel là hỗn hợp dung dịch nào dưới đây?
NaCl và CaOCl2
NaCl và NaClO
CaOCl2 và Ca(ClO)2
NaCl và H2O
kiện nào dưới đây là điều kiện chuẩn (đối với chất tan trong dung dịch)?
Nồng độ 1 mol , nhiệt độ 30oC.
Áp suất 2 bar, nhiệt độ 298K.
Nồng độ 0,2 mol/L, nhiệt độ 25oC.
Nồng độ 1 mol/L, nhiệt độ 298K.
Phản ứng mà trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố được gọi là?
phản ứng oxi hóa – khử
phản ứng trao đổi
phản ứng hóa hợp
phản ứng phân hủy
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:
v = k CNO22 CO2.
v = k CNO2 CO2.
v = k CNO1 CO2.
v = k CNO2 CO2.
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là
HF
HCl
HBr
HI
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng (Δ H) nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt có Δ H > 0
Phản ứng thu nhiệt có ΔH < 0
Phản ứng tỏa nhiệt có o ΔH < 0
Phản ứng thu nhiệt có o ΔH = 0
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm VIIA là ns2np5. Các nguyên tố halogen có xu hướng
nhường 1 electron
nhận 1 electron
nhận 7 electron
nhường 7 electron
Hydrohalic acid có khả năng ăn mòn thủy tinh vô cơ (có thành phần gần đúng là?
HI
HBr
HCl
HF
Khi cho cùng một lượng Zinc vào cốc đựng dung dịch acid HCl, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng Zinc ở dạng
Viên nhỏ
Bột mịn, khuấy đều
Lá mỏng
Thỏi lớn
Hợp chất nào dưới đây được dùng để khắc chữ hoặc hình lên thủy tinh, đồ gốm?
Hydrogen chloride.
Hydrogen bromide.
Hydrogen iodide.
Hydrogen fluoride.
Trong một phản ứng, nếu ΔH(cđ) > ΔH(sp) thì phản ứng đó là phản ứng?
thu nhiệt
tỏa nhiệt
không xác định được
không có sự thay đổi nhiệt độ so với ban đầu
Tại sao hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi bất thường so với các hydrogen halide khác?
Do nguyên tử nguyên tố fluorine có độ âm điện lớn.
Do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn có tương tác van der Waals.
Do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.
Do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết cho – nhận với nhau.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
C (s) + O2 (g) → CO2 (g)
Nhiệt độ.
Hàm lượng carbon.
Áp suất O2.
Diện tích bề mặt carbon.
Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do
sản xuất hợp chất CFC rất tốn kém.
hiệu quả sử dụng của HCFC cao hơn CFC trong các hệ thống làm lạnh.
CFC dễ gây ngộ độc khi sản xuất.
CFC làm phá hủy tầng ozone khi xâm nhập vào khí quyển.
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm halogen
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
tồn tại ở dạng đơn chất hoặc hợp chất
chỉ tồn tại trong cơ thể người và động vật
Người ta xác định được một phản ứng hóa học cóΔH > 0. Đây là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng phân hủy.
phản ứng trung hòa.
Hợp chất nào dưới đây có chứa nguyên tố halogen?
SO2.
H2S.
K2SO4.
KIO3.
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
NaCl
NaI
NaBr
NaF
2KBr + 2H2SO4 → Br2 + SO2 + K2SO4 + 2H2O.
Trong phản ứng trên, Br trong KBr đóng vai trò là
chất oxi hóa.
chất khử.
môi trường.
không xác định.
Điều kiện nào dưới đây là điều kiện chuẩn (đối với chất tan trong dung dịch)?
Nồng độ 1 mol , nhiệt độ 30oC
Áp suất 2 bar, nhiệt độ 298K
Nồng độ 0,2 mol/L, nhiệt độ 25oC
Nồng độ 1 mol/L, nhiệt độ 298K
Chất nào có tính khử mạnh nhất?
