wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KINH TẾ VI MÔ - PART 2

Total questions: 80

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.
Loại nào sau đây không phải là một cấu trúc thị trường?
a)
Cạnh tranh không lành mạnh
b)
Độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn)
c)
Cạnh tranh hoàn hảo
d)
Độc quyền hoàn toàn
2.
Hình thức cạnh tranh cao nhất được gọi là
a)
Cạnh tranh tuyệt đối
b)
Cạnh tranh không lành mạnh
c)
Cạnh tranh hoàn hảo
d)
Cạnh tranh thị trường
3.
Người mua và người bán không thể tác động lên giá cả được gọi là 
a)
Con tốt thị trường.
b)
Những người theo chủ nghĩa cận biên.
c)
Người chấp nhận giá.
d)
Người quyết định giá.
4.
Độc quyền hoàn toàn bán là thị trường 
a)
chỉ có một người bán, và người bán đó là người chấp nhận giá.
b)
chỉ có một người bán, và người bán đó là người định giá.
c)
chỉ có một người mua.
d)
trong đó sự cạnh tranh đã đạt đến hình thức cao nhất.
5.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Doanh nghiệp cạnh tranh là người định giá và nhà độc quyền là người chấp nhận giá.
b)
Doanh nghiệp cạnh tranh là người chấp nhận giá và nhà độc quyền là người định giá.
c)
Cả doanh nghiệp cạnh tranh và nhà độc quyền đều là người chấp nhận giá.
d)
Cả doanh nghiệp cạnh tranh và nhà độc quyền đều là người định giá.
6.
Thị trường mà trong đó chỉ có duy nhất một doanh nghiệp kinh doanh loại sản phẩm không có khả năng thay thế là 
a)
thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
b)
thị trường cạnh tranh độc quyền.
c)
thị trường độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn).
d)
thị trường độc quyền hoàn toàn bán.
7.
Có 2 loại thị trường cạnh tranh không hoàn hảo:
a)
Độc quyền hoàn toàn và cạnh tranh độc quyền.
b)
Độc quyền hoàn toàn và độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn).
c)
Cạnh tranh độc quyền và độc quyền nhóm (độc quyền tâp đoàn).
d)
Cạnh tranh độc quyền và cạnh tranh hoàn hảo.
8.
Trong thị trường độc quyền hoàn toàn bán, có
a)
nhiều doanh nghiệp và lối gia nhập ngành là tự do.
b)
nhiều doanh nghiệp và lối gia nhập ngành hoàn toàn bị phong tỏa.
c)
duy nhất một doanh nghiệp và lối gia nhập ngành là tự do.
d)
duy nhất một doanh nghiệp và lối gia nhập ngành hoàn toàn bị phong tỏa.
9.
Các ngành độc quyền hoàn toàn, độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn), cạnh tranh độc quyền đều
a)
đạt được lợi nhuận dương trong dài hạn.
b)
có sức mạnh thị trường.
c)
hoàn toàn không bị giới hạn gì trong việc định giá.
d)
tăng giá và sản lượng so với cạnh tranh hoàn hảo để tối đa hóa lợi nhuận.
10.
Để nhà độc quyền bán bán được nhiều đơn vị sản lượng hơn, 
a)
nhà độc quyền đó phải tăng giá.
b)
nhà độc quyền đó phải giảm giá.
c)
cầu phải trở nên co dãn hơn.
d)
những doanh nghiệp cạnh tranh khác phải bán ít đơn vị hơn.
11.
Một ví dụ về thị trường cạnh tranh hoàn hảo có thể là: 
a)
Thị trường truyền hình cáp.
b)
Thị trường lúa gạo.
c)
Thị trường xe hơi mới.
d)
Thị trường thép.
12.
Luật về bằng sáng chế và bản quyền 
a)
có thể dẫn tới độc quyền hoàn toàn.
b)
nhằm phục vụ lợi ích cá nhân, không phục vụ cho lợi ích chung.
c)
có chi phí, nhưng không có lợi ích.
d)
làm cho các doanh nghiệp không cần nghiên cứu và phát triển.
