NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Từ Hán Việt là những từ như thế nào?
Là những từ được mượn từ tiếng Hán
Là từ được mượn từ tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Từ nào trong các câu dưới đây có sử dụng từ Hán Việt?
Xã tắc hai phen chồn ngựa đá
Non sông nghìn thuở vững âu vàng
Xã tắc
Ngựa đá
Âu vàng
Cả A và C
Từ Hán Việt có mấy loại chính?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Nghĩa của từ “tân binh” là gì?
Người lính mới
Binh khí mới
Con người mới
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Khi sử dụng từ mượn Hán Việt cần chú ý tới ngữ cảnh sử dụng, mục đích và đối tượng giao tiếp, tránh việc lạm dụng từ Hán Việt, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Từ Hán Việt nào sau đây không phải từ ghép đẳng lập
Sơn hà
Quốc kỳ
Sơn thủy
Giang sơn
Từ nào dưới đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với từ “gia” trong gia đình?
Gia vị
Gia tăng
Gia sản
Tham gia
Từ nào sau đây có yếu tố "hữu" cùng nghĩa với "hữu" trong "bằng hữu"?
hữu ngạn. (3)
hữu hạn. (2)
Cả (1), (2), (3) đều đúng.
hiền hữu. (1)
Hai câu thơ sau đây có mấy từ Hán Việt?
"Ôi Tổ quốc giang sơn, hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi..."
(Tố Hữu)
Bốn từ Hán Việt.
Năm từ Hán Việt
Sáu từ Hán Việt.
Ba từ Hán Việt.
Dòng nào nêu đúng yêu cầu sử dụng tiếng Việt về ngữ pháp?
Dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo.
Viết câu đúng quy tắc ngữ pháp, dùng đúng dấu câu.
Sử dụng đúng các biện pháp tu từ.
Viết tiếng Việt đúng theo quy tắc chính tả hiện hành.
Trường hợp nào sau đây mắc lỗi về ngữ pháp?
Nhờ tác phẩm này mà ông ta rất nổi tiếng từ thời trước Cách mạng.
Nhờ tác phẩm rất nổi tiếng này mà ông sống mãi trong lòng bạn đọc.
Nhờ tác phẩm rất nổi tiếng của ông từ thời trước Cách mạng tháng Tám.
Nhờ Cách mạng tháng Tám mà ông có được tác phẩm nổi tiếng này.
Bạn An là một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ nên cả lớp ai cũng quý.
Bạn An là một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ nên cả lớp ai cũng quý bạn.
Bạn An là một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ nên cả lớp ai cũng quý An.
Không sửa câu trên được
Rất
Quan tâm
Với
Việc
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
"Bẩm cụ từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù, bẩm có thế, con có nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá! Ði ở tù còn cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước, một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù."
( Nam Cao, Chí Phèo)
Đoạn trích trên có sử dụng từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt không?
Có
Không
Từ nào thích hợp điền vào chỗ trống: .............tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.
Khinh khỉnh
Khinh bạc
Ghen ghét
Yêu quý
Từ nào thích hợp điền vào chỗ trống: ............. : nhanh, gấp và có phần căng thẳng.
Khẩn thiết
Khẩn trương
Bình tĩnh
Không dùng được từ nào trong các từ trên
Từ nào dùng sai trong câu sau: Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện.
Làm sai
Thực thà
Nhận lỗi
Bao biện
Hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong câu thơ "Xanh xanh bãi mía bờ dâu" (Hoàng Cầm, Bên kia Sông Đuống) là gì?
Nhằm miêu tả vẻ đẹp của bãi mía bờ dâu.
Nhằm nhấn mạnh màu xanh tràn đầy sức sống của bãi mía bờ dâu.
Nhằm giúp người đọc hình dung ra màu sắc của bãi mía bờ dâu.
Cả A, B, C đều sai.
Trật tự của câu nào thể hiện trước sau theo thời gian?
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập. (Nguyễn Trãi)
Đám than đã vạc hẳn lửa. (Tô Hoài)
Tôi mở to đôi mắt, khẽ reo lên một tiếng thú vị. (Nam Cao)
Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu. (Nguyên Hồng)
Trật tự từ của câu nào nhấn mạnh đặc điểm của sự vật được nói đến?