HF
HI
HBr
HCl
Dung dịch nào sau đây phù hợp để tẩy rửa gỉ sét?
Dung dịch hydrogen bromide.
Dung dịch hydrochloric acid.
Dung dịch hydrofluoric acid.
Dung dịch cồn iodine.
Tính tẩy màu của nước chlorine là do:
HClO có tính oxi hóa mạnh.
Cl2 có tính oxi hóa mạnh.
HCl là acid mạnh.
HCl có tính khử mạnh.
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
HBr
HF
HI
HCl
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của fluorine (F2)?
Làm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất Cryolite và Teflon.
Chế tạo chất tráng lên phim ảnh.
Làm chất sát trùng vết thương.
Cho phản ứng hoá học sau Mg (s) + H2SO4(aq) → MgSO4(aq) + H2(g) Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt Mg.
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Nhiệt độ của dung dịch
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm.
Thủy phân AlCl3.
Tổng hợp từ H2 và Cl2.
Chlorine tác dụng với H2O.
NaCl tinh thể và H2SO4 đặc.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là:
I.
Br.
Cl.
F.
Trong phản ứng chlorine với nước, chlorine là chất
oxi hóa
khử
vừa oxi hóa, vừa khử
không oxi hóa, khử
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của chlorine (Cl2)?
Làm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất Cryolite và Teflon.
Chế tạo chất tráng lên phim ảnh.
Làm chất sát trùng vết thương.
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của iodine (I2)?
Làm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất Cryolite và Teflon.
Chế tạo chất tráng lên phim ảnh.
Làm chất sát trùng vết thương.
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của bromine (Br2)?
Làm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất Cryolite và Teflon.
Chế tạo chất tráng lên phim ảnh.
Làm chất sát trùng vết thương.
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
NaCl
NaI
NaBr
NaF
Để phân biệt các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI, ta dùng
dung dịch HCl.
quỳ tím.
dung dịch BaCl2.
dung dịch AgNO3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi phản ứng với sulfuric acid đặc thì Cl- không thể hiện tính khử.
Khi phản ứng với sulfuric acid đặc thì ion Br- và I- thể hiện tính khử.
Khi phản ứng với sulfuric acid đặc, Br- có tính khử yếu hơn I-.
Khi tiếp xúc với các chất oxi hóa khác nhau thì tính khử của ion X- thường tăng từ I- đến Cl-
Hiện tượng quan sát được khi cho nước chlorine màu vàng rất nhạt vào dung dịch sodium bromide không màu là:
Tạo ra dung dịch màu tím đen.
Tạo ra dung dịch màu vàng tươi.
Thấy có khí thoát ra.
Tạo ra dung dịch màu vàng nâu.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi sử dụng thực phẩm có lượng acid hoặc kiềm cao, ăn uống và sinh hoạt không điều độ, cuộc sống căng thẳng, ... sẽ làm thay đổi nồng độ HCl trong dạ dày (bao tử) gây bệnh “đau dạ dày”.
Hydrofluoric acid có độc tính cao và tính ăn mòn rất mạnh.
Các hydrogen halide khó tan trong nước.
Nhiệt độ sôi tăng từ HCl đến HI, đó là do khối lượng phân tử và tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng dần.
Nguyên tố halogen có bán kính nguyên tử lớn nhất là:
Clo.
Brom.
Flo.
Iot.
Hợp chất là thành phần quan trọng trong sản xuất nhựa PVC (poly(vinyl chloride)). Công thức của X là
HI.
HBr.
HCl.
HF.
Đặc điểm nào không phải đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm VIIA?
Đều là chất khí ở điều kiện thường.
Đều có tính oxi hóa mạnh.
Đều có số oxi hóa -1.
Tác dụng được với hydrogen.
Một trong số những chất dùng để tổng hợp nên TBBPA là
HCl.
HI.
HF.
HBr.
