Font size
WorksheetsĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Các doanh nghiệp có vốn FDI sáp nhập nhằm (CÂU SAI)
Chống lại khả năng độc quyền và áp lực tăng giá
Tăng khả năng cạnh tranh
Phản ứng lại áp lực cạnh tranh, bảo vệ, củng cố và phát huy thế mạnh của mình.
Sử dụng mạng lưới cung ứng về phân phối để mở rộng thị trường.
Lập Luận chứng kinh tế kĩ thuật bao gồm các công việc (CÂU SAI)
Đánh giá thị trường
Đánh giá hiện trạng môi trường và xúc tiến việc thuê đất
Đánh giá kỹ thuật_công nghệ của dự án
Đánh giá hiệu quả tài chính
Phân tích độ nhạy của dự án. (CÂU SAI)
Phân tích chỉ số NPV chịu ảnh hưởng như thế nào nếu tất cả các yếu tố thay đổi trong các tình huống tốt xấu khác nhau
Là phân tích ảnh hưởng của các chỉ tiêu như IRR và thời gian hoàn vốn tới các chỉ số như giá và chi phí biến đổi với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Là phân tích ảnh hưởng trong sự biến động của giá tới các chỉ tiêu tài chính với các yếu tố khác không đổi
Là phân tích ảnh hưởng của chi phí biến đổi tới các chỉ tiêu tài chính với các yếu tố khác không đổi
Hệ số ICOR (CÂU SAI)
Cho biết mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế
Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Nếu không đổi thì đầu tư càng nhiều tăng trưởng kinh tế càng cao
Càng lớn càng tốt
Công nghệ (CÂU SAI)
Là hữu hình
Bao gồm trang thiết bị, kỹ năng của con người, thông tin và tổ chức
Bao gồm phần cứng và phần mềm
Là tất cả những gì dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra
Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp tốt khi (CÂU SAI)
tỷ số cân đối nợ >1
khả năng thanh toán =1
0< tỷ số cân đối nợ =<1
0,3 < hệ số tự chủ vốn =< 1
FDI có các đặc điểm (CÂU SAI)
Bên tiếp nhận vốn thường được ưu đãi về mặt lãi suất
Rủi ro cho nhà đầu tư tỷ lệ thuận với tỷ lệ góp vốn
Thường kèm theo chuyển giao công nghệ
Chủ đầu tư nước ngoài tham gia điều hành doanh nghiệp
Chuyển giao công nghệ dưới dạng trao sản phẩm, người bán công nghệ phải thực hiện công việc (CÂU SAI)
Sản xuất dựa trên công nghệ, kỹ thuật đã chuyển giao
Lắp đặt máy móc, dây chuyền công nghệ
Bàn giao một phần thị trường
Bàn giao các kiến thức kĩ thuật áp dụng trong sản xuất
Công ty 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức (CÂU SAI)
Công ty hợp danh
Công ty TNHH
Công ty CP
Chỉ công ty TNHH và công ty CP
Công ty cổ phần có vốn FDI có đặc điểm (CÂU SAI)
Hội đồng quản trị là cơ quan quyết định cao nhất
Được phép phát hành cùng chứng khoán
Là loại công ty đối vốn
Số thành viên đông, ít nhất là 3
Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu (CÂU SAI)
Khả năng và tình hình cạnh tranh
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Thói quen, tâm lí người tiêu dùng
Về cung cầu hàng hóa
Phần mềm của công nghệ bao gồm (CÂU SAI)
Trang thiết bị, phụ tùng thay thế
Cách thức bố trí, sắp xếp lao động, máy móc
Thông tin, dữ liệu
Đội ngũ lao động có năng lực và trình độ,kinh nghiệm
ODA có đặc điểm (CÂU SAI)
