Font size
WorksheetsĐịa lí 10
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Phong hoá hoá học chủ yếu do:
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
giảm đi
không giảm
tăng lên
không tang
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Băng tuyết.
Thực vật.
Nước ngầm.
Địa hình
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Nam
Tây Nam
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được
phản hồi vào không gian.
phản hồi vào băng tuyết.
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
các tầng khí quyển hấp thụ.
Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ tự nhiên
Hồ miệng núi lửa.
Hồ băng hà.
Hồ nhân tạo.
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Chí tuyến.
Ôn đới.
Cực.
Xích đạo.
Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm
giảm dần từ chí tuyến về hai phía.
giảm dần từ xích đạo về cực.
không có sự thay đổi nhiều.
tăng dần từ xích đạo về cực.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa.
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
hồ băng hà và hồ nhân tạo.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Đá mẹ, khí hậu
Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường
lạnh.
khô.
mưa.
nóng.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
A. sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
B. sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
C. biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
D. biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
A. nước trên mặt.
B. nước ở biển.
C. nước mưa.
D. băng tuyết.
Hiện tượng đứt gãy được sinh ra là do các lớp đá
A. cứng dịch chuyển ngược nhau theo phương ngang.
B. có độ dẻo cao và di chuyển cùng chiều.
C. mềm bị nén ép
.
D. nâng lên và hạ xuống.
Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do
A. lượng mùn ít, nghèo nàn.
B. độ ẩm quá cao, mưa nhiều.
C. trên núi cao áp suất không khí nhỏ.
D. nhiệt độ thấp nên phong hoá chậm.
Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là
A. băng tuyết.
B. nước mưa.
C. các hồ chứa.
D. nước ngầm.
Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng nước ta là dạng địa hình nào sau đây?
A. Núi uốn nếp.
B. Núi lửa.
C. Địa hào.
D. Địa lũy.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
A. không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
B. không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.
C. không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
D. không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Ôn đới, xích đạo.
B. Cực, chí tuyến.
C. Xích đạo, chí tuyến.
D. Chí tuyến, ôn đới.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
A. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
B. Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
C. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
D. Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặ
đây không phải là do tác động của nội lực?
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Núi lửa được sinh ra khi
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
có vận động nâng lên, hạ xuống.
hai mảng kiến tạo tách xa nhau.
xảy ra động đất có cường độ cao.
Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật hoang dã.
tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo.
thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
thay đổi phạm vi phân bố của cây trồng, vật nuôi.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
đặc điểm bề mặt địa hình.
sự thấm nước của đất đá.
nguồn cung cấp nước mặt.
khối lượng lớn nước biển.
Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa chủ yếu do
vĩ độ địa lí.
lục địa.
dòng biển.
địa hình.
Phong hoá lí học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò
cung cấp các vật chất vô cơ có ở trong đất.
góp phần quan trọng trong việc phá huỷ đá.
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
là nguồn cung cấp các chất hữu cơ cho đất.
Nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Độ lớn góc nhập xạ.
Thời gian chiếu sáng.
Tính chất mặt đệm.
Độ che phủ thực vật.
Thành phần chính trong không khí là khí
Ô xi.
Hơi nước.
Nitơ.
Cacbonic.
Nhân tố nào sau đây sẽ gây ra mưa nhiều?
Hội tụ nhiệt đới đi qua.
Các dòng biển lạnh.
Các khu khí áp cao.
Gió mậu dịch hoạt động.
Nhiệt độ trung bình năm ở 200 vĩ cao hơn ở xích đạo là do
không khí ở 200vĩ trong, ít khí bụi hơn.
tầng khí quyển ở 200vĩ mỏng hơn.
góc tới của bức xạ mặt trời ở 200vĩ lớn hơn.
diện tích lục địa ở 200vĩ rộng hơn.
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
quy định chế độ dòng chảy sông.
quy định tốc độ dòng chảy sông.
điều tiết chế đ�� dòng chảy sông.
tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
chí tuyến.
cực.
xích đạo.
vòng cực.
Vùng có khí hậu thuận lợi để sinh vật phát triển không phải là
nhiệt đới ẩm gió mùa.
hoang mạc
ôn đới hải dương.
xích đạo.
Loại đất thích hợp với sự phát triển của cây cà phê, cao su?
Đất phèn.
Đất feralit.
Đất sét.
Đất phù sa.
Nguồn gốc hình thành băng là do
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Băng tuyết.
Dòng biển.
Địa thế.
Chế độ mưa.
Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
giảm dần từ chí tuyến về hai phía.
không có sự thay đổi nhiều.
giảm dần từ xích đạo về cực.
tăng dần từ xích đạo về cực.
Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây?
Hơi
Khí
Rắn
Lỏng
Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ móng ngựa
Hồ miệng núi lửa
Hồ băng hà
Hồ tự nhiên
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất
luồng gió xuống mặt Trái Đất
không khí xuống mặt nước biển
luồng gió xuống mặt nước biển
Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là
đều cần có sự tác động của con người
điều kiện hình thành đều từ năng lượng Mặt Trời
cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất
cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất
Tác động nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của con người đến sự hình thành đất?