Sen tàn cúc lại nở hoa. (Nguyễn Du)
Những buổi trưa hè nắng to. (Tô Hoài)
Lác đác bên sông chợ mấy nhà. (Bà Huyện Thanh Quan)
Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi. (Kim Lân)
Cho câu văn: “Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn” (Ngô Tất Tố, Tắt đèn). Cách thay đổi vị trí cụm từ “nhanh như cắt” nào dưới đây làm biến đổi ý nghĩa của câu văn trên nhiều nhất ?
Chị Dậu nhanh như cắt nắm ngay được gậy của hắn.
Chị Dậu nắm nhanh như cắt gậy của hắn.
Chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn nhanh như cắt.
Nắm ngay được gậy của hắn, chị Dậu nhanh như cắt.
Vì sao tác giả lại đảo cụm từ “nhanh như cắt” lên trước cụm chủ - vị trong câu văn “Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn” (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)?
Để ca ngợi sự phản kháng quyết liệt của chị Dậu.
Để tô đậm hơn độ nhanh trong hành động nắm được gậy của chị Dậu.
Để câu văn có sự hài hoà về mặt ngữ âm.
Ca A, B C đều sai.
Tìm hiện tượng thay đổi trật tự thành phần câu trong hai câu thơ sau:
"Con đường nhỏ nhỏ, gió xiêu xiêu
Lả lả cành hoang, nắng trở chiều.”
Con đường nhỏ nhỏ
Gió xiêu xiêu
Lả lả cành hoang
Nắng trở chiều
Điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc?
Các sự kiện, sự việc phải xoay quanh những sự kiện trọng tâm
Các phần, các đoạn trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằm làm chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc
Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt
Cả B và C đều đúng
Mạch lạc trong văn bản là gì?
Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện chủ đề chung xuyên suốt
Mạch lạc là sự rõ ràng về mặt nội dung trong cách triển khai văn bản
Các phần đoạn, câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhằm làm rõ chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc
Cả A và C
Một văn bản có tính mạch lạc là
Có nhiều chủ đề nhỏ nhưng thống nhất trong chủ đề chung của cả văn bản
Có chủ đề thống nhất
Các phần, đoạn trong văn bản được liên kết với nhau liền mạch
Cả A,B,C
Liên kết trong văn bản là gì?
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa và dễ hiểu
Liên kết là sự móc nối các đoạn, các phần của văn bản với nhau
Liên kết là sự kết nối tác phẩm này với tác phẩm khác, tạo nên sự liên kết về mặt chủ đề, đề tài giữa các tác phẩm
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Để văn bản có tính liên kết, người viết hoặc người nói cần làm gì?
Phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau
Phải biết kết nối câu, đoạn văn đó bằng từ ngữ, câu… thích hợp
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Trong văn bản có thể không cần đáp ứng yêu cầu về tính liên kết, chỉ cần đáp ứng được tính mạch lạc, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Thế nào là trích dẫn gián tiếp?
Đưa nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn,... của bản gốc vào bài viết và toàn bộ phần trích dẫn này phải được đặt trong ngoặc kép
Đưa nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn,... của bản gốc vào bài viết
Sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách viết của mình nhưng phải đảm bảo trung thành với nội dung của bản gốc và không phải đặt trong dấu ngoặc kép
Sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách viết của mình nhưng phải đảm bảo trung thành với nội dung của bản gốc
Thế nào là trích dẫn trực tiếp?
Đưa nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn,... của bản gốc vào bài viết và toàn bộ phần trích dẫn này phải được đặt trong ngoặc kép
Đưa nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn,... của bản gốc vào bài viết
Sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách viết của mình nhưng phải đảm bảo trung thành với nội dung của bản gốc và không phải đặt trong dấu ngoặc kép
Sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách viết của mình nhưng phải đảm bảo trung thành với nội dung của bản gốc
Phần gạch chân dưới đây là loại trích dẫn nào?
