Font size
WorksheetsMôn Địa HK1
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Khi nhiệt độ tăng lên sẽ dẫn đến khí áp như thế nào?
Ổn định
Giảm đi
Tăng lên
D.Biến động
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
tây bắc
tây nam
đông bắc
đông nam
Các vành đai nào sau đây là áp thấp?
Cực, chí tuyến.
Ôn đới, xích đạo.
Chí tuyến, ôn đới.
D.Xích đạo, chí tuyến.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió mùa.
Gió Đông cực.
Gió Mậu dịch.
Gió Tây ôn đới.
Hướng gió Mậu dịch ở bán câu Bắc là hướng nào?
Tây bắc.
Tây nam.
Đông bắc.
Đông nam.
Các vành đai nào sau đây là áp cao?
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Xích đạo, chí tuyến.
Đâu là đặc điểm của gió Tây ôn đới?
Thổi quanh năm, thường gây mưa, độ ẩm cao.
Thổi quanh năm, tính chất khô nóng, gây mưa.
Thổi theo mùa, thường gây mưa, độ ẩm rất cao.
Thổi theo mùa, khá ổn định và không gây ma.
Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng thời gian nào?
Đầu buổi tối.
Lúc gần sáng.
Lúc giữa khuya.
Đầu buổi chiều.
Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ đâu đến đâu?
Các áp cao chí tuyến Bắc về áp thấp ôn đới.
Các áp cao chí tuyến Bắc về áp thấp xích đạo.
Các khu áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.
Các khu áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.
Gió Đông cực thổi từ áp cao
cực về ôn đới.
cực về xích đạo.
chí tuyến về ôn đới.
chí tuyến về xích đạo.
Khí áp của Trái Đất là gì ?
Áp suất của khí quyển.
Lớp không khí ở sát mặt đất.
Sức nén của không khí ở tầng đối lưu.
Sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giống nhau.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng thời gian nào?
Gần sáng.
Giữa khuya.
Đầu buổi tối.
D.Đầu buổi chiều.
Khu vực nào sau đây không có gió mùa hoạt động?
Nam Á.
Tây Phi.
Đông Phi.
Đông Nam Á.
Trong thực tế các đai khí áp không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.
diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.
tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
cực.
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
Ở trong vùng nội địa, xa đại dương có đặc điểm gì ?
Rất ít mưa.
Mưa rất lớn.
Mưa theo mùa.
Mưa khá nhiều.
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều ?
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Miền có gió Mậu dịch thổi.
Nơi ở rất sâu giữa lục địa.
Miền có gió thổi theo mùa.
Miền có gió Mậu dịch thổi qua mưa ít do đâu ?
Tốc độ gió yếu và chậm
Gió không qua đại Dương.
Tính chất của gió khô, nóng.
Gió xuất phát từ vùng áp cao.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có mưa lớn do đâu?
Gió mùa mùa hạ thổi từ đại Dương vào lục địa.
Cả hai loại gió đều đi qua biển bố sung hơi nước.
Gió mùa mùa đông qua biển đem theo hơi nước.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng lớn của áp thấp.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp cao.
Khu khí áp thấp.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
D.có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Những vùng ở sâu trong lục địa mưa rất ít do đâu ?
Chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch.
Mưa chủ yếu do ngưng kết tại chỗ.
Ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến.
Không có gió từ đại Dương thổi vào.
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều ?
Gió đất, gió biển.
Gió Đông cực.
Gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không mưa là do
nhiệt độ thấp, không khí ẩm không bốc lên được
vị trí nằm sâu trong đất liền, diện tích lục địa lớn.
nhiệt độ không khí cao, chứa nhiều không khí khô.
không khí ẩm không bốc lên được lại bị gió thổi đi.
Nhận định nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của hướng địa hình đến sự phân bố mưa?
Đón gió mưa nhiều
Khuất gió mưa trung bình.
Núi cao khô ráo không mưa.
Càng lên cao mưa càng nhiều.
Vùng cực có mưa ít là do tác động của yếu tố nào?
Frông.
Áp thấp.
Địa hình.
Áp cao.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Thực vật làm tăng quá trình bốc hơi và giảm khả năng thấm của nước.
Mực nước ngầm luôn thay đổi phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước.
Nước ngầm cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất.
Nước ngầm góp phần ổn định dòng chảy và chống sụt lún.
Hồ có nguồn gốc nội sinh gồm
hồ kiến tạo, hồ băng hà.
hồ núi lửa, hồ băng hà.
hồ kiến tạo, hồ bồi tụ do sông.
hồ kiến tạo, hồ núi lửa.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Hồ là những vùng trũng chứa nước trong lục địa, không thông trực tiếp với biển.