Chủ yếu dafnh cho phát triển cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục
Thường kèm theo các điều kiện nhất định
Là nguồn tài trợ ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức quốc tế
Luôn kèm theo chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ giữ độc quyền có đặc điểm (CÂU SAI)
Bên tiếp nhận công nghệ có thể bán lại cho bên thứ 3
Giá công nghệ rất cao
Bên chuyển giao có thể bán cho nhiều người nhưng với điều kiện phải ở các nước khác nhau
Bên chuyển giao có khả năng tiếp cận các khách hàng tốt hơn
Công suất thực tế của dự án. (CÂU SAI)
Được dùng làm cơ sở tính toán các chi tiêu tương ứng của dự án
Là công suất dự tính đạt được trong điều kiện máy móc hoạt động 24h/ngày và 365 ngày/năm
Phụ thuộc vào các yếu tố khác như tay nghề công nhân, nguồn cung cấp NVL
Có thể tính dựa trên công suất thiết kế
Các chỉ tiêu Đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiêp.(CÂU SAI)
Tỷ số cân đối nợ
Thời hạn thu hồi vốn DT từ LN
Khả năng thanh toán
Hệ số tự chủ vốn
Thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ, bên chuyển giao (CÂU SAI)
Tăng lợi nhuận mà không cần sản xuất
Có khả năng cải tiến và hoàn thiện CN chuyển giao
Tạo thêm đối thủ cạnh tranh khi chuyển giao công nghệ bị phát tán
Có khả năng tiếp cận khách hàng tốt hơn
Hoạt động chuyển giao công nghệ là một tất yếu khách quan bởi (CÂU SAI)
Tác động của cách mạng khoa học công nghệ
Cơ chế thị trường buộc bên tiếp nhận lựa chọn
Sự phát triển không đều về khoa học công nghệ giữa các quốc gia
Công nghệ không còn giá trị đối với quốc gia chuyển giao
Tín dụng thương mại của tư nhân có đặc điểm (CÂU SAI)
Ngân hàng cho vay vốn không tham giá vào hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp vay vốn toàn quyền sử dụng vốn vay
Tuy có ràng buộc nhưng độ rủi roc ho nhà đầu tư thường lớn
Lợi nhuận của chủ đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào hoạt động SC KD của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn
Chuyển giao dọc là chuyển giao từ giai đoạn (CÂU ĐÚNG)
Sản xuất đại trà
Nghiên cứu khoa học để phát minh ra công nghệ
Triển khai thực nghiệm
Triển khai sản xuất
Đặc trưng cơ bản của các DN liên doanh có vốn FDI ở Việt Nam (ĐÚNG)
Được thành lập dưới dạnh công ty cổ phần hoặc công ty TNHH
Bên Việt Nam thường là các DN tư nhân
Chỉ cho phép áp dụng nguyên tắc nhất trí
Bên Việt Nam thường góp vốn với tỷ lệ lớn chủ yếu bằng quyền sử dụng đất
Theo quy định của VN, giá trị góp vốn bằng Công nghệ trong các dự án FDI (ĐÚNG)
Không quy định
Từ 3-5%
Trên 10%
Từ 0-8%
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Dự án (ĐÚNG)
Hệ số tự chủ vốn
Tỷ số cân đối nợ
Khả năng thanh toán
Số vòng quay của vốn lưu động
Phân tích thị trường của dự án FDI (ĐÚNG)
LÀ phân tích nhu cầu của người tiêu dùng để quyết định: sản xuất gì? Số lượng bao nhiêu? Chất lượng?
Là phân tích các yếu tố cạnh tranh của dự án trên thị trường như: Sản phaarn được sản xuất bằng cách nào, chi phí, chất lượng ?
