NEW
Font size
WorksheetsVẬT LÝ CUỐI KÌ I LỚP 11|Quizizz by ms®️
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Gọi A, ω và φ lần lượt là biên độ, tần số góc và pha ban đầu của dao động. Biểu thức li độ của vật theo thời gian t là
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ) với A > 0, ω > 0. Đại lượng (ωt + φ) được gọi là
pha của dao động
chu kì của dao động
li độ của dao động
tần số của dao động
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là. x=53cos10πt+π3(cm). Tại thời điểm t=1 s thì li độ của chất điểm bằng
2,5 cm
5 cm
Chu kì dao động điều hòa là
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu
khoảng thời gian dể vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu
số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s
Đại lượng cho biết số dao động mà vật thực hiện được trong 1 s gọi là
li độ
biên độ
tần số
pha dao động
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: Chu kì của dao động là
4s
2s
0,25cm
0,5s
Trong dao động điều hòa x = Acos(ωt+φ), vận tốc biến đổi điều hòa theo phương trình
v = Acos(ωt+φ)
v = Awcos(ωt+φ)
v = -Asin(ωt+φ)
v = -Awsin(ωt+φ)
Trong dao động điều hòa x =Acos(ωt+ φ), gia tốc biến đổi điều hòa theo phương trình
a=Acos (ωt+φ)
a=Aω²cos (ωt+φ)
a=-Aω²cos (ωt+φ)
a=-Aωcos (ωt+φ)
Một vật dao động điều hoà có phương trình: x = 2cos (5t - π/ 6)(cm).. Phương trình vận tốc của vật là:
v=5cos (5t - π/6)(cm/s).
v=20cos (5t - π/6)(cm/s).
v=10cos (5t + π/3)(cm/s).
v=5cos (5t + π/3)(cm/s).
Đại lượng nào sau đây tăng gấp đôi khi biên độ của dao động điều hoà của con lắc lò xo tăng gấp đôi?
Cơ năng của con lắc.
Động năng của con lắc.
Vận tốc cực đại.
Thế năng của con lắc.
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với
chu kì dao động.
biên độ dao động.
bình phương biên độ dao động.
bình phương biên độ dao động.
Con lắc lò xo gồm vật khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Chu kì dao động là
Công thức được dùng để tính tần số dao động của con lắc đơn là
Con lắc đơn dao động điều hòa, khi tăng chiều dài của con lắc lên lần thì tần số dao động của con lắc sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động điều hòa.
dao động riêng.
dao động tắt dần.
dao động cưỡng bức.
Trong dao động tắt dần, đại lượng nào sau đây luôn giảm dần theo thời gian?
Độ lớn vận tốc.
Li độ.
Biên độ.
Độ lớn gia tốc.
Một con lắc lò xo có tần số dao động riêng f0. Khi tác dụng vào nó một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số f thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ thức nào sau đây đúng?
f = 4f0.
f = f0.
f = 0,5f0
f = 2f0.
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
tần số ngoại lực tuần hoàn.
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn.
biên độ ngoại lực tuần hoàn.
tần số dao động riêng.
Khi đến các trạm dừng để đón hoặc trả khách, xe buýt chỉ tạm dừng mà không tắt máy. Hành khách ngồi trên xe nhận thấy thân xe bị “rung” lên. Dao động của thân xe lúc đó là dao động
cưỡng bức.
tắt dần.
cộng hưởng.
điều hòa.
Công thức liên hệ giữa bước sóng , tốc độ truyền sóng và chu kì của sóng là
λ = vT
λ = vT²
λ = v/T
λ = v/T²
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng cơ lan truyền được trong chân không.
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí
Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường với tốc độ v không đổi. Khi tần số sóng tăng lên 2 lần thì bước sóng
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần
Một sóng cơ có chu kì 0,025 s thì tần số của sóng này là
10Hz
16Hz
40Hz
80Hz
Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 2 m. Quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ là
1m
4m
2m
0,5m
Một sóng có tần số 120 Hz truyền trong một môi trường với tốc độ 60 m/s. Bước sóng của nó là
1,0m
2,0m
0,5m
0,25m
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương ngang.
là phương thẳng đứng
trùng với phương truyền sóng
vuông góc với phương truyền sóng
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
rắn, lỏng và khí.
rắn, khí và chân không.
lỏng, khí và chân không.