13.
ích của người tiêu dùng là:
a)
Sự hài lòng từ việc tiêu dùng một giỏ hàng hóa.
b)
Sự hài lòng từ việc tiêu dùng một loại hàng hóa.
c)
Thu nhập từ việc tiêu dùng một giỏ hàng hóa.
d)
Thu nhập từ việc tiêu dùng một loại hàng hóa.
14.
Đường thu nhập mở rộng là:
a)
Một đường tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức thu nhập của người tiêu dùng.
b)
Một đường tập hợp các loại hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức thu nhập của người tiêu dùng.
c)
Một đường tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức độ hài lòng của người tiêu dùng.
d)
Một đường tập hợp các loại hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức độ hài lòng của người tiêu dùng.
15.
Ràng buộc ngân sách là:
a)
Tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá và thu nhập cho trước.
b)
Tập hợp các loại hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá và thu nhập cho trước.
c)
Tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá cho trước.
d)
Tập hợp các loại hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá cho trước.
16.
Đường bàng quan (đẳng ích) là:
a)
Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các giỏ hàng hóa tạo ra cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng.
b)
Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các loại hàng hóa tạo ra cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng.
c)
Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các giỏ hàng hóa tạo ra cùng một mức thu nhập cho người tiêu dùng.
d)
Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các loại hàng hóa tạo ra cùng một mức thu nhập cho người tiêu dùng.
17.
Ảnh hưởng (tác động) thay thế là:
a)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong giá tương đối.
b)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong thu nhập.
c)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong lợi ích.
d)
Sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá.
18.
Đường cầu cá nhân là:
a)
Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức giá.
b)
Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức thu nhập.
c)
Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức lợi ích.
d)
Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi giỏ hàng hóa.
19.
Tỷ lệ thay thế cận biên là:
a)
Số lượng một loại hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một loại hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng lợi ích.
b)
Số lượng một giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một giỏ hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng lợi ích.
c)
Số lượng một loại hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một loại hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng thu nhập.
d)
Số lượng một giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một giỏ hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng thu nhập.
20.
Tối ưu hóa lợi ích là:
a)
Giả định rằng người tiêu dùng chọn những giỏ hàng hóa mang lại lợi ích lớn nhất.
b)
Giả định rằng người tiêu dùng chọn những loại hàng hóa mang lại lợi ích lớn nhất.
c)
Giả định rằng người tiêu dùng chọn những giỏ hàng hóa mang lại chi tiêu nhỏ nhất.
d)
Giả định rằng người tiêu dùng chọn những loại hàng hóa mang lại chi tiêu nhỏ nhất.
21.
Ảnh hưởng (tác động) thu nhập là:
a)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá trong sức mua của họ.
b)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong giá tương đối.
c)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá trong sở thích của họ.
d)
Sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá.
22.
Đường cầu thị trường là:
a)
Tổng đường cầu của tất cả các cá nhân trên thị trường.
b)
Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức giá.
c)
Tổng đường bàng quan (đẳng ích) của tất cả các cá nhân trên thị trường
d)
Một đường thể hiện nhu cầu bình quân của tất cả các cá nhân trên thị trường.
23.
Sự bổ sung hàng hóa là:
a)
Một tình huống trong đó các hàng hóa cần tiêu dùng chung với nhau.
b)
Một tình huống trong đó các giỏ hàng hóa cần tiêu dùng chung với nhau.
c)
Một tình huống trong đó các hàng hóa cần tiêu dùng theo một thứ tự nhất định.
d)
Một tình huống trong đó các giỏ hàng hóa cần tiêu dùng theo một thứ tự nhất định.
24.
Hàng hóa Giffen là:
a)
Một hàng hóa thứ cấp với ảnh hưởng (tác động) thu nhập lấn án ảnh hưởng (tác động) thay thế, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên phải.
b)
Một hàng hóa thứ cấp với ảnh hưởng (tác động) thu nhập lấn án ảnh hưởng (tác động) thay thế, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên trái.
c)
Một hàng hóa thứ cấp với ảnh hưởng (tác động) thay thế lấn án ảnh hưởng (tác động) thu nhập, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên phải.
d)
Một hàng hóa thứ cấp với ảnh hưởng (tác động) thay thế lấn án ảnh hưởng (tác động) thu nhập, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên trái.