Là xác định các chỉ tiêu: sản lượng thuần của dự án, số cung gia tăng, số lượng tiêu thụ dự kiến, tiết kiệm tài nguyên
Là căn cứ quan trọng nhất để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định có cấp phép GPĐT hay không
Giai đoạn khai thác vận hành dự án FDI được tính từ khi (ĐÚNG)
Tất cả đều sai
Hình thành ý đồ đầu tư đến khi được cấp phép
Dự án được bàn giao đến khi thanh lý dự án
Dự án được cấp phép đầu tư đến khi bàn giao công trình
Cách chia dự án FDI thành dự án 'BCC' liên doanh hay 100% vốn nước ngoài là dựa vào (ĐÚNG)
Lĩnh vực kinh doanh của dự án
Tính chất vật ch
Mức độ tập trung của dự án
Hình thức đầu tư của dự án
Dự án FDI cơ hội có sai số cho phép lên đến (đúng)
A. 20%
B. 40%
C. 30%
D. 10%
Công ty FDI TNHH có thể (ĐÚNG)
A. Phát hành cổ phiếu ra công chứng để huy động vốn
B. Tăng vốn bằng cách kết nạp các thành viên mới
C. Chuyển nhượng vốn tự do cho người nhà của các thành viên trong công ty
D. Không hạn chế số lượng các thành viên tham gia
E. Tất cả các đáp án trên
Bên giảm giá 10% với đơn hàng có só lượng > 10.000 T (ĐÚNG)
A. Là định giá cạnh tranh
B. Là phương pháp định giá Cost - plus
C. Là định giá theo tâm lí
D. Là phương pháp đánh giá theo thị trường
Phân tích các yếu tố SWOT đối với dự án về công ty du lịch lữ hành (ĐÚNG)
A. S - Có nhiều công ty du lịch cùng cạnh tranh
B. Không có câu nào đúng
C. T - Đội ngũ hướng dẫn viên chưa chuyên nghiệp
D. O - Đa dạng, phong phú về loại hình dịch vụ
E. W - Đời sống xã hội ngày càng cao, người dân có xu hướng đi du lịch nhiều hơn.
Phương pháp dự báo nhu cầu theo mức độ tăng trưởng bình quân (ĐÚNG)
A. Áp dụng khi số liệu thu thập được trong quá khứ có dao động quanh đồ thị hàm số bậc nhất
B. Áp dụng theo công thức y = ax+b
C. Áp dụng theo công thức Sn = S0 ( 1+ q )^n
D. Áp dụng theo công thức Sn = S0 + nd
Khi phân tích kinh tế - xã hội phải trừ các khoản sau (ĐÚNG)
A. Tất cả đều sai
B. Thuế, trợ cấp, tiền lương và doanh thu
C. Phần thuế không được miễn giảm, trợ cấp, tiền lương
D. Trợ cấp, phần thuế miễn giảm
Muốn sản lượng hòa vốn là nhỏ nhất thì (ĐÚNG)
A. Không phương án nào sai
B. P tăng, F giảm, v giảm
C. P giảm, F tăng, v tăng
D. Không phương án n
Bên chuyển giao công nghệ sẽ gặp rủi ro (ĐÚNG)
Bị lệ thuộc vào bên nhận công nghệ
Mất tiền khi mua công nghệ nhưng khôntg đạt đư��c hiệu quả như mong muốn
Bị lộ bí mật công nghệ
Công nghệ bị đánh giá cao hơn so với thực tế
Thu nhập của chủ đầu tư không phụ thuộc vào kết uqar kinh doanh nếu họ ĐT theo hình thức (ĐÚNG)
FPI
Tín dụng thương mại
FDI
ODA
Tín dụng thương mại và ODA
Chuyển giao công nghệ (ĐÚNG)
Các bên phải là các tổ chức kinh tế, khoa học công nghệ có tư cách pháp nhân
Thông qua các con đường như : thương mại và đầu tư trực tiếp
Các bên nước ngoài bằng hoạt động thực tiễn hoặc hành vi pháp lý tạo cho bên kia một năng lực công nghệ nhất định
Gồm hai bên
Tất cả các ý trên đều đúng
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho đối với doanh nghiệp mỹ phẩm, thuốc, thực phẩm thường áp dụng là (ĐÚNG)
Phương pháp tính giá bình quân
Phương pháp FIFO
Phương pháp nhận diện
Phương pháp LIFO
Việc lập một đơn vị riêng để thực hiện 1 kế hoạch, chương trình, chiến lược của công ty trong một thời gian nhất định là (ĐÚNG)