Có lẽ, chính tình yêu ấy làm nên lòng dũng cảm của nàng. Nàng bước vào ngọn lửa trong sự kêu khóc vang trời của muôn loài, trong nỗi thương xót cực độ của những người chứng kiến. Thần lửa A-nhi đã khẳng định sự trong trắng của nàng: "Hỡi Ra-ma, Gia-na-ki của người đây. Nàng trong trắng. Nàng không phạm bất cứ tội lỗi nào, bằng lời nói, việc làm, hay ý nghĩ"
Trích dẫn gián tiếp
Trích dẫn trực tiếp
Trích dẫn nửa gián tiếp nửa trực tiếp
Không phải trích dẫn
Thế nào là tỉnh lược trong văn bản?
Đánh dấu phần thông tin ít quan trọng của văn bản gốc (theo cách nhìn và định hướng sử dụng văn bản của người tổ chức bản thảo) đã được rút ngắn hoặc cắt bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên tập trung và cô đọng hơn và được đánh dấu bằng dấu ngoặc vuông và dấu ba chấm [...].
Đánh dấu phần thông tin ít quan trọng của văn bản gốc (theo cách nhìn và định hướng sử dụng văn bản của người tổ chức bản thảo)
Đánh dấu phần thông tin ít quan trọng của văn bản gốc (theo cách nhìn và định hướng sử dụng văn bản của người tổ chức bản thảo) đã được rút ngắn hoặc cắt bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên tập trung và cô đọng hơn.
Là phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc vuông và dấu ba chấm [...].
Tác dụng, yêu cầu và vị trí của việc chú thích nguồn gốc các trích dẫn?
Để đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan của văn bản, các trích dẫn cần được ghi rõ nguồn gốc, bao gồm thông tin về tác giả, năm công bố, vị trí của phần trích dẫn trong văn bản, các thông tin này có thể được trình bày ở phần cước chú.
Để đảm bảo tính gợi hình, gợi cảm, sinh động, hấp dẫn của văn bản, các trích dẫn cần được ghi rõ nguồn gốc, bao gồm thông tin về tác giả, năm công bố, vị trí của phần tarích dẫn trong văn bản, các thông tin này có thể được trình bày ở phần cước chú.
Để đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan của văn bản, các trích dẫn cần được ghi rõ giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, và vị trí của phần trích dẫn trong văn bản, các thông tin này có thể được trình bày ở phần cước chú.
Để đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan của văn bản, các trích dẫn cần được ghi rõ nguồn gốc, bao gồm thông tin về tác giả, năm công bố, vị trí của phần trích dẫn trong văn bản, các thông tin này có thể được trình bày ở phần cuối văn bản
Biện pháp chêm xen:
Là biện pháp khi tác giả xen thêm một thành phần biệt lập ngay sau bộ phận thể hiện thông tin chính trong câu để bổ sung ý nghĩa hoặc gia tăng tính hình tượng, sắc thái biểu cảm cho câu.
Là biện pháp khi tác giả xen thêm một thành phần biệt lập ngay sau bộ phận thể hiện thông tin chính trong câu
Là thành phần chính của câu
Là thành phần phụ của câu
Bộ phận chêm xen thường được tách biệt bằng:
Dấu phẩy
Dấu gạch ngang
Dấu ngoặc đơn
Cả ba đáp án trên
Tác dụng của biện pháp chêm xen trong đoạn thơ sau:
Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích.
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!)
(Giang Nam)
Bổ sung thêm về thái độ bất ngờ của tác giả trước sự việc.
Thể hiện tình cảm trìu mến của tác giả
Thể hiện nét duyên dáng của cô gái
Cả A và B
Dòng nào sau đây không sử dụng phép chêm xen?
Thị Nở xích lại. Đặt bàn tay lên ngực hắn (thị suy nghĩ đến bây giờ mới xong), thị hỏi hắn:
- Vừa thổ hả?
Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn cả đói rét và ốm đau.
Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
Bán anh em xa, mua láng giềng gần
Xác định bộ phận chêm xen trong đoạn văn sau:
"Tố Hữu, lá cờ đầu trong dòng văn học cách mạng, đã sáng tác bài thơ Việt Bắc. Bài thơ đã nói lên tình cảm quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống Pháp. Việt Bắc – mảnh đất nơi địa đầu Tổ quốc, đã nuôi dưỡng những người chiến sĩ cách mạng, nơi có những người dân hồn hậu và chất phác. Bài thơ đã để lại nhiều tình cảm về thiên nhiên và con người các tỉnh miền núi phía Bắc trong lòng người đọc."
lá cờ đầu trong dòng văn học cách mạng đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.
mảnh đất nơi địa đầu Tổ quốc, đã nuôi dưỡng những người chiến sĩ cách mạng
nơi có những người dân hồn hậu và chất phác.
Tất cả các đáp án trên
Liệt kê là gì?
Là sự sắp xếp nối tiếp các từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
Là việc sắp xếp các từ, cụm từ không theo một trình tự nào nhằm diễn tả sự phong phú của đời sống tư tưởng, tình cảm.
Là sự xen kẽ các từ hay cụm từ nhằm thể hiện ý đồ của người viết hoặc người nói.
Là việc kể ra hàng loạt những sự vật, sự việc quan sát được trong cuộc sống thực tế.
Phép liệt kê có tác dụng gì?
Diễn tả sự phức tạp, rắc rối của các sự vật, hiện tượng.
Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của sự vật, hiện tượng.
Diễn tả sự tương phản của các sự vật, hiện tượng.
Diễn tả sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng.
Phép liệt kê được dùng trong:
Văn nói
Văn vần
Cả A và B
Đáp án khác
Tác dụng của biện pháp liệt kê trong câu sau: “Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta là nơi đã sinh ra Hồ Chủ tịch - người anh hùng dân tộc và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, đất nước ta”
Nhấn mạnh công lao của đất nước
Nhấn mạnh công lao của nhân dân.
Nhấn mạnh công lao to lớn của Bác Hồ.
Nhằm biểu hiện cảm xúc và suy nghĩ của tác giả về lòng biết ơn vô hạn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta với Bác Hồ vị cha già của dân tộc.
Dòng nào sau đây không sử dụng phép liệt kê?
Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loài hoa đẹp, nào là hoa cúc, hoa đào, hoa mai, hoa ly
Gia đình em gồm nhiều thành viên, gồm có ông bà, bố mẹ, anh trai, hai chị gái và em.
Trên con đường trung tâm có rất nhiều loại phương tiện khác nhau như ô tô, xe máy, xe buýt đang chạy hối hả ngược xuôi.
Với những kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường, các nhà giáo dục tin tưởng rằng thế hệ sinh viên mới ra trường sẽ có những đóng góp nhất định cho xã hội.
Đoạn văn sau sử dụng phép tu từ gì?
… Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, vỉ thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
( Phạm Duy Tốn)
Nhân hóa
So sánh
Liệt kê
Tương phản
Đoạn văn sau đây dùng phép liệt kê nhằm mục đích gì?
"Dưới vườn, con chích bông kêu chiếp chiếp chuyền từ luống rau diếp sang bụi hành hoa. Đàn vành khuyên hót ríu ran lướt qua ngạc cây xoan xuống khóm chuối ngự. Con vành khuyên, con bạc má đã ngửi thấy mùi chuối thơm. Buồng chuối ngự vàng hây, con chào mào, con vàng anh đã khoét vỏ từ lúc nào, ăn chưa hết, bỏ lại". (Tô Hoài)
Diễn tả vẻ linh hoạt, đáng yêu của những chú chim trong khu vườn nhỏ, thể hiện một cách nhìn quan sát hết sức tinh tế của tác giả.
Miêu tả sự đa dạng trong cách kiếm ăn của các loài chim.
Miêu tả sự đa dạng về tiếng hót của các loài chim.
Miêu tả sự phong phú về màu lông của các loài chim.
Câu văn sau dùng phép liệt kê gì?
“Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán …”
Liệt kê theo từng cặp
Liệt kê tăng tiến
Liệt kê không theo từng cặp
Liệt kê không tăng tiến
Phép liệt kê trong câu sau có tác dụng gì?