Hồ là những vùng trũng chứa nước trong lục địa thông với biển.
Hồ nối với sông có tác dụng điều hoà chế độ nước sông.
Hồ cung cấp nước cho sản xuất và đời sống.
Tổng lượng nước của sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố nào sau đây?
Lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
Lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa gọi là
sông.
đầm.
mưa.
hồ.
Thuỷ quyển là.........., bao gồm nước biển và đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển,..........
lớp nước trên đại dương.
lớp nước trên lục địa.
lớp nước trên mặt đất.
lớp nước trên Trái Đất.
Tính chất của nước ngầm rất khác nhau do phụ thuộc vào
Đặc điểm địa hình
Mức độ bốc hơi.
đặc điểm đất, đá.
Lớp phủ thực vật.
Phía dưới tầng nước ngầm là
tầng đất, đá không thấm nước.
nhiều đất, hàm lượng khoáng.
giàu chất khoáng, nhiều đá vôi.
các tầng đất, đá dễ thấm nước.
Hồ có nguồn gốc ngoại sinh gồm
hồ kiến tạo, hồ băng hà.
hồ núi lửa, hồ băng hà.
hồ băng hà, hồ bồi tụ do sông.
hồ kiến tạo, hồ núi lửa.
Hồ nước ngọt Bai-kan thuộc quốc gia nào sau đây?
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Hoa Kì.
Nguồn gốc hình thành băng là do
mưa lớn.
giá rét.
sương mù.
tuyết rơi.
Băng tuyết khá phổ biến ở vùng
hàn đới, cận nhiệt và trên các vùng núi cao.
ôn đới, cận nhiệt và trên các vùng núi thấp.
hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi thấp.
hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao.
Mực nước ngầm thay đổi không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Mức độ bốc hơi.
Đặc điểm địa hình.
Lớp phủ thực vật.
Số lượng sinh vật.
Vào mùa mưa, lũ lên rất nhanh ở những vùng có cấu tạo bởi đá
biến chất.
granit.
phiến sét.
đá vôi.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình.
nước ngầm.
thực vật.
chế độ mưa
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
chí tuyến.
xích đạo.
cực.
ôn đới.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Vùng cực.
Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?
Hướng đông.
Hướng tây.
Hướng bắc.
Hướng nam.
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
các dòng sông lớn.
các ao hồ.
các đầm lầy
các biển và đại dương.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung.
Đối xứng.
Vuông góc.
Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ truyền ngang rất nhanh
Gió càng mạnh sóng càng to.
Tàn phá ghê gớm ngoài khơi.
Càng gần bờ sóng càng yếu.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của dải ngân hà.
Sức hút của các hành tinh.
Sức hút của các thiên thạch.
Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều
không đáng kể.
nhỏ nhất.
trung bình.
lớn nhất.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
bão.
gió
động đất.
núi lửa.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm
lượng nước sông chảy ra.
Độ muối của nước biển và đại dương
các đại dương độ muối nhỏ hơn ven biển.
giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
có sự thay đổi không gian và theo mùa.
khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất.
Vào các ngày có dao động thủy triều lớn nhất, ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào?
Trăng khuyết.
Trăng tròn hoặc Trăng khuyết.
Không Trăng hoặc Trăng tròn.
Trăng khuyết hoặc không Trăng.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua
độ ẩm và lượng mưa.
lượng bức xạ và lượng mưa.
nhiệt độ và độ ẩm.
nhiệt độ và nắng.
Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua
ánh sáng.
nước.
lớp phủ thực vật.
nhiệt độ.
Những sản phẩm phá hủy từ đá gốc được gọi là
thổ nhưỡng.
đá mẹ.
lớp phủ thổ nhưỡng.
chất vô cơ.
Đất được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố
đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, con người.
khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, con người.
đá mẹ, sông ngòi, sinh vật, địa hình, con người.
khí hậu, sinh vật, địa hình, con người, khoáng sản.
Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò
cung cấp các vật chất vô cơ có ở trong đất.
góp phần quan trọng trong việc phá huỷ đá.
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
là nguồn cung cấp các chất hữu cơ cho đất.
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất đỏ đá vôi.
đất đỏ badan.
đất phù sa cổ
đất ở núi đá.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
làm phá huỷ đá gốc.
Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường
mỏng, dễ xói mòn.
bạc màu, ít chất dinh dưỡng.
dày do bồi tụ.
dày, giàu chất dinh dưỡng.
Ở đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng do
phong hóa diễn ra mạnh.
thảm thực vật đa dạng.
thường xuyên bị ngập nước.
quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.
Vùng có tuổi đất già nhất là
nhiệt đới.
cực.
ôn đới.
cận cực.