25.
Chọn đáp án SAI. Điểm tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng là điểm tiếp xúc giữa đường ngân sách và đường bàng quan (đẳng ích) bởi vì:
a)
Đây là đường bàng quan cao nhất có thể đạt được.
b)
Bất cứ điểm nào nằm bên trái đường ngân sách đều không được người tiêu dùng lựa chọn.
c)
Đây là điểm đại diện cho mức giá được ưa thích nhất.
d)
Tại bất cứ một điểm nào khác trên đường ngân sách, người tiêu dùng đều thu được lợi ích thấp hơn.
26.
Câu thành ngữ “một miếng khi đói bằng một gói khi no” minh họa cho quy luật nào trong kinh tế học?
a)
Chi phí cơ hội thể hiện sự đánh đổi giữa các lựa chọn.
b)
Chi phí chìm nên được bỏ qua khi xét đoán những lựa chọn.
c)
Tư duy cận biên.
d)
Hữu dụng (lợi ích) biên giảm dần.
27.
Đường bàng quan (đẳng ích) luôn dốc xuống về phía bên phải thể hiện điều gì?
a)
Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa.
b)
Sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.
c)
Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa và sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.
d)
Các đáp án trên đều sai.
28.
Đường bàng quan không bao giờ cắt nhau thể hiện điều gì?
a)
Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa.
b)
Sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.
c)
Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa và sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.
d)
Các đáp án trên đều sai.
29.
Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào:
a)
Giá tương đối giữa hai hàng hóa.
b)
Thị hiếu của người tiêu dùng.
c)
Thu nhập của người tiêu dùng.
d)
Đường cầu cá nhân của người tiêu dùng.
30.
Chọn đáp án ĐÚNG.
a)
Tất cả hàng hóa Giffen đều là hàng hóa thứ cấp.
b)
Tất cả hàng hóa thứ cấp đều là hàng hóa Giffen.
c)
Tất cả hàng hóa Giffen đều là hàng hóa thông thường.
d)
Tất cả hàng hóa thông thường đều là hàng hóa Giffen.
31.
Tính chất bổ sung của hai loại hàng hóa được thể hiện một cách tốt nhất thông qua:
a)
Giá tương đối.
b)
Đường cầu thị trường.
c)
Đường cầu cá nhân.
d)
Độ co giãn chéo.
32.
Đường bàng quan (đẳng ích) có thể KHÔNG có tính chất nào sau đây:
a)
Dốc xuống về phía bên phải.
b)
Không bao giờ cắt nhau.
c)
Là tập hợp của nhiều đường cong.
d)
Lõm về phía trục tọa độ.
33.
Đâu là ví dụ cho hai hàng hóa có tính chất bổ sung một cách hoàn hảo:
a)
Hamburger và khoai tây chiên.
b)
Nước ngọt Pepsi và nước ngọt Coca Cola.
c)
Chiếc giày bên trái và chiếc giày bên phải cùng loại.
d)
Chiếc vớ (tất) bên trái và chiếc vớ (tất) bên phải cùng loại.
34.
_______chỉ là khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để mua các yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đó là chi phí gì?
a)
Chi phí kế toán
b)
Chi phí cơ hội
c)
Chi phí ẩn
d)
Chi phí kinh tế
35.
______là những khoản chi phí được ghi chép vào trong sổ sách kế toán, đó là chi phí gì?
a)
Chi phí kế toán
b)
Chi phí cơ hội
c)
Chi phí ẩn
d)
Tất cả các chi phí trên
36.
_______là những khoản giá trị lớn nhất bị mất đi do doanh nghiệp lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh này thay vì lựa chọn quyết định khác. Đó là chi phí gì?
a)
Chi phí kế toán
b)
Chi phí cơ hội
c)
Chi phí ẩn
d)
Tất cả các chi phí trên
37.