Sách của Lan để ở khắp mọi nơi trong nhà: trên giường, trên bàn học, trên giá sách, trên bàn ăn cơm, trên ghế dựa...
Nói lên tính chất khẩn trương của hành động.
Nói lên sự phong phú của các sự vật, hiện tượng.
Nói lên tính chất quyết liệt của hành động.
Nói lên tính chất bề bộn của sự vật, hiện tượng.
"Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch". Câu văn sử dụng phép liệt kê nào, xét theo ý nghĩa?
Liệt kê không theo cặp.
Liệt kê tăng tiến.
Liệt kê theo từng cặp.
Liệt kê không tăng tiến.
Câu văn sau sử dụng phép liệt kê gì, xét theo ý nghĩa?
"Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ". (Nam Cao)
Không tăng tiến.
Không theo từng cặp.
Theo từng cặp.
Tăng tiến.
Trong văn bản “Ca Huế trên sông Hương”, câu văn "Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi" dùng phép liệt kê nhằm miêu tả điều gì?
Miêu tả tiếng đàn.
Miêu tả hình dáng bên ngoài của người chơi đàn.
Miêu tả sự thán phục của người nghe đàn.
Miêu tả tài nghệ chơi đàn của nhạc công với những ngón đàn hết sức phong phú.
Xác định biện pháp tu từ được dùng trong văn bản sau: “Bây giờ mận mới hỏi đào – Vườn hồng đã có ai vào hay chưa”.
ẩn dụ
hoán dụ
so sánh
nói giảm
Tác dụng của ẩn dụ tu từ trong bài ca dao:
“Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa
Mận hỏi thì đào xin thưa
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào”.
Làm cho cách nói trở nên tế nhị, sâu sắc chàng trai muốn tỏ tình với cô gái đã mượn cách nói này.
Làm cho cách nói trở nên hấp dẫn, trau chuốt, thể hiện lời tỏ tình của chàng trai.
Làm cho cách nói trở nên dễ hiểu, gần gũi với đời sống tâm tình của người bình dân.
Làm cho cách nói trở nên ý nhị, tinh tế , bộc lộ được tình cảm của chàng trai.
Trong câu “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”. “Giọt máu đào”, chỉ cái gì?
là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người có chung một huyết thống
là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống.
là hình ảnh hoán dụ chỉ những người có quan hệ huyết thống
là hình ảnh hoán dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống.
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Cái nết đánh chết cái đẹp”
ẩn dụ
nói quá
nói giảm, nói tránh
hoán dụ
Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Cái nết đánh chết cái đẹp” là:
Coi trọng phẩm chất đức hạnh con người hơn hình thức bề ngoài.
Đề cao cái đẹp về hình thức, hơn cái đẹp về phẩm chất.
Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình, hình thức bên ngoài.
Khẳng định giá trị của cái đẹp và cái nết, bao giờ cái đẹp cũng hơn cái nết.
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu ca dao sau:
“Ai đi đâu đấy hỡi ai
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm”
ẩn dụ
nói quá
nói giảm, nói tránh
hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Mấy hôm nay cụ nhà cháu khó ở”
ẩn dụ
nói quá
nói giảm, nói tránh
hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”
ẩn dụ
nói quá
nói giảm, nói tránh
hoán dụ
Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau là: “Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”
Nhằm khẳng định sức mạnh của đoàn kết
Nhằm khẳng định của tình cảm vợ chồng
Nhằm đề cao giá trị của tình cảm
Nhằm thể hiện tình yêu thương thủy chung của vợ chồng
Trích đoạn sau trong bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu có những loại phép điệp nào?
Tôi muốn tắt nắng đi,
Cho màu đừng nhạt mất.
Tôi muốn buộc gió lại,
Cho hương đừng bay đi.
Điệp ngữ, điệp cấu trúc cú pháp, điệp câu.
Điệp câu, điệp ngắt quãng, điệp đầu câu.
Điệp ngữ, điệp cấu trúc cú pháp, điệp ngắt quãng.
Điệp nối tiếp, điệp câu, điệp ngắt quãng.