Hoạt động nào sau đây của con người không làm biến đổi tính chất của đất?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Ngư nghiệp
Công nghiệp.
Nước là thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh vật, là..........của nhiều loài sinh vật.
thức ăn.
thành phần.
điều kiện sống
môi trường sống.
Các sinh vật cùng sống trong môi trường có mối quan hệ với nhau thể hiện qua
chuỗi thức ăn - lưới thức ăn và nơi cư trú.
lưới thức ăn, nơi ở và điều kiện sinh thái.
nơi ở, môi trường sinh thái và nguồn dinh dưỡng.
chuỗi thức ăn - lưới thức ăn và nguồn dinh dưỡng.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình
nguồn nước.
khí hậu.
đất.
Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của
lớp phủ thổ nhưỡng
lớp vỏ phong hoá.
lớp dưới của đá gốc.
lớp vỏ lục địa.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
cận nhiệt, ôn đới.
ôn đới, nhiệt đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo
Hai yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất là
lượng mưa và độ ẩm
ánh nắng và nhiệt độ.
nhiệt độ và độ ẩm
lượng mưa và sức gió.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ các quyển nào sau đây?
Khí quyển và thủy quyển.
Thủy quyển và thạch quyển.
Thủy quyển và thổ nhưỡng quyển.
Thạch quyển và thổ nhưởng quyển.
Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yêu tố
nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất.
nhiệt độ, nước, độ ẩm, ánh sáng.
nhiệt độ, nước, khí áp, ánh sáng
nhiệt độ, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Địa hình.
Đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Độ cao và hướng nghiêng
Hướng nghiệng và độ dốc.
Độ dốc và hướng sườn.
Hướng sườn và độ cao.
Yếu tố nào sau đây tạo nên các vành đai phân bố thực vật?
Độ cao.
Hướng nghiệng.
Hướng sườn.
Độ dốc.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới lạnh?
Thảo nguyên.
Đài nguyên.
Rừng lá rộng.
Rừng lá kim.
Nhận định nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất.
Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.
Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.
Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là
độ ẩm.
nơi sống.
thức ăn.
nhiệt độ.
Nguyên nhân chính dẫn đến giới sinh vật ở hoang mạc kém phát triển là do đâu?
Thiếu nước.
Biên độ nhiệt lớn.
Nhiệt độ cao.
Nhiều lóc xoáy.
Những hiện tượng và quá trình tự nhiên xảy ra trong lớp vỏ địa lí đều do
quy luật tự nhiên chi phối.
quy luật phi địa đới chi phối.
quy luật phi đai cao chi phối.
quy luật địa đới chi phối.
Vỏ địa lí là vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.
nghiên cứu địa chất, địa hình.
nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Trong tự nhiện, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở đại dương được tính từ giới hạn dưới của
lớp không khí trên Trái đất
tầng đối lưu đến lớp thạch quyển
lớp ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương
Tầng bình lưu đến đáy tầng trầm tích dưới đại dương
Lớp vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ bộ phận
khí quyển, thổ nhưỡng quyển.
khí quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển.
khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển.
khí quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển.
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?
Khai thác khoáng sản.
Ngăn đập làm thủy điện.
Phá rừng đầu nguồn.
Khí hậu biến đổi.
Các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.
có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ làm cho
đất ít bị xói mòn.
khí hậu không biến đổi.
mực nước ngầm ít bị hạ thấp.
lũ quét được tăng cường.
Khi khí hậu khô hạn biến đổi sang ẩm ướt thì dân đến các biến đổi của dòng chảy sông ngòi, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của quy luật
địa đới
địa ô
đaicao
thống nhất và hoàn chỉnh
Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí?
chiều dày dao động từ 35-40 km.
Được cấu tạo bởi đá trầm tích, granit và badan.
Nơi xâm nhập và tác động lẫn nhau của các lớp vỏ bộ phận.
Các thành phần tự nhiên được thể hiện rõ nhất ở bề mặt đất.
Trong vỏ địa lí, sự thay đổi của khí hậu tác động đến sự thay đổi của
sinh vật, đất, địa hình, sông ngòi.
đất, thực vật, sông, hồ, đại dương.
thực vật, địa hình, động vật, nước.
đất, biển, thảm thực vật, sông hồ.
Việc xây dựng các đập thuỷ điện sẽ dẫn đến sự biến đổi chủ yếu của
thực vật.
động vật.
thổ nhưỡng.
môi trường sinh thái.
Những hoạt động nào sau đây của con người sẽ không gây ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành phần của tự nhiên?
Chặt phá rừng lấy gỗ.
Đốt rừng lấy đất canh tác.
Xây dựng đập nước làm thủy điện
Mở các tuyến giao thông.