______là những khoản chi phí không thể hiện bằng tiền cụ thể và do đó không được ghi chép vào trong sổ sách kế toán. Đó là chi phí?
a)
Chi phí kế toán
b)
Chi phí cơ hội
c)
Chi phí ẩn
d)
Câu B và C đều đúng
38.
Chi phí biên (MC) là? 
a)
Chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất
b)
Chi phí tăng thêm khi sử dụng 1 sản phẩm
c)
Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm
d)
Là độ dốc của đường tổng doanh thu
39.
Trong ngắn hạn, khi sản lượng càng lớn, loại chi phí nào sau đây càng nhỏ? 
a)
Chi phí biên
b)
Chi phí biến đổi trung bình
c)
Chi phí trung bình
d)
Chi phí cố định trung bình
40.
Khi năng suất trung bình giảm, năng suất biên sẽ?  
a)
Bằng năng suất trung bình
b)
Tăng dần
c)
Vượt quá năng suất trung bình
d)
Nhỏ hơn năng suất trung bình
41.
Một xí nghiệp cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X với hàm sản xuất Q = 0.5K (L – 2) với L ≥ 2. Biết rằng xí nghiệp này đã chi ra một khoản TC = 3000 để mua K và L, với PK = 120 ; PL = 60, Xác định năng suất biên của các yếu tố K và L? 
a)
MPK = 0.5L – 1 ; MPL = 0.5K
b)
MPK = 0.k ; MPL = 0.5L – 1
c)
MPK = 0.5K – 1 ; MPL = 0.5L
d)
Kết quả khác
42.
Một xí nghiệp cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X với hàm sản xuất Q = 0.5K (L – 2) với L ≥ 2. Biết rằng xí nghiệp này đã chi ra một khoản TC = 3000 để mua K và L, với PK = 120 ; PL = 60, Xác định mức sản lượng tối đa đạt được sau khi kết hợp đầu vào tối ưu? 
a)
Q = 44
b)
Q = 100
c)
Q = 144
d)
Số khác
43.
Một xí nghiệp cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X với hàm sản xuất Q = 0.5K (L – 2) với L ≥ 2. Biết rằng xí nghiệp này đã chi ra một khoản TC = 3000 để mua K và L, với PK = 120 ; PL = 60, Xác định số lượng K và L để xí nghiệp đạt được mức sản lượng tối đa? 
a)
K = 12 ; L = 26
b)
K = 26 ; L = 12
c)
K = 16 ; L = 22
d)
Số khác
44.
Năng suất biên (MP) là? 
a)
Năng suất thay đổi khi thay đổi 1 đơn vị yếu tố sản xuất cố định
b)
Sản phẩm trung bình thay đổi khi thay đổi 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
c)
Sản phẩm thay đổi khi thay đổi 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
d)
Các câu trên sai
45.
Lý thuyết sản xuất trong dài hạn có 2 yếu tố K và L, nội dung nào đúng? 
a)
K cố định
b)
L thay đổi
c)
K thay đổi
d)
Câu b và c
46.
Mối quan hệ giữa MP > AP có ý nghĩa? 
a)
Doanh nghiệp có xu hướng tăng cường sản xuất sản phẩm
b)
Doanh nghiệp có xu hướng giảm lượng hàng sản xuất
c)
Doanh nghiệp đạt được mức sản phẩm tối đa
d)
Ý trả lời khác
47.
Mối quan hệ giữa MP = AP có ý nghĩa? 
a)
Doanh nghiệp có xu hướng tăng cường sản xuất sản phẩm
b)
Doanh nghiệp có xu hướng giảm lượng hàng sản xuất
c)
Doanh nghiệp đạt được mức sản phẩm tối đa
d)
Ý trả lời khác
48.
Mối quan hệ giữa MP < AP có ý nghĩa? 
a)
Doanh nghiệp có xu hướng tăng cường sản xuất sản phẩm
b)
Doanh nghiệp có xu hướng giảm lượng hàng sản xuất
c)
Doanh nghiệp đạt được mức sản phẩm tối đa
d)
Ý trả lời khác
49.