Cơ cấu theo chức năng
Cơ cấu tổ chức theo mạng lưới
Cơ cấu tổ chức theo bộ phận
Chuyển giao công nghệ dưới dạng chìa khoa trao tay (ĐÚNG)
Có chi phí thấp
Là mức độ chuyển giao công nghệ sản xuất
Bên tiếp nhận phải có kinh nghiệm trong việc nhập khẩu kỹ thuật, lắp đặt vận hành thiết bị
Người mua chỉ việc nhận công trình và bước ngay vào sản xuất
FDI thường có các đặc điểm (CÂU SAI)
Thường kèm chuyển giao công nghệ
Chủ đầu tư nước ngoài tham gia điều hành doanh nghiệp
Bên tiếp nhận vốn thường được ưu đãi về mặt lãi suất
A) Rủi ro cho nhà đầu tư tỷ lệ thuận với tỷ lệ góp vốn
Công ty 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức (CÂU SAI)
Công ty TNHH
Công ty Cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp danh
Động cơ của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài là (CÂU SAI)
Xâm nhập và khai thác thị trường nơi đầu tư
Tiết kiệm chi phí
Tiếp cận nguồn nguyên liệu
Tranh thủ nguồn lao động chất lượng cao
BCC có đặc điểm (CÂU SAI)
Lợi nhuận dựa trên tỷ lệ góp vốn
Là hợp đồng phân chia sản phẩm
Hợp tác trên cơ sở BCC gọn nhẹ, NĐT có thể lựa chọn thành lập pháp nhân mới hay không tùy thuộc vào quy mô dự án ĐT
Chỉ phù hợp với dự án quy mô nhỏ
Dự án đầu tư (CÂU SAI)
Là tổng thể các giải pháp nhiều mặt để sử dụng các nguồn lực hiện tại để đạt được các mục tiêu trong tương lai
Có quy mô lớn, tầm doanh nghiệp trở lên
Có hình thức là một tập hồ sơ, tài liệu
Có thể là dự án kinh tế hoặc xã hội
Đầu tư gián tiếp có đặc điểm (CÂU SAI)
Số lượng cổ phần mua không giới hạn
Doanh nghiệp có khả năng phân tán rủi ro kinh doanh trong những người mua cổ phiếu, trái phiếu
Số lượng cổ phần mua có giới hạn thường chỉ chiếm từ 10% đến 25% vốn pháp định
Bên tiếp nhận đầu tư chủ động hoàn toàn trong kinh doanh
Tín dụng thương mại của tư nhân có đặc điểm (CÂU SAI)
Doanh nghiệp vay vốn toàn quyền sử dụng vốn vay
Tuy có ràng buộc nhưng độ rủi ro cho nhà đầu tư thường lớn
Lợi nhuận của chủ đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn
Ngân hàng cho vay vốn không tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp
Khi cho vay vốn, các tổ chức tín dụng thường chú ý (CÂU SAI)
Năng lực của người vay
Vốn của người vay
Bảo lãnh của bên thứ 3
A và B
Vốn ODA theo dự án (CÂU SAI)
Có tính chất ưu đãi
Có điều kiện cụ thể
Có thể là viện trợ song phương
Chỉ cần xác định một mục tiêu chung để phân bổ vốn
ODA có đặc điểm (CÂU SAI)
Là nguồn tài trợ ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức quốc tế
Thường kèm theo điều kiện nhất định
Chủ yếu dành cho phát triển cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục
Luôn kèm theo chuyển giao công nghệ
Công ty cổ phần có vốn FDI có đặc điểm (CÂU SAI)
Được phép phát hành chứng khoán
Là pháp nhân của nước đầu tư vốn
Là công ty đối vốn
Số thành viên đông, ít nhất là 3
Công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn FDI có đặc điểm (CÂU SAI)
Là loại công ty đối vốn
Việc chuyển nhượng vốn giữa các thành viên trong công ty diễn ra tự do
Tên công ty bắt buộc có chữ TNHH
Có thể thêm tăng vốn điều lệ bằng cách kế nạp thành viên mới
Công ty liên doanh có vốn FDI tại Việt Nam có đặc điểm (CÂU SAI)
Là pháp nhân của Việt Nam
Có thể thành lập dưới hình thức công ty TNHH hoặc công ty Cổ phần