Để phân biệt được sóng ngang và sóng dọc ta dựa vào
phương truyền sóng và tần số sóng
tốc độ truyền sóng và bước sóng
phương dao động và phương truyền sóng
phương dao động và tốc độ truyền sóng
Sóng ngang truyền được trong môi trường
cả trong chất rắn, lỏng và khí
chỉ trong chất rắn
chất lỏng và chất khí
chất rắn và trên bề mặt chất lỏng
Sóng ngang là sóng
trong đó các phần tử vật chất dao động theo cùng một phương với phương truyền sóng.
trong đó các phần tử vật chất dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
trong đó các phần tử vật chất dao động theo phương nằm ngang.
lan truyền theo phương song song với phương nằm ngang.
Sóng âm lần lượt truyền trong các môi trường: kim loại, nước và không khí. Tốc độ truyền âm có giá trị
lớn nhất khi truyền trong nước và nhỏ nhất khi truyền trong không khí
lớn nhất khi truyền trong kim loại và nhỏ nhất khi truyền trong không khí
lớn nhất khi truyền trong kim loại và nhỏ nhất khi truyền trong nước
như nhau khi truyền trong ba môi trường
Một sóng âm có tần số f lần lượt truyền trong nước, nhôm và không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2 và v3. So sánh tốc độ sóng âm trong ba môi trường này thì
v3 > v2 > v1
v1 > v2 > v3
v2 > v1 > v3
v1 > v3 > v2
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi sóng, tia X
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X
Sóng điện từ
là sóng dọc và truyền được trong chân không.
là sóng ngang và truyền được trong chân không.
là sóng dọc và không truyền được trong chân không
là sóng ngang và không truyền được trong chân không.
Một người đang dùng điện thoại di động đề thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
bức xạ gamma
tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen.
sóng vô tuyến.
Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục. Tia có tần số nhỏ nhất là
tia tử ngoại
tia hồng ngoại
tia đơn săc màu lục
tia Rơn-ghen
Tia nào sau đây thường được sử dụng trong các bộ điều khiển từ xa để điều khiển hoạt động của tivi, quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ?
Tia X.
Tia hồng ngoại
Tia y
Tia tử ngoại
Một sóng vô tuyến có tần số 10⁸ Hz được truyền trong không trung với tốc độ 3.10⁸ m/s. Bước sóng của sóng đó là
1,5 m
3 m
0, 33 m
0,16 m
Sóng vô tuyến truyền trong không trung với tốc độ 3.10⁸ m/s. Một đài phát sóng radio có tần số 10⁶ Hz. Bước sóng của sóng radio này là
300m
150m
0,30m
0,15m
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
giao nhau của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng biên độ.
cùng tần số.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn sóng bằng
một ước số của bước sóng.
một bội số nguyên của bước sóng.
một bội số lẻ của nửa bước sóng.
một ước số của nửa bước sóng.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân i trên màn là
khoảng cách giữa bốn vân tối liên tiếp.
khoảng cách giữa ba vân sáng liên tiếp.
khoảng cách giữa ba vân tối liên tiếp.
khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm ở hai bên vân sáng trung tâm là
5i
3i
4i
6i
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân giao thoa trên màn là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 6 (cùng một phía so với vân trung tâm) là
6i
3i
5i
4i
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1m. Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là
0,50 mm
0,25 mm
0,75 mm
1,00 mm
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp là 0,5 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là
1,0 cm
4,0 cm
2,0 cm
0
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là 2 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là
2 cm
8 cm
4 cm
1 cm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1,0mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,0 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 0,6mm. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng là
0, 6 nm
0,6 μm.
0,5 μm.
0,5 nm
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng
một bước sóng.
hai bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
Để tạo một sóng dựng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài của dây bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
Sóng dừng là
sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường.
sóng không lan truyền được do bị một vật cản chặn lại.
sóng được tạo thành do sự giao thoa của hai sóng kết hợp, trên đường thẳng nối hai tâm phát sóng.
Sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.
Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định với bước sóng λ. Muốn có sóng dừng trên dây thì điều kiện về chiều dài sợi dây là
l = kλ/2
l = kλ/3
l = kλ/4
l = kλ²
Một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do đang có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây là . Điều kiện để có sóng dừng trên dây là
l =k λ.
l = k λ /2.
l =(2k +1) λ /2.
l =(2k+ 1) λ /4.
Sóng dừng trên một sợi dây dài 1 m (hai đầu cố định) có hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là
0,25 m.
0,5 m.
1 m.
2 m.
Trên một sợi dây dài 90 cm có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là 200 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
40 m/s.
40 cm/s
90 cm/s.
90 m/s