Nếu hàm sản xuất có dạng Q = 0,5KL. Khi gia tăng các yếu tố đầu vào cùng tỷ lệ thì? 
a)
Năng suất tăng theo qui mô
b)
Năng suất giảm theo qui mô
c)
Năng suất không đổi theo qui mô
d)
Ý trả lời khác
50.
Đường đẳng lượng biểu thị? 
a)
Những mức sản lượng như nhau với những phối hợp bằng nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi
b)
Những mức sản lượng khác nhau với những mức chi tiêu khác nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi
c)
Những mức sản lượng như nhau với những phối hợp khác nhau về 2 yếu tố sản xuất biến đổi
d)
Những mức sản lượng như nhau với những mức chi phí như nhau
51.
Hàm chi phí sản xuất trong ngắn hạn có các loại chi phí tổng nào? 
a)
Tổng chi phí (TC)
b)
Chi phí cố định (FC)
c)
Chi phí biến đổi (VC)
d)
Tất cả câu trên
52.
Hàm chi phí sản xuất trong ngắn hạn có các loại chi phí đơn vị nào? 
a)
Chi phí cố định trung bình (AFC)
b)
Chi phí biến đổi trung bình (AVC)
c)
Chi phí trung bình (AC)
d)
Tất cả câu trên
53.
Khi ta cố định sản lượng của 1 hàm sản xuất, cho số lượng vốn và lao động thay đổi thì đường cong biểu diễn sẽ được gọi là?
a)
Đường chi phí biên
b)
Đường tổng sản phẩm
c)
Đường sản phẩm trung bình
d)
Đường đẳng lượng
54.
Độ dốc của đường đẳng ích phản ánh? 
a)
Sự ưa thích có tính bắc cầu
b)
Sự ưa thích là hoàn chỉnh
c)
Tỷ lệ thay thế giữa 2 hàng hóa
d)
Các ý trả lời khác
55.
Khi chi phí trung bình (AC/ATC) tăng dần theo sản lượng thì:
a)
MC < AC (ATC)
b)
MC = AC (ATC)
c)
MC > AC (ATC)
d)
Các câu trên đều sai
56.
Doanh nghiệp Y hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo giai đoạn ngắn hạn, có hàm tổng chi phí như sau: TC = 200 + 2Q + 2Q2, hãy xác định hàm MC
a)
MC = 2 + 4Q
b)
MC = 2Q + 2Q2
c)
MC = 2Q + 4Q
d)
MC = 200
57.
Doanh nghiệp Y hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo giai đoạn ngắn hạn, có hàm tổng chi phí như sau: TC = 200 + 2Q + 2Q2, hãy xác định hàm FC 
a)
FC = 2 + 4Q
b)
FC = 2Q + 2Q2
c)
FC = 2Q + 4Q
d)
FC = 200
58.
Doanh nghiệp Y hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo giai đoạn ngắn hạn, có hàm tổng chi phí như sau: TC = 200 + 2Q + 2Q2, hãy xác định hàm ATC 
a)
ATC = 200/Q
b)
ATC = 2 + 2Q
c)
ATC = 2Q + 2 + 200/Q
d)
ATC = 2 + 4Q
59.
Doanh nghiệp Y hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo giai đoạn ngắn hạn, có hàm tổng chi phí như sau: TC = 200 + 2Q + 2Q2, hãy xác định sản lượng hòa vốn nếu giá bán sản phẩm P = 42? 
a)
Q = 10
b)
Q = 20
c)
Q = 30
d)
Q = 40
60.
Một tiệm làm gốm có 5 thợ luyện, mỗi thợ đều có thể luyện được 10 bình gốm/ngày. 1 thợ mới xin vào làm việc và được kiểm chứng rằng anh ấy có thể luyện được 15 bình gốm/ngày. Có nên thuê anh ta không?
a)
Nên thuê vì anh ấy sẽ làm tăng năng suất trung bình của cả tiệm
b)
Không nên vì anh ấy sẽ làm giảm năng suất trung bình của cả tiệm
c)
Nên thuê vì anh ấy có năng suất biên thấp
d)
Không nên vì anh ấy có năng suất biên thấp
61.
Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRSxy) thể hiện:
a)
Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu dùng khi tổng hữu dụng không đổi
b)
Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường
c)
Tỷ giá giữa 2 sản phẩm
d)
Độ dốc của đường ngân sách
62.
_______ là mức thỏa mãn mà người tiêu dùng nhận được qua việc tiêu dùng 1 sản phẩm. Tìm nội dung thích hợp điền vào chỗ trống. 
a)
Độ thỏa dụng (U)
b)
Tổng thỏa dụng (TU)
c)
Thỏa dụng biên (MU)
d)
Giá bán (P)
63.
______là độ thỏa dụng người tiêu dùng nhận được từ việc tiêu dùng tất cả mọi đơn vị của 1 sản phẩm cụ thể. Tìm nội dung thích hợp điền vào chỗ trống.
a)
Độ thỏa dụng (U)
b)
Tổng thỏa dụng (TU)
c)
Thỏa dụng biên (MU)
d)
Giá bán (P)
64.
_____là độ thỏa dụng tăng thêm khi sử dụng thêm 1 sản phẩm. Tìm nội dung thích hợp điền vào chỗ trống? 
a)
Độ thỏa dụng (U)
b)
Tổng thỏa dụng (TU)
c)
Thỏa dụng biên (MU)
d)
Giá bán (P)
65.
Lựa chọn nào dưới đây cho biết người tiêu dùng đạt điểm cân bằng? 
a)
MU > P
b)
MU = P
c)
MU < P
d)
Ý khác
66.
Đường đẳng ích biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa 2 loại sản phẩm mà người tiêu dùng: 
a)
Đạt được mức hữu dụng như nhau
b)
Đạt được mức hữu dụng giảm dần
c)
Đạt được mức hữu dụng tăng dần
d)
Sử dụng hết số tiền mà mình có
67.
Nội dung nào dưới đây mô tả đúng về độ thỏa dụng (U)? 
a)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng 1 sản phẩm
b)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng thêm 1 sản phẩm
c)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng tổng số lượng sản phẩm
d)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng nhiều sản phẩm
68.
Nội dung nào dưới đây mô tả đúng về tổng thỏa dụng (TU)? 
a)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng 1 sản phẩm
b)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng thêm 1 sản phẩm
c)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng tổng số lượng sản phẩm
d)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng nhiều sản phẩm
69.
Nội dung nào dưới đây mô tả đúng về thỏa dụng biên (MU)? 
a)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng 1 sản phẩm
b)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng thêm 1 sản phẩm
c)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng tổng số lượng sản phẩm
d)
Là mức độ thỏa mãn người tiêu dùng nhận được khi sử dụng nhiều sản phẩm
70.
Độ dốc của đường ngân sách (đường giới hạn tiêu dùng) thể hiện?
a)
Sự đánh đổi của 2 sản phẩm trên thị trường
b)
Tỷ giá giữa 2 sản phẩm
c)
Khi mua thêm 1 đơn vị sản phẩm này cần phải giảm bớt số lượng mua sản phẩm kia với thu nhập không đổi
d)
Các câu trên đều đúng
71.
Khái niệm về đường đẳng ích? 
a)
Là tập hợp các phối hợp khác nhau
b)
Giữa 2 hay nhiều sản phẩm
c)
Để cùng mang lại 1 mức thỏa mãn cho người tiêu dùng
d)
Tất cả các câu trên
72.
Giả thiết nào sau đây KHÔNG được đề cập đến khi phân tích sở thích trong lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng:
a)
Sự ưa thích là hoàn chỉnh
b)
Sự ưa thích có tính bắc cầu
c)
Thích nhiều hơn ít (loại hàng hóa tốt)
d)
Sự ưa thích là hữu hạn
73.