Thường kèm theo chuyên giao công nghệ
Là loại công ty đối nhân, đối vốn
Cồng ty 100% vốn nước ngoài có đặc điểm (CÂU SAI)
Là pháp nhân của nước tiếp nhận đầu tư
Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên ghi trong hợp đồng và điều lệ doanh nghiệp
Có sự khác nhau giữa các nền văn hóa nên tạo ra sự phức tạp trong
Hình thức pháp lý do nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn trong khuôn khổ pháp luật của nước sở tại
Khu kinh tế có đặc điểm (CÂU SAI)
Là khu vực có ranh giới xác định không có dân cư sinh sồng
Là khu đa chức năng, được tổ chức các khu đa chức năng: khu bảo thuế, khu giải trí,…
Tuân thủ theo pháp luật hiện hành và có quy chế pháp lý riêng
Sản xuất các sản phẩm công nghiệp, dịch vụ cho sản xuất công nghiệp
Dự án BOT có đặc điểm (CÂU SAI)
Là văn bản kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với nhà đầu tư nước ngoài
Sau khi xây dựng nhà đầu tư chuyển giao công trình cho cơ quan nhà nước, cơ quan nhà nước tạo điều kiện để nhà đầu tư khai tác công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi đặc quyền
Là vốn đầu tư của tư nhân vào cơ sở hạ tầng
Hợp tác trên cơ sở doanh nghiệp liên doanh có đặc điểm (CÂU SAI)
Là một hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Thực hiện theo hợp đồng phân chia sản phẩm
Các bên tham gia thành lập pháp nhân mới
Mức độ rủi ro phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn
Giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI bao gồm (CÂU SAI)
Lập hồ sơ xin duyệt thiết kế xây dựng
Tuyển dụng và đào tạo lao động
Thực hiện các thủ tục hành chính của DN mới
Xin giấy chứng nhận đầu tư (giai đoạn hình thành có rồi)
Xây dựng dự án FDI khả thi là công việc của giai đoạn (ĐÚNG)
Hình thành dự án
Khai thác dự án
Vận hành dự án
Triển khai thực hiện dự án
Sau khi dự án FDI được cấp phép đầu tư, DN bước bào giai đoạn (ĐÚNG)
Khai thác - vận hành dự án
Hình thành dự án
Triển khai dự án
Kết thúc dự án
Để hình thành một dự án FDI, chủ đầu tư thường dựa vào (ĐÚNG)
Luật pháp của nước tiếp nhận và nước xuất khẩu FDI
Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương
Khả năng của bên tiếp nhận
Tất cả đều đúng
Dự án FDI tiền khả thi (ĐÚNG)
Là cơ sở để chủ đầu tư xin cấp giấy phép đầu tư (đối với các dự án có quy mô NHỎ)
Sai số cho phép là +_ 20%
Là loại dự án có mức độ chi tiết lớn trong các dự án FDI
Tất cả đều đúng
Dự án FDI cơ hội có sai số cho phép lên đến (ĐÚNG)
10%
20%
30%
40%
Trong dự án FDI (ĐÚNG)
Luôn có sự phối hợp điều hành giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài
Chuyển giao công nghệ là đòi hỏi bắt buộc phải có
Có sự gặp gỡ, cọ xát giữa các nền văn hóa trong quá trình dự án hoạt động
Mức độ rủi ro tương tự các dự án đầu tư trong nước
Cách chia dự án FDI thành dự án BCC, liên doanh, hay 100% vốn là dựa vào
Hình thức đầu tư của dự án
Linh vực kinh doanh của dự án
Mức độ tập trung của dự án
Tính vật chất của dự án
Dự án có sản phẩm mang tính công cộng thường xuất hiện dưới hình thức (ĐÚNG)
FPI
BCC
BOT
ODA
Doanh nghiệp liên doanh giống doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ở các điểm (ĐÚNG)
Đều là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Đều là pháp nhân nước sở tại
Đều là hình thức đầu tư trực tiếp
A và B