Thau chua, rửa mặn
Bón phân hóa học
Đốt rừng làm rẫy
Sử dụng thuốc trừ sâu
Vận động theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang đều là các vận động
do nội lực sinh ra
làm cho các lớp đá thay đổi thế nằm
làm cho địa hình Trái Đất được nâng lên, hạ xuống
làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực kia
Hồ thủy điện Hòa Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà
Hồ tự nhiên
Hồ nhân tạo
Hồ miệng núi lửa
Phân bố lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 300 Bắc từ Đông sang Tây
không giảm
không tăng
giảm dần
tăng dần
Nhiệt độ không khí không thay đổi theo
hướng sườn núi
hướng dãy núi
độ dốc địa hình
độ cao địa hình
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu xích đạo
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu xích đạo
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió đất, biển; gió phơn
Gió Mậu dịch; gió mùa
Gió Đông cực; gió đất, biển
Gió Tây ôn đới, gió phơn
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ
Mùa đông
Mùa xuân
Mùa thu
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất
biển
phơn
mùa
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt
hạ thấp mực nước biển
nâng độ cao địa hình
điều hoà khí hậu
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất
nguồn gốc của sông suối
kho nước ngọt của Trái Đất
nền tảng nâng đỡ địa hình
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm
địa hình
thực vật
chế độ mưa
Đất được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố
đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, con người
đá mẹ, sông ngòi, sinh vật, địa hình, con người
khí hậu, sinh vật, địa hình, con người, khoáng sản
khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, con người
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
bán cầu Tây
lục địa
bán cầu Đông
đại dương
Nguyên nhân do đâu mà các tỉnh miền núi phía Bắc của nước ta thường bị lũ quét?
Địa hình dốc, dễ xói mòn, mất lớp phủ thực vật
Địa hình thấp, trũng, có nhiều sông lớn
Địa hình thấp, đất phù sa màu mỡ
Địa hình dốc, tầng đất mỏng, ít chất dinh dưỡng
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
lớp vỏ lục địa.
lớp Man-ti trên.
thạch quyển.
bức xạ mặt trời.
Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
Hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của con người đã làm
đất ngày càng màu mỡ.
đất bị nhiễm độc.
đất dễ bị xói mòn, sạc lở.
biến đổi tính chất đất.
Khí quyển là
khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
quyển chứa toàn bộ chất khí.
lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.
lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
chí tuyến.
xích đạo.
cực.
vòng cực.
Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
ngang ở vùng đá mềm.
ngang ở vùng đá cứng.
đứng ở vùng đá cứng.
đứng ở vùng đá mềm.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất?
Lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật.
Làm thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loại động thực vật.
Làm thay đổi khí hậu trên Trái Đất nên đã làm thay đổi sự phân bố sinh vật.
Di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy.
Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
sụt xuống.
trồi lên.
xô lệch
uốn nếp.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ tăng là
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp giảm
không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng
Phong hoá hoá học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học
quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
Đá mẹ, khí hậu
Sinh vật, đá mẹ
Khí hậu, sinh vật
Địa hình, đá mẹ
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình
băng tuyết
chế độ mưa
thực vật
Các thảm thực vật trên Trái Đất rất đa dạng chủ yếu là do tác động của các nhân tố
thời gian, khí hậu, con người, sinh vật
khí hậu, đất, địa hình, con người
Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, thời gian
thổ nhưỡng, địa hình, con người, đá mẹ
Trâu được nuôi nhiều ở miền Bắc nước ta là do
nhiều núi
thời tiết lạnh
có nhiều đồi núi
nhu cầu của người dân cao
Mực nước ngầm trên lục địa ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nước từ biển, đại dương thấm vào
Nguồn cung cấp nước nhiều hay ít
Địa hình và cấu tạo của đất, đá
Lớp phủ thực vật và con người
Cấu trúc khí quyển gồm
4 tầng
3 tầng
6 tầng
5 tầng
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương
Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa
Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông
Tầng đất thường dày nhất ở khu vực nào dưới đây?
Nhiệt đới, cận nhiệt
Cận nhiệt, ôn đới
Nhiệt đới, cận cực
Nhiệt đới, ôn đới
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên
khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện
nước từ biển, đại dương thấm vào
nước trên mặt đất thấm xuống
Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là
càng lên cao không khí càng loãng
càng lên cao nhiệt độ càng thấp
càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu
càng lên cao gió thổi càng mạnh
Phong hoá lí học là:
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở
bán cầu Đông.
lục địa.
đại dương.
bán cầu Tây.
Qúa trình phong hoá sinh học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do
góc chiếu của tia bức xạ.
mặt đất nhận nhiệt nhanh.
mặt đất tỏa nhiệt nhanh.
mặt đất bức xạ khi lên cao.
Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?
Các lớp đá mềm bị uốn nếp.
Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.
Lục địa nâng lên, hạ xuống.
Động đất, núi lửa hoạt động.
Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình vận chuyển?
Là quá trình tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
Các vật liệu lớn, nặng di chuyển là lăn trên mặt đất dốc.