Sản phẩm đầu tiên sử dụng luôn có độ thỏa dụng biên ...............? 
a)
Cao nhất
b)
Thấp nhất
c)
Trung bình
d)
Ý khác
74.
Nếu MUx/Px > MUy/Py thì? 
a)
Hàng hóa X mắc hơn hàng hóa Y
b)
Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa Y và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa X sẽ làm tăng tổng hữu dụng
c)
Hàng hóa X rẻ hơn hàng hóa Y
d)
Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa X và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa Y sẽ làm tăng tổng hữu dụng
75.
Đường giới hạn ngân sách thay đổi do sự thay đổi của yếu tố nào dưới đây?
a)
Thu nhập của người tiêu dùng
b)
Giá của sản phẩm X
c)
Giá của sản phẩm Y
d)
Tất cả các yếu tố trên
76.
Đường đẳng ích biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng:
a)
Đạt được mức hữu dụng như nhau.
b)
Đạt được mức hữu dụng giảm dần
c)
Đạt được mức hữu dụng tăng dần
d)
Câu trả lời khác
77.
Do đam mê vẽ tranh nên Mary dự định đầu tư mua màu, cọ và bảng vẽ về để vẽ tranh rồi mang đi bán. Mary cần lưu ý điều gì trước khi thực hiện dự định này?
a)
Mức giá bán 1 bức tranh mà Mary đưa ra phải thấp hơn tổng chi phí trung bình
b)
Mức giá bán 1 bức tranh mà Mary đưa ra phải cao hơn tổng chi phí trung bình
c)
Mức giá bán 1 bức tranh mà Mary đưa ra phải bằng với tổng chi phí trung bình
d)
Mức giá bán 1 bức tranh mà Mary đưa ra phải tương đương tổng chi phí trung bình
78.
Trời vào hè, thời tiết trở lên nóng dần lên. Jimmy là chủ 1 doanh nghiệp chuyên sản xuất áo len, cần đưa ra quyết định liên quan đến việc kinh doanh cho thời gian sắp tới. Jimmy sẽ tạm ngừng sản xuất nếu điều nào xảy ra?
a)
Giá áo len bán ra của Jimmy lớn hơn các chi phí biến đổi bình quân liên quan đến việc sản xuất ra chúng.
b)
Giá áo len bán ra của Jimmy nhỏ hơn các chi phí biến đổi bình quân liên quan đến việc sản xuất ra chúng.
c)
Giá áo len bán ra của Jimmy bằng với các chi phí biến đổi bình quân liên quan đến việc sản xuất ra chúng.
d)
Giá áo len bán ra của Jimmy ổn định so với các chi phí biến đổi bình quân liên quan đến việc sản xuất ra chúng.
79.
Emma vừa học được công thức pha trà gia truyền, đang cân nhắc việc có nên mở cửa hàng phục vụ trà chiều gần trường mình học hay không. Điều gì sẽ khiến cho Emma chùn bước trước dự định của mình?
a)
Khi Emma nhận thấy giá bán 1 bình trà của mình bé hơn tổng chi phí trung bình trong việc vận hành cửa hàng.
b)
Khi Emma nhận thấy giá bán 1 bình trà của mình lớn hơn tổng chi phí trung bình trong việc vận hành cửa hàng.
c)
Khi Emma nhận thấy giá bán 1 bình trà của mình bằng với tổng chi phí trung bình trong việc vận hành cửa hàng.
d)
Khi Emma nhận thấy giá bán 1 bình trà của mình ổn định so với tổng chi phí trung bình trong việc vận hành cửa hàng
80.
Thị trường này chỉ có 1 doanh nghiệp có quyền tham gia hoạt động, sản phẩm thì độc nhất và gần như không có sản phẩm thay thế, rào cảo gia nhập là vô cùng lớn và giá cả sản phẩm là hoàn toàn do doanh nghiệp đó quyết định. Đây là thị trường:
a)
Cạnh tranh hoàn hảo
b)
Cạnh tranh độc quyền
c)
Độc quyền nhóm
d)
Độc quyền hoàn toàn