Đặc trưng cơ bản nhất của các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam (ĐÚNG)
Thuộc sở hữu hoàn toàn của người nước ngoài và là pháp nhân nước ngoài
Thường là chi nhánh của các Công ty đa quốc gia
Nhà nước VN tạo ưu đãi bằng cách cấp đất đai, phương tiện, vật chất khác để tiến hành hoạt động kinh doanh
Phần lớn là các DN có quy mô lớn
Đầu tư quốc tế là một hình thức di chuyển quốc tế về (ĐÚNG)
Tư bản nói chung
Tiền
Tài sản
Vốn và con người
Tỷ lệ góp vốn theo quy định của luật VN để chủ đầu tư giành quyền quản lý trong dự án FDI là (ĐÚNG)
10%
20%
30%
30% hoặc 20% trong trường hợp đặc biệt
Tác động tiêu cực của dự án FDI đối với các nước xuất khẩu vốn
Gây ra ô nhiễm môi trường
Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Gây ảnh hưởng tới khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng
Ảnh hưởng tạm thời tới cán cân thanh toán
Tất cả các ý trên
Công ty liên doanh có thể thành lập dưới hình thức
Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty cổ phần
Công ty tư nhân
Hợp tác xã
Ưu điểm của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Chủ động trong việc điều hành doanh nghiệp
DN 100% VNN toàn quyền điều hành doanh nghiệp
Công nghệ đưa vào tối tân nhất
Tất cả các ý trên
Giai đoạn khai thác vận hành dự án FDI được tính từ khi (ĐÚNG)
Dự án được cấp phép đầu tư đền khi bàn giao công trình
Hình thành ý đồ đầu tư đến khi được cấp phép
Dự án được bàn giao đến khi thanh lý dự án
Tất cả đều sai
Chỉ số ICOR lớn đồng nghĩa với (ĐÚNG)
Hiệu quả đầu tư của một nền kinh tế là cao
Hiệu quả đầu tư của một nền kinh tế là thấp
Hiệu quả đầu tư của một dự án là cao
Hiệu quả đầu tư của một dự án là thấp
Đối tượng nhận viện trợ ODA là (ĐÚNG)
Chính phủ các nước đang và kém phát triển
Doanh nghiệp các nước đang và kém phát triển
Cá nhân c
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình
Các nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu
Chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn
Quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn tách rời nhau
Nhà đầu tư nước ngoài hỗ trợ chính phủ
Tín dụng thương mại có đặc điểm (ĐÚNG)
Quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn tách rời nhau
Nhà đầu tư gián tiếp điều hành doanh nghiệp
Phạm vi đầu tư có giới hạn
Tất cả các ý trên
Phương pháp bình quân số học trong dự báo nhu cầu thị trường (câu sai)
Áp dụng tập hợp số liệu thu thập đều đặn qua các năm
Sử dụng công thức Sn = S0 + nd
Sử dụng công thức Sn= S0(1 +Q)^N
Có th
Dự án được coi là sử dụng vốn có hiệu quả khi (Câu sai)
Số vòng quay của vốn lưu động lớn
Tỷ lệ cân đối nợ lớn
Mức doanh lợi lớn
Thời hạn thu hồi vốn ĐT từ lợi nhuận và khấu hao nhỏ
Muốn kéo dài chu kì sống của sản phẩm, có thể thực hiện (Câu sai)
Thay đổi mẫu mã, tạo thêm công dụng cho sản phẩm
Bán ra thị trường nước ngoài, nơi chưa có sản phẩm này
Chuyển giao công nghệ tạo ra sản phẩm
Rút lui khỏi thị trường, chuyển sang loại hình khác
Việc bán hàng hóa với giá 199,99$ không phải định giá theo (câu sai)
Giá tâm lý
Giá thuê mua
Giá cạnh tranh
Giá biên tế
Vốn lưu động bao gồm các khoản (câu sai)
Hàng bán chịu
Phụ thùng thay thế
Vốn góp bằng công nghệ
Lương công nhân
Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp tốt khi (câu sai)
khả năng thanh toán = 1
0,3< hệ số tự chủ vốn<1
Tỷ số cân đối nợ >1
Tỷ suất sinh lời nội bộ - IRR (câu sai)
Được tính theo công thức xác định từ hai giá trị NPV và R
Là mức lãi suất được dùng làm hệ số chiết khấu nội bộ
Dùng để tính dòng lưu chuyển doanh thu và chi phí
Được tính trực tiếp theo công thức xác định từ doanh thu và chi phí
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án (câu sai)
IRR
Thời gian hoàn vốn
NPV
Điểm hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn cho biết
Quan hệ giữa sản lượng, giá cả, chi phí và lợi nhuận
giá cả
sản lượng
lợi nhuận
Vốn lưu động không bao gồm
hàng bán chịu
NL tồn kho
CP đền bù, giải phóng mặt bằng
tiền mặt
Xác định địa điểm đặt dự án là
A) Phân tích hiện trạng mặt bằng và cơ sở hạ tầng của địa điểm
A) Phân tích đặc điểm thuận lợi và mặt chưa thuận lợi và cách khắc phục
A) Xác đinh mức thuê địa điểm
A) Tất cả các ý trên
Giá biên tế là giá
theo thị trường
theo giá thuê mua
theo giá độc quyền
đáp án khác
Giá trị hiện tại thuần NPV:
cho biết lãi suất cao nhất mà DN đạt được
có thể dùng để xác định lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn của DA
Chỉ tiêu so sánh các DA có quy mô vốn tương đồng và thời gian đầu tư như nhau
tất cả
Bán giảm giá 5% với đơn hàng có số lượng > 10.000T
Định giá cạnh tranh
phương pháp đánh giá theo thị trường
định giá theo tâm lý
phương pháp định giá cost-plus
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm phải thể hiện ở đường nét hình khối, màu sắc hoặc kết hợp các yếu tố trên để chế tạo ra sản phẩm công nghiệp được gọi là
Nhãn hiệu hàng hóa
Thiết kế bố trí sản phẩm
Tên thương mại
Kiểu dáng công nghiệp
Công nghệ có các thuộc tính là (CÂU SAI)
Tính hệ thống
Tính kỹ thuật
Tính đặc thù về mục tiêu và địa điểm
Tính sinh thể
Phương thức chuyển giao công nghệ bao gồm (CÂU SAI)
Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ
Chuyển giao tài liệu công nghệ
Đào tạo cán bộ
Cử chuyên gia sáng phổ biến tư vấn kỹ thuật
Phân tích tài chính và phân tích kinh tế khác nhau ở chỗ (CÂU SAI)
Phân tích tài chính là nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, phân tích kinh tế là nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích
Trong phân tích tài chính phải cộng trợ cấp, trong phân tích kinh tế phải trừ trợ cấp
Trong phân tích tài chính phải trừ thuế, trong phân tích kinh tế phải cộng thuế
Tiền lương là chi phí của nhà đầu tư cũng như xã hội
Trách nhiệm của các bên đối với thiết kế xây dựng công trình (CÂU SAI)
Cơ quan thẩm định phải giao lại cho chủ đầu tư một bộ hồ sơ thiết kế đã qua thẩm định có đóng dấu
Tổ chức thẩm vấn thẩm tra chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về an toàn công trình
Tổ chức khảo sát thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng xây dựng
Thủ tục mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp có vốn FDI (CÂU SAI)
Được mở tài khoản nội tệ tại ngân hàng đặt tại Việt Nam
Một số doanh nghiệp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
Các khoản thu chi để xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp có vốn FDI phải thông qua tài khoản riêng mở tại ngân hàng đặt tại Việt Nam
Không được mở tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng đặt ở Việt Nam